Tổng quan nghiên cứu

Khoa học và công nghệ giữ vị trí then chốt trong công cuộc phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tại Việt Nam, nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ hiện chiếm khoảng 0,5% GDP, tương đương gần 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm. Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý tài chính công, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) được thành lập theo Nghị định 122/2003/NĐ-CP và chính thức đi vào vận hành từ năm 2008 nhằm chuyển đổi phương thức cấp phát ngân sách truyền thống sang mô hình tài trợ cạnh tranh, minh bạch theo chuẩn mực quốc tế. Đặc biệt, Nghị định 23/2014/NĐ-CP đã nâng mức vốn điều lệ của Quỹ từ 200 tỷ đồng lên tối thiểu 500 tỷ đồng mỗi năm, mở ra cơ hội tài trợ to lớn cho cộng đồng nghiên cứu.

Tuy nhiên, công tác triển khai thực tế bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: Quỹ chưa giải ngân hết hạn mức vốn 500 tỷ đồng được cấp hàng năm, cơ cấu phân bổ kinh phí còn mất cân đối giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, đồng thời tiêu chí tuyển chọn và thủ tục thanh quyết toán còn mang nặng tính hành chính. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Phùng Thị Hiệp tập trung giải quyết vấn đề cấp bách: làm thế nào để tối ưu hóa hiệu quả phân bổ nguồn vốn và nâng cao năng lực tài trợ của Quỹ. Nghiên cứu xác định mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng tài trợ của NAFOSTED giai đoạn 2010 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đột phá đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc kiến tạo khung giải pháp gia tăng tỷ lệ giải ngân vốn lên mức trên 90%, thúc đẩy số lượng công bố quốc tế chuẩn ISI/Scopus tăng trưởng trên 15% mỗi năm, góp phần trực tiếp nâng cao vị thế khoa học Việt Nam trên trường quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết hàng hóa công của kinh tế học phúc lợi và lý thuyết hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia. Theo lý thuyết hàng hóa công, tri thức khoa học và nghiên cứu cơ bản mang đặc tính không loại trừ và không cạnh tranh, khiến khu vực tư nhân thường không mặn mà đầu tư do rủi ro cao và thời gian thu hồi vốn kéo dài. Do đó, sự can thiệp tài chính của Nhà nước thông qua các quỹ tài trợ chuyên trách là điều kiện tiên quyết để khắc phục thất bại thị trường. Nghiên cứu đồng thời vận dụng mô hình chu trình nghiên cứu và phát triển (R&D) với ba giai đoạn cốt lõi: nghiên cứu cơ bản thuần túy và định hướng, nghiên cứu ứng dụng, và triển khai thực nghiệm sản xuất thử nghiệm.

Bên cạnh đó, tác giả hệ thống hóa 4 khái niệm nền tảng: nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia, cơ chế tài trợ từ dưới lên (Bottom-up), cơ chế đặt hàng từ trên xuống (Top-down), và vốn điều lệ sự nghiệp khoa học. Luận văn phân tích chuyên sâu kinh nghiệm quản trị quỹ khoa học tại 3 quốc gia: Quỹ Nghiên cứu Thái Lan (TRF) thành lập năm 1992 với cơ chế hỗ trợ bổ sung 5% đến 10% kinh phí quản lý cho đơn vị chủ trì; Cơ quan Phát triển Khoa học Nhật Bản (JSPS) phân bổ cố định 70% kinh phí trực tiếp và 30% kinh phí gián tiếp cho các trường đại học với mức tài trợ từ 1 triệu yên đến 500 triệu yên mỗi đề tài; và Quỹ Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ (NSF) thành lập năm 1950 áp dụng xuất sắc hai tiêu chuẩn đánh giá then chốt là giá trị học thuật xuất sắc và tác động lan tỏa xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo thường niên, báo cáo quyết toán tài chính của NAFOSTED, số liệu thống kê của Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ sở dữ liệu bài báo ISI từ mạng thông tin khoa học quốc tế, cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trong giai đoạn 2010 - 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hơn 1.200 hồ sơ đề tài đăng ký và được tài trợ thuộc hai lĩnh vực Khoa học Tự nhiên - Kỹ thuật và Khoa học Xã hội - Nhân văn trong suốt chuỗi thời gian 7 năm liên tục. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, tránh hiện tượng sai lệch chọn mẫu khi đánh giá tổng thể dòng vốn công.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tích cơ cấu tỷ trọng tài chính. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của công tác quản lý quỹ khoa học: việc đối chiếu giữa chỉ tiêu kế hoạch và số liệu thực tế cấp kinh phí cho phép bóc tách chính xác những rào cản trong quy trình giải ngân, đánh giá mức độ cân đối ngân sách giữa các ngành và đo lường hiệu suất đầu ra của từng nhóm nghiên cứu. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 10 năm 2017, đảm bảo dữ liệu cập nhật và có độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng tài trợ của NAFOSTED giai đoạn 2010 - 2016 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn tài trợ tăng trưởng mạnh mẽ sau khi Nghị định 23/2014/NĐ-CP có hiệu lực, nâng mức vốn cấp hàng năm lên 500 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân thực tế chỉ đạt bình quân từ 60% đến 75% dự toán được giao mỗi năm, dẫn đến tình trạng tồn đọng vốn điều lệ chưa khai thác hết tiềm năng.

Thứ hai, cơ cấu tài trợ mất cân đối nghiêm trọng giữa các lĩnh vực. Nghiên cứu cơ bản trong Khoa học Tự nhiên và Kỹ thuật chiếm trên 80% tổng kinh phí tài trợ, trong khi Khoa học Xã hội và Nhân văn chỉ nhận được khoảng 12% đến 15%, và mảng nghiên cứu ứng dụng chỉ chiếm chưa đầy 5% tổng ngân sách giải ngân của Quỹ.

Thứ ba, hiệu quả sản phẩm khoa học đầu ra đạt bước tiến nhảy vọt khi số lượng bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI do Quỹ tài trợ chiếm hơn 50% tổng số công bố ISI của toàn Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2016. Tỷ lệ nghiệm thu đề tài đạt yêu cầu ở mức cao trên 95%, khẳng định chuẩn mực học thuật quốc tế đã bước đầu được xác lập vững chắc.

Thứ tư, phân bổ địa bàn và độ tuổi chủ nhiệm đề tài bộc lộ sự tập trung cục bộ. Hơn 72% số lượng đề tài và kinh phí tài trợ tập trung tại hai trung tâm lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Điểm sáng nổi bật là tỷ lệ chủ nhiệm đề tài trẻ dưới 40 tuổi tăng mạnh, chiếm khoảng 38% tổng số nhà khoa học được nhận tài trợ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến việc không giải ngân hết hạn mức 500 tỷ đồng xuất phát từ cơ chế phối hợp tài chính giữa Quỹ và Kho bạc Nhà nước. Quy trình xét duyệt hồ sơ qua nhiều tầng nấc của Hội đồng khoa học và thủ tục tạm ứng, quyết toán theo niên độ tài chính làm kéo dài thời gian ký kết hợp đồng từ 6 đến 9 tháng. Khi đối chiếu với mô hình của Quỹ JSPS Nhật Bản, nơi các trường đại học được giao quyền tự chủ quản lý 30% kinh phí gián tiếp, cơ chế quản lý tại Việt Nam còn ràng buộc trách nhiệm cá nhân quá nặng nề đối với từng chứng từ chi tiêu nhỏ lẻ, làm giảm động lực đề xuất của các nhà khoa học.

Sự chênh lệch giữa các vùng miền phản ánh trung thực khoảng cách về cơ sở vật chất kỹ thuật và tiềm lực nhân lực chất lượng cao giữa các trường đại học trọng điểm và địa phương. Để phản ánh sinh động các phát hiện này trong báo cáo khoa học, dữ liệu nên được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh giữa kế hoạch phân bổ và giá trị thực chi kinh phí qua từng năm từ 2010 đến 2016. Đồng thời, một bảng tổng hợp cơ cấu kinh phí kết hợp biểu đồ tròn phân chia tỷ trọng tài trợ giữa 8 ngành Khoa học Tự nhiên và các ngành Khoa học Xã hội sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách nhận diện trực quan điểm nghẽn mất cân đối dòng vốn để kịp thời điều chỉnh chính sách vĩ mô.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng và bài học kinh nghiệm quốc tế, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm tăng cường hoạt động tài trợ của Quỹ:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và phương thức cấp phát kinh phí. Đơn giản hóa tối đa quy trình thanh quyết toán thông qua việc áp dụng triệt để cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo Thông tư liên tịch giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ giải ngân đạt từ 90% đến 95% hạn mức 500 tỷ đồng hằng năm. Lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2020 do Cơ quan điều hành NAFOSTED phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước chủ trì.

Thứ hai, tái cơ cấu danh mục và lĩnh vực tài trợ. Mở rộng tỷ trọng tài trợ cho các đề tài nghiên cứu ứng dụng lên mức 20% đến 25% tổng ngân sách Quỹ trước năm 2022. Đẩy mạnh các chương trình tài trợ dành riêng cho các nhà khoa học trẻ xuất sắc và nhóm nghiên cứu tiềm năng tại các vùng kinh tế miền Trung, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, hướng tới mục tiêu gia tăng số lượng đề tài từ các vùng này lên ít nhất 30% vào năm 2025.

Thứ ba, đa dạng hóa nguồn lực tài chính ngoài ngân sách nhà nước. Xây dựng khung pháp lý tiếp nhận nguồn tài trợ từ các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế và các quỹ tín thác quốc tế. Phấn đấu thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách đạt tỷ lệ 15% tổng quy mô vốn hoạt động của Quỹ vào năm 2025 và 25% vào năm 2030, do Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thi hành.

Thứ tư, nâng cấp tiêu chí đánh giá và chuyên nghiệp hóa bộ máy quản lý. Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên gia phản biện quốc tế độc lập, rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ xuống dưới 4 tháng tương tự tiêu chuẩn của Quỹ NSF Hoa Kỳ. Ứng dụng hệ thống quản trị trực tuyến toàn diện 100% quy trình từ nộp hồ sơ, phản biện đến nghiệm thu đề tài trong giai đoạn 2018 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật phong phú cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực chứng về cơ chế vận hành quỹ tài trợ khoa học, giúp hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về đổi mới cơ chế tài chính công và cơ chế khoán chi trong hoạt động nghiên cứu.

Thứ hai, Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý tại NAFOSTED cùng các Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia (NATIF) và quỹ khoa học cấp tỉnh. Tài liệu là cẩm nang hữu ích để chuẩn hóa quy trình xét chọn hồ sơ, tối ưu hóa công tác giám sát tiến độ và xây dựng hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả (KPIs) cho các nhiệm vụ tài trợ.

Thứ ba, các nhà khoa học, giảng viên, nghiên cứu sinh tại các trường đại học và viện nghiên cứu trên toàn quốc. Luận văn giúp người nghiên cứu hiểu rõ quy chuẩn tuyển chọn đề tài, tiêu chí đánh giá theo chuẩn công bố ISI và cách thức xây dựng dự toán tài chính chuẩn xác khi đề xuất nhiệm vụ tài trợ.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công, Kinh tế quốc tế. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp tiếp cận phân tích chính sách công, kỹ thuật xử lý số liệu thứ cấp và khung phân tích kinh nghiệm quản trị khoa học quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

NAFOSTED hoạt động theo mô hình tài trợ nào và có điểm gì khác biệt so với cơ chế cấp phát ngân sách truyền thống? Quỹ vận hành chủ yếu theo phương thức tài trợ từ dưới lên (Bottom-up), tiếp nhận đề xuất độc lập của các nhà khoa học thay vì chỉ giao nhiệm vụ từ trên xuống. Điểm đột phá là kinh phí được cấp theo hạn mức điều lệ 500 tỷ đồng mỗi năm, thanh toán không phụ thuộc vào kết thúc năm tài chính và đánh giá tuyển chọn bình đẳng qua Hội đồng khoa học chuẩn quốc tế.

Quy mô vốn điều lệ của NAFOSTED được quy định như thế nào trong văn bản pháp luật hiện hành? Theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03/4/2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp vốn điều lệ cho NAFOSTED là 500 tỷ đồng và được bổ sung hằng năm để bảo đảm mức vốn duy trì tối thiểu 500 tỷ đồng phục vụ tài trợ và hỗ trợ nghiên cứu.

Tại sao NAFOSTED chưa giải ngân hết 100% hạn mức kinh phí được cấp trong giai đoạn 2010 - 2016? Nguyên nhân chủ yếu do quy trình thẩm định hồ sơ qua 2 vòng phản biện kéo dài từ 6 đến 9 tháng, cùng với sự xung đột giữa cơ chế tài chính khoán chi mới và thủ tục kiểm soát chi nghiêm ngặt của Kho bạc Nhà nước, khiến tỷ lệ giải ngân thực tế chỉ dao động từ 60% đến 75% mỗi năm.

Việt Nam có thể học tập được gì từ kinh nghiệm quản lý của Quỹ JSPS Nhật Bản và NSF Hoa Kỳ? Luận văn chỉ ra rằng Việt Nam cần học tập JSPS ở việc phân bổ 30% kinh phí gián tiếp cho các trường đại học tự chủ quản lý, đồng thời tiếp thu tiêu chuẩn đánh giá của NSF Hoa Kỳ khi xem xét song song giá trị học thuật xuất sắc cùng mức độ ảnh hưởng rộng rãi tới xã hội và giáo dục.

Làm thế nào để nâng cao tỷ trọng tài trợ cho các đề tài nghiên cứu ứng dụng tại Quỹ? NAFOSTED cần ban hành bộ tiêu chí đánh giá riêng cho nghiên cứu ứng dụng dựa trên số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích và hợp đồng chuyển giao công nghệ, đồng thời triển khai cơ chế tài trợ vốn đối ứng với doanh nghiệp theo tỷ lệ 50-50 để thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về vai trò tài trợ của Nhà nước đối với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nền kinh tế tri thức.
  • Phân tích sâu sắc bài học kinh nghiệm quốc tế từ Thái Lan, Nhật Bản và Hoa Kỳ, rút ra các nguyên tắc then chốt về tính tự chủ tài chính và tiêu chuẩn đánh giá quốc tế.
  • Đánh giá chân thực thực trạng tài trợ của NAFOSTED giai đoạn 2010 - 2016, chỉ rõ thành tựu vượt bậc về công bố ISI cùng hạn chế về tỷ lệ giải ngân vốn 500 tỷ đồng.
  • Chỉ ra các nguyên nhân căn cốt về thể chế thanh quyết toán và sự mất cân đối phân bổ kinh phí giữa các ngành khoa học và các vùng miền.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ của Quỹ đến năm 2020 và 2030.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng toàn diện về mô hình quỹ khoa học đầu tiên tại Việt Nam, mở đường cho việc đổi mới cơ chế quản trị tài chính công trong lĩnh vực R&D. Bước tiếp theo trong lộ trình 2018 - 2025 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cơ quan quản lý nhằm hoàn thiện thể chế khoán chi toàn phần và chuyển đổi số quy trình tài trợ. Các nhà quản lý, viện nghiên cứu và nhà khoa học hãy chủ động nắm bắt các khuyến nghị từ công trình này để cùng chung tay kiến tạo môi trường học thuật minh bạch, hội nhập và phụng sự đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.