CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1. MỤC ĐÍCH ĐỀẦ TÀI Ngày nay ôtô đã trở thành phương tiên vận chuyển phổ biềấn trên thềấ giới. Vầấn đềề an toàn khi sử dụng ôtô rầất được quan tâm. Vì vậy các nhà thiềất kềấ ngày nay đang tìm hiểu nghiên cứu để hoàn thiện hệ thốấng phanh (được xem là “thầền hộ mệnh” của mốỹi ôtô) trên các xe hiện đại.
Em hy vọng thông qua đềề tài này mọi người sẽỹ giúp người sử dụng hiểu nguyên lý làm việc, cũng như cách khắấc phục các hỏng hóc nhắềm bảo dưỡng và sử dụng hệ thốấng phanh một cách tốất nhầất để đảm bảo an toàn cho người và tài sản của mình. GIỚI THIỆU XE ÔTÔ HONDA CIVIC 1. Tổng thể vềề xe ôtô Honda Civic Hình 1. Sơ đồồ tổng thể xe ô tô Honda Civic 1.
Giới thiệu tổng thể xe Honda Civic 2.0 Xe ô tô Civic là loại xe đầều tiên, loại sedan hạng trung của hãng Honda được sản xuầất và lắấp ráp tại Việt Nam. Civic thềấ hệ thứ 8 với nhiềều tính nắng vượt trội và được trang bị nhiềều thiềất bị an toàn, đạt tiêu chuẩn an toàn 5 sao của Euro-NCAP (chương trình đánh giá độ an toàn của xe mới tại Châu Âu). Các hệ thốấng an toàn bao gốềm cầấu tạo thân xe tương thích khi va chạm có khả nắng tự bảo vệ cao và cải thiện mức tương thích với xe khác. Hệ thốấng an toàn thụ động với hai túi khí, trong sốấ các hệ thốấng phanh hiện đại trên xe phải kể đềấn hệ thốấng phanh được tích hợp các hệ thốấng như: hệ thốấng chốấng bó cứng bánh xe ABS (Anti-lock Brake System); hệ thốấng phân phốấi lực phanh điện tử EBD (Electronical Brake-Force Distribution).
Mẫẫu xe HONDA CIVIC 2.0 ra mắắt nắm 2007 1. Đặc tính kỹỹ thuật của xe TT Thông sốố Đơn vị Giá trị Kính thước 1 Công thức bánh xe 4x2 2 Chiềều dài toàn bộ mm 4540 3 Chiềều rộng toàn bộ mm 1750 4 Chiềều cao toàn bộ mm 1450 5 Chiềều dài cơ sở mm 2700 6 Khoảng sáng gầềm xe mm 165 Trọng Lượng 7 Trọng lượng bản thân KG 1320 8 Phầấn bốấ trên trục 1 KG 730 9 Phân bốấ trên trục 2 KG 590 10 Sốấ người cho phép (kể cả lái xe) KG 5 11 Trọng lượng toàn bộ KG 1695 Động cơ 12 Loại 4 kỳ, 4 xilanh thẳng hàng 13 Thể tích làm việc cm3 1998 14 Công suầất lớn nhầất/Tốấc độ quay kw/vòng/phút 114/6000 15 Mômen lớn nhầất/Tốấc độ quay N.m/vòng/phút 188/4500 16 Tốấc độ không tải nhỏ nhầất Vòng/phút 800 17 Vị trí lắấp động cơ Đặt trước Hộp sốố 18 Sốấ tự động 19 Tỷ sốấ truyềền sốấ 1 2,652 20 Tỷ sốấ truyềền sốấ 2 1,517 21 Tỷ sốấ truyềền sốấ 3 1,082 22 Tỷ sốấ truyềền sốấ 4 0,773 23 Tỷ sốấ truyềền sốấ 5 0,566 24 Tỷ sốấ truyềền sốấ lùi 2,000 Hệ thốống treo 25 Hệ thốấng treo trước: Macpherson với bộ thắng bắềng, lò xo 26 Hệ thốấng treo sau: tay đòn kép/lò xo Hệ thốống phanh 27 Phanh trước Đĩa tản nhiệt 28 Phanh sau Phanh đĩa Chiềốu sáng 29 Đèn pha 12V-60W HID 30 Đèn cốất 12V-51W HB4 31 Đèm sương mù 12V-55W H11 32 Đèn xinhan 12V-21W 33 Đèn phanh 12V-21W 34 Đèn đốềng hốề, đèn báo LED Hệ thốống lái 35 Loại Thanh rắng, bánh rắng pi nhông trợ lực điện 36 Vô lắng Đường kính 267mm 3 chầấu phủ sơn màu bạc Điềều hoà không khí 37 Máy nén 77,1ml Loại cuộn 38 Ly hợp máy nén Đĩa đơn loại khô 39 Chầất làm lạnh 450g Ga 134 1. TỔNG QUAN VỀẦ HỆ THỐỐNG PHANH 1. Công dụng Hệ thốấng phanh dùng để làm giảm tốấc độ của ô tô cho đềấn một tốấc độ nào đó hoặc đềấn khi dừng hẳn, ngoài ra còn để giữ cho ô tô đứng được trên đường có độ dốấc nhầất định.
Hệ thốấng phanh đảm bảo cho xe ô tô chạy an toàn ở tốấc độ cao, nâng cao nắng suầất vận chuyển. Phân loại - Phân loại theo công dụng: + Hệ thốấng phanh chính + Hệ thốấng phanh dừng - Phân loại theo vị trí đặt cơ cầấu phanh + Phanh ở bánh xe + Phanh ở trục truyềền động (sau hộp sốấ) - Phân loại theo kềất cầấu của cơ cầấu phanh + Phanh guốấc + Phanh đai + Phanh đĩa - Phân loại theo phương thức dầỹn động + Dầỹn động phanh bắềng cơ khí + Dầỹn động phanh bắềng thuỷ lực + Dầỹn động phanh bắềng khí nén (hơi) + Dầỹn động phanh liên hợp (thuỷ lực + khí nén) + Dầỹn động phanh có trợ lực 1. Yêu cầều Hệ thốấng phanh là một bộ phận quan trọng của ô tô đảm nhận các chức nắng “an toàn chủ động” vì vậy hệ thốấng phanh phải thoả mãn các yêu cầều sau đây. + Có hiệu quả phanh cao nhầất ở tầất cả các bánh xe trong mọi trường hợp + Hoạt động êm dịu để đảm bảo sự ổn định của xe ô tô khi phanh + Điềều khiển nhẹ nhàng để giảm cường độ lao động của người lái + Có độ nhạy cao để thích ứng nhanh với các trường hợp nguy hiểm + Đảm bảo việc phân bốấ mô men phanh trên các bánh xe phải tuân theo nguyên tắấc sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với mọi cường độ + Cơ cầấu phanh không có hiện tượng tự xiềất + Cơ cầấu phanh phải có khả nắng thoát nhiệt tốất + Có hệ sốấ ma sát cao và ổn định + Giữ được tỷ lệ thuận giữa lực tác dụng lên bàn đạp phanh và lực phanh sinh ra ở cơ cầấu phanh + Hệ thốấng phải có độ tin cậy, độ bềền tuổi thọ cao + Bốấ trí hợp lý để dềỹ dàng điềều chỉnh chắm sóc và bảo dưỡng CHƯƠNG 2 - SƠ ĐỐẦ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỆ THỐỐNG ABSPHANH TRÊN ÔTÔ HONDA CIVIC 2.
SƠ ĐỐẦ BỐỐ TRÍ CHUNG CỦA HỆ THỐỐNG PHANH TRÊN XE Hình 2. Sơ đồồ bồắ trí chung HTP trên xe Honda Civic 1-Đèn báo hệ thồắng phanh; 2-Đường ồắng phanh; 3-Phanh sau; 4-Bàn đạp; 5- Bẫồu trợ lực phanh; 6-Xilanh phanh chính; 7-Phanh tay; 8-Bộ chẫắp hành và ECU điềồu khiển trượt; 9-Phanh trước 2. SƠ ĐỐẦ VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐỐNG PHANH ABS 2. Đặc điểm cầốu tạo của hệ thốống phanh ABS - Cơ cầấu phanh trước: là kiểu phanh đĩa có càng phanh di động, đĩa phanh thông gió giúp làm mát tốất trong quá trình hoạt động - Cơ cầấu phanh sau: kiểu phanh đĩa có càng phanh di động, đĩa phanh là đĩa đặc - Phanh dừng kiểu phanh đĩa tích hợp trên 2 bánh sau, điềều khiển và dầỹn động bắềng cơ khí - Trợ lực phanh sử dụng bầều trợ lực kiểu chân không có kềất cầấu nhỏ ngọn hốỹ trợ phanh đạt hiệu quả trợ lực cao.
- 4 cảm biềấn tốấc độ bánh xe có tác dụng đo tốấc độ bánh xe của mốỹi bánh - Trang bị ABS(viềất tắất cuae Anti-lock Brake System) dùng một máy tính để xác định tình trạng quay của 4 bánh xe trong khi phanh qua các cảm biềấn lắấp ở bánh xe và có thể tự động điềều khiển đạp và nhả phanh. ABS điềều khiển áp suầất dầều tác dụng lên các xilanh bánh xe để ngắn không cho bánh xe bị bó cứng (trượt lềất) khi phanh trên đường trơn hay khi phanh gầấp. Nó cũng đảm bảo tính ổn định dầỹn hướng trong quá trình phanh, nên xe không bị mầất lái. - Bộ điềều khiển ABS và trợ lực thuỷ lực: Điềều khiển sự hoạt động của ABS và trợ lực thuỷ lực theo tín hiệu nhận được từ cảm biềấn tốấc độ bánh xe, cảm biềấn giảm tốấc và các công tắấc áp suầất.
- Bộ chầấp hành của ABS-ECU trên xe Civic sử dụng loại van điện 2 vị trí với sốấ lượng là 8 van (4 van giữ áp và 4 van giảm áp) - Trang bị hệ thốấng phân phốấi lực phanh điện tử EBD Sự tích hợp của các hệ thốấng trên đã tạo ra một hệ thốấng phanh tốấi ưu nâng cao tính nắng an toàn chủ động của xe. Sơ đốề nguyên lý của hệ thốống phanh 2. Sơ đồồ bồắ trí hệ thồắng phanh dạng tổng quát 1-Bàn đạp phanh; 2-công tắắc bàn đạp phanh; 3-Trợ lực phanh; 4-Xilanh phanh chính; 5- Đĩa phanh; 6- pittông phanh; Càng phanh; 8- cảm biềắn tồắc độ; 9-Bộ chẫắp hành ABS; 10-ECU điềồu khiển trượt; 11-Giắắc chẩn đoán DLC; 12-Đèn báo trên bảng táp lô; 13- Đướng ồắng dẫồu; 14-Má phanh; 15- Vòng rắng truyềồn tín hiệu 2. Nguyên lý làm việc - Khi đạp phanh dầều áp suầất cao trong xilanh phanh chính (4) được khuềấch đại bởi trợ lực sẽỹ được truyềền đềấn các xilanh bánh xe và thực hiện quá trình phanh.
- Nềấu có 1 trong các bánh xe có dầấu hiệu tốấc độ giảm hơn so với các bánh khác (sắấp bó cứng) tín hiệu này được ECU (10) xử lý và ECU điềều khiển cum thủy lực phanh (9) làm việc để giảm áp suầất dầều trong xilanh bánh xe đó để nó không bị bó cứng. - ABS đảm bảo được tính ổn định phương hướng và tính nắng điềều khiển trong quá trình phanh ngoặc - Nềấu có hư hỏng trong hệ thốấng ABS thì đèn báo ABS trên bảng táp lô (12) sáng lên và công việc kiểm tra phải được tiềấn hành thông qua giắấc (11) bắềng máy chẩn đoán. Trong quá trình điềều khiển ABS, những bánh xe liên quan được kiểm soát bởi tổng cộng có 4 van giữ áp và 4 van giảm áp. Cụm điềều khiển thủy lực 2.
Nguyên lý làm việc * Quá trình phanh bình thường Hình 2. Sơ đồồ hệ thồắng ABS khi phanh bình thường 1- Bẫồu trợ lục; 2- Đường ồắng dẫồu; 3- Van điện một chiềồu sồắ 3; 4- cuộn dây; 5- van giữ áp; 6-van giảm áp; 7-Cơ cẫắu phanh; 8-Cảm biềắn tồắc độ; 9-Bánh rắng tạo xung; 10-Van điên một chiềồu 1; 11-Bơm dẫồu ;12-Van điện một chiềồu 2; 13- Bình tích nắng; 14-Ăc quy; 15-ECU điềồu khiển trượt. v Trong quá trình phanh bình thường thì hệ thồắng ABS không hoạt động và ABS-ECU không gửi dòng điện đềắn cuộn dây của các van và mô tơ bơm không hoạt động. Do đó mở van giữ áp và đóng van giảm áp và làm các van ở vị trí như hình vẽẫ Khi đạp phanh, dẫồu từ xilanh phanh chính sẽẫ qua van giữ áp đi vào xilanh phanh bánh xe và thực hiện quá trình phanh bình thường Khi nhả phanh thì dẫồu từ xilanh phanh bánh xe sẽẫ vềồ qua van giữ áp để trở vềồ xilanh phanh chính.
v Khi thực hiện chềắ độ phanh gẫắp (hệ thồắng ABS sẽẫ hoạt động) Nềắu có bẫắt kỳ một bánh xe nào xuẫắt hiện tình trạng sắắp bó cứng thì ABS- ECU sẽẫ gửi tín hiệu điềồu khiển áp suẫắt dẫồu phanh tác dụng lên xilanh bánh xe đó theo hướng giảm áp để tránh tình trạng bó cứng xảy ra. Thông thường quá trình điềồu khiển áp suẫắt dẫồu phanh qua 3 giai đoạn là: a. Giai đoạn giảm áp Hình 2.