Nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên trạng thái IIa tại Văn Chấn, Yên Bái

Nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên trạng thái IIA tại Văn Chấn, Yên Bái. Phân tích thành phần loài, mật độ, chiều cao cây tái sinh.

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁCBẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu đề tài

3. Ý nghiã của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.1.1. Nghiên cứu về cấ u trúc rừng

1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng

1.1.3. Nghiên cứu cấ u trúc rừng

1.1.4. Nghiên cứu về tái sinh rừng

1.2. Mô ̣t số nghiên cứu về rừng phu ̣c hồ i sau nương rẫy ở Viê ̣t Nam

1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

1.3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, phạm vi, điạ điể m và thời gian nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu hiện trạng phân bố và các đặc điểm chủ yếu của trạng thái IIa tại Văn Chấn

2.2.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao ở các trạng thái rừng IIa

2.2.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên trạng thái IIa

2.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên

2.2.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho các trạng thái rừng phục hồi IIa

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp tổng quát

2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH THẢO LUẬN

3.1. Hiện trạng phân bố và các đặc điểm chủ yếu của trạng thái IIa tại khu vực nghiên cứu

3.1.1. Hiện trạng phân bố rừng tại khu vực nghiên cứu

3.1.2. Lịch sử sử dụng rừng tại khu vực nghiên cứu

3.2. Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ

3.2.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ

3.2.2. Cấu trúc mật độ tầng cây gỗ

3.2.3. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che trạng thái IIa khu vực nghiên cứu

3.3. Đặc điểm tái sinh tự nhiên

3.3.1. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh

3.3.2. Mật độ cây tái sinh và tỉ lệ cây tái sinh triển vọng

3.3.3. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh

3.3.4. Phân bố số cây, loài cây tái sinh theo cấp chiều cao

3.3.5. Phân bố cây tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang

3.4. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên

3.4.1. Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi đến tái sinh

3.4.2. Ảnh hưởng của động vật tới khả năng tái sinh

3.4.3. Ảnh hưởng của con người tới khả năng tái sinh

3.4.4. Ảnh hưởng của yếu tố lập địa

3.4.4.1. Ảnh hưởng của yếu tố địa hình đến tái sinh rừng
3.4.4.2. Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên

3.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động đến tái sinh tự nhiên rừng phục hồi IIA tại khu vực nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Nghiên cứu Tái sinh Rừng IIa tại Văn Chấn Yên Bái

Rừng là tài nguyên quý giá của Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp gỗ, điều hòa khí hậu, và bảo tồn đa dạng sinh học. Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên ngày càng suy giảm do khai thác quá mức và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Tại Văn Chấn, Yên Bái, tình trạng này diễn ra khá phổ biến. Nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên là vô cùng cần thiết để tìm ra các giải pháp phục hồi rừng bền vững, đặc biệt là đối với rừng trạng thái IIa (rừng thứ sinh nghèo kiệt). Nghiên cứu của Phạm Minh Tuấn (2015) đã đi sâu vào các đặc điểm tái sinh rừng IIa tại Văn Chấn, Yên Bái, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản lý và phục hồi rừng. Tầm quan trọng của nghiên cứu nằm ở việc đánh giá tiềm năng tái sinh tự nhiên, xác định các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp. Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng địa phương. Theo Phạm Minh Tuấn, việc hiểu rõ quy luật sống của hệ sinh thái rừng là rất quan trọng để chủ động xác lập các kế hoạch và biện pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng để quản lý, kinh doanh rừng được lâu bền hơn.

1.1. Vai trò của tái sinh rừng tự nhiên trong phục hồi sinh thái

Tái sinh rừng tự nhiên là quá trình quan trọng trong việc phục hồi các chức năng sinh thái của rừng bị suy thoái. Quá trình này giúp khôi phục thảm thực vật rừng, cải thiện chất lượng đất, và tạo môi trường sống cho các loài động thực vật. Tái sinh tự nhiên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ carbon dioxide, góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu. Nghiên cứu của Phạm Minh Tuấn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ và thúc đẩy quá trình tái sinh tự nhiên thông qua các biện pháp quản lý rừng phù hợp.

1.2. Vị trí và tầm quan trọng của Văn Chấn trong hệ sinh thái rừng Yên Bái

Văn Chấn là một huyện miền núi nằm ở vị trí quan trọng trong hệ sinh thái rừng của tỉnh Yên Bái. Khu vực này có đa dạng sinh học cao, với nhiều loài động thực vật quý hiếm. Tuy nhiên, do áp lực khai thác và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, diện tích rừng tự nhiên tại Văn Chấn đang bị suy giảm. Việc nghiên cứu tái sinh rừng tại Văn Chấn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ các chức năng sinh thái của rừng.

II. Thách thức Ảnh hưởng của Khai thác đến Tái sinh Rừng Yên Bái

Khai thác gỗ, phá rừng làm nương rẫy, và chăn thả gia súc là những thách thức lớn đối với tái sinh rừng tự nhiên tại Văn Chấn, Yên Bái. Khai thác gỗ không bền vững làm suy giảm trữ lượng gỗ, phá vỡ cấu trúc rừng, và ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tái sinh của các loài cây bản địa. Chăn thả gia súc quá mức gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con và làm thay đổi thành phần loài cây. Tác động của con người, kết hợp với các yếu tố tự nhiên như xói mòn đất và biến đổi khí hậu, đã làm chậm quá trình phục hồi rừng tự nhiên tại Văn Chấn. Nghiên cứu của Phạm Minh Tuấn đã chỉ ra rằng, các biện pháp quản lý rừng cần phải giải quyết các thách thức này để đảm bảo tái sinh rừng hiệu quả.

2.1. Tác động của khai thác gỗ đến cấu trúc và thành phần loài rừng

Khai thác gỗ chọn lọc có thể làm thay đổi cấu trúc rừng, loại bỏ các cây gỗ lớn, và tạo ra các khoảng trống trong rừng. Điều này có thể ảnh hưởng đến thành phần loài cây, làm giảm sự đa dạng sinh học, và tạo điều kiện cho các loài cây xâm lấn phát triển. Việc khai thác gỗ cần được thực hiện một cách bền vững, với các biện pháp bảo vệ cây con và thúc đẩy tái sinh tự nhiên.

2.2. Ảnh hưởng của chăn thả gia súc đến sự phát triển của cây con tái sinh

Chăn thả gia súc có thể gây hại cho cây con tái sinh thông qua việc ăn lá, cắn phá thân cây, và làm nén chặt đất. Điều này làm giảm khả năng sống sót và phát triển của cây con, và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình tái sinh rừng. Cần có các biện pháp quản lý chăn thả gia súc hợp lý để bảo vệ cây con tái sinh.

2.3. Mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và khả năng tái sinh rừng

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa, và các hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng đến khả năng tái sinh và phát triển của rừng. Các nghiên cứu cần tập trung vào những biện pháp giúp rừng thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao khả năng phục hồi và chống chịu trước các tác động tiêu cực.

III. Giải pháp Biện pháp Lâm sinh thúc đẩy Tái sinh Rừng IIa hiệu quả

Nghiên cứu của Phạm Minh Tuấn đã đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm thúc đẩy tái sinh rừng tự nhiên tại Văn Chấn, Yên Bái. Các biện pháp này bao gồm: bảo vệ rừng hiện có, xúc tiến tái sinh tự nhiên, trồng bổ sung cây bản địa, và quản lý rừng cộng đồng. Bảo vệ rừng hiện có là biện pháp quan trọng nhất để duy trì nguồn giống và bảo vệ các chức năng sinh thái của rừng. Xúc tiến tái sinh tự nhiên có thể được thực hiện thông qua việc phát dọn dây leo, cây bụi, và tạo điều kiện ánh sáng cho cây con phát triển. Trồng bổ sung cây bản địa giúp tăng cường đa dạng sinh học và cải thiện chất lượng rừng. Quản lý rừng cộng đồng giúp nâng cao vai trò của cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ và phát triển rừng. Theo Phạm Minh Tuấn, sự kết hợp hài hòa giữa các biện pháp này sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc phục hồi rừng tự nhiên tại Văn Chấn.

3.1. Phát dọn dây leo cây bụi tạo điều kiện ánh sáng cho cây con

Dây leo và cây bụi có thể cạnh tranh ánh sáng, nước, và dinh dưỡng với cây con, làm chậm quá trình phát triển của cây con. Phát dọn dây leo và cây bụi giúp tạo điều kiện ánh sáng tốt hơn cho cây con phát triển, tăng khả năng sống sót và sinh trưởng của cây con.

3.2. Trồng bổ sung cây bản địa Lựa chọn loài cây phù hợp với lập địa

Trồng bổ sung cây bản địa giúp tăng cường đa dạng sinh học và cải thiện chất lượng rừng. Việc lựa chọn loài cây phù hợp với lập địa là rất quan trọng để đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển tốt. Cần ưu tiên các loài cây có giá trị kinh tế và sinh thái cao, phù hợp với điều kiện địa phương.

IV. Ứng dụng Đánh giá Cấu trúc Tái sinh Rừng IIa tại Văn Chấn

Nghiên cứu của Phạm Minh Tuấn đã tiến hành đánh giá cấu trúc tái sinh rừng IIa tại Văn Chấn, Yên Bái. Kết quả cho thấy, thành phần loài cây tái sinh khá đa dạng, với nhiều loài cây bản địa có giá trị kinh tế và sinh thái cao. Tuy nhiên, mật độ cây tái sinh còn thấp ở một số khu vực, và chất lượng cây tái sinh chưa đồng đều. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái sinh bao gồm: độ tàn che của rừng, độ dốc địa hình, và mức độ tác động của con người. Kết quả nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc xây dựng các kế hoạch và biện pháp quản lý rừng phù hợp với điều kiện địa phương.

4.1. Phân tích tổ thành loài cây tái sinh và mật độ cây con

Phân tích tổ thành loài cây tái sinh giúp xác định các loài cây có khả năng tái sinh tốt và các loài cây cần được hỗ trợ. Đánh giá mật độ cây con giúp xác định các khu vực có tiềm năng tái sinh cao và các khu vực cần được can thiệp.

4.2. Đánh giá chất lượng cây tái sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Đánh giá chất lượng cây tái sinh giúp xác định các cây có khả năng phát triển thành cây gỗ lớn và các cây cần được loại bỏ. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cây tái sinh bao gồm: độ tàn che, độ dốc địa hình, và mức độ tác động của con người.

4.3. Áp dụng kết quả đánh giá vào thực tiễn quản lý rừng

Kết quả đánh giá cấu trúc tái sinh có thể được sử dụng để xây dựng các kế hoạch và biện pháp quản lý rừng phù hợp với điều kiện địa phương. Các biện pháp này có thể bao gồm: bảo vệ rừng hiện có, xúc tiến tái sinh tự nhiên, trồng bổ sung cây bản địa, và quản lý rừng cộng đồng.

V. Kết luận Tái sinh Rừng IIa Hướng tới Quản lý Bền vững Yên Bái

Nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên IIa tại Văn Chấn, Yên Bái của Phạm Minh Tuấn đã cung cấp những thông tin quan trọng về tiềm năng và thách thức trong việc phục hồi rừng tự nhiên. Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được đề xuất có tính khả thi và phù hợp với điều kiện địa phương. Việc áp dụng các biện pháp này, kết hợp với sự tham gia của cộng đồng địa phương, sẽ góp phần quan trọng vào việc quản lý rừng bền vững tại Yên Bái. Cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh rừng, cũng như các giải pháp kinh tế xã hội nhằm khuyến khích cộng đồng tham gia vào công tác bảo vệ và phát triển rừng. Quản lý rừng bền vững cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các nhà khoa học, và cộng đồng địa phương, để đảm bảo rằng rừng sẽ tiếp tục cung cấp các dịch vụ sinh thái và kinh tế cho các thế hệ tương lai.

5.1. Đề xuất chính sách và khuyến nghị cho công tác quản lý rừng

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích cộng đồng tham gia vào công tác bảo vệ và phát triển rừng. Các chính sách này có thể bao gồm: cấp quyền sử dụng đất rừng, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ rừng, và đào tạo kỹ năng quản lý rừng cho cộng đồng.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo Đa dạng sinh học và sinh thái rừng

Cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn về đa dạng sinh học và sinh thái rừng tại Văn Chấn, Yên Bái. Các nghiên cứu này có thể tập trung vào các loài động thực vật quý hiếm, các mối quan hệ sinh thái giữa các loài, và tác động của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái rừng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Nghiên cứu về cấ u trúc rừng Cấu trúc rừng là một khái niệm dùng để chỉ quy luật sắ p xế p tổ hợp của các thành phầ n cấ u ta ̣o nên quầ n xã thực vâ ̣t rừng theo không gian và thời gian (Phùng Ngọc Lan, 1986) [21]. Cấu trúc rừng bao gồm cấ u trúc sinh thái, cấ u trúc hình thái và cấ u trúc tuổ i.

- Về cơ sở sinh thái của cấ u trúc rừng: Rừng tự nhiên là mô ̣t hệ sinh thái cực kỳ phức ta ̣p bao gồ m nhiề u thành phần với các qui luâ ̣t sắ p xếp khác nhau trong không gian và thời gian. Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia thành ba da ̣ng cấu trúc là cấ u trúc sinh thái, cấ u trúc không gian và cấ u trúc thời gian. Cấ u trúc của lớp thảm thực vật là kết quả của quá trình cho ̣n lo ̣c tự nhiên, là sản phẩ m của quá trình đấ u tranh sinh tồn giữa thực vâ ̣t với thực vâ ̣t và giữa thực vâ ̣t với hoàn cảnh sống. Trên quan điể m sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nô ̣i dung bên trong của hệ sinh thái rừng.

Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiê ̣t đới đã được Richards P. Các nghiên cứu này thường nêu lên quan điểm, khái niệm và mô tả đinh ̣ tính về tổ thành, da ̣ng số ng và tầ ng phiến của rừng. (1962), theo Vương Tấ n Nhi ̣dich ̣ đã nghiên cứu các vấ n đề về cơ sở sinh thái ho ̣c nói chung và về cơ sở sinh thái ho ̣c trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấ u trúc rừng, các kiể u xử lý về mă ̣t lâm sinh áp du ̣ng cho rừng mưa tự nhiên. Từ đó tác giả này đã đưa ra những tổ ng kế t hế t sức phong phú về các nguyên lý tác đô ̣ng xử lý lâm sinh nhằ m đem la ̣i rừng cơ bản là đề u tuổ i, rừng không đề u tuổ i và các phương thức xử lý cải thiêṇ rừng mưa [2].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Catinot (1965), Vương Tấ n Nhi ̣ dich ̣ đã biể u diễn cấ u trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấ u trúc sinh thái thông qua viê ̣c mô tả phân loa ̣i theo các khái niê ̣m da ̣ng số ng, tầ ng phiế n. Khái niê ̣m hê ̣ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấ u trúc trên quan điể m sinh thái ho ̣c [58]. - Về mô tả hình thái cấu trúc rừng: Hiê ̣n tượng thành tầng là mô ̣t trong những đă ̣c trưng cơ bản về cấ u trúc hình thái của quần thể thực vật và là cơ sở để ta ̣o nên cấ u trúc tầ ng thứ. Phương pháp vẽ biểu đồ mă ̣t cắ t đứng của rừng do Davit và P.

Risa (1933 - 1934) đề xướng và sử du ̣ng lần đầ u tiên ở Guyan đến nay vẫn là phương pháp có hiê ̣u quả để nghiên cứu cấu trúc tầ ng của rừng. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là chỉ minh hoa ̣ được cách sắ p xế p theo hướng thẳ ng đứng của các loài cây gỗ trong một diện tích có ha ̣n. Cusen (1951) đã khắ c phu ̣c bằ ng cách vẽ mô ̣t số giải kề bên nhau và đưa la ̣i mô ̣t hình tượng về không gian ba chiề u. Phương pháp biể u đồ trắ c diê ̣n do Davit và Richards (1933 - 1934) đề xuấ t trong khi phân loại và mô tả rừng nhiê ̣t đới phức tạp về thành phầ n loài và cấ u trúc thảm thực vâ ̣t theo chiề u nằm ngang và chiề u thẳ ng đứng.W (1952) đã phân biê ̣t tổ thành thực vâ ̣t của rừng mưa thành hai loa ̣i rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phức ta ̣p và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản, trong những lâ ̣p điạ đă ̣c biê ̣t thì rừng mưa đơn ưu chỉ bao gồ m mô ̣t vài loài cây.

Cũng theo tác giả này thì rừng mưa thường có nhiề u tầ ng (thường có 3 tầ ng, trừ tầ ng cây bu ̣i và tầ ng cây thân cỏ). Trong rừng mưa nhiê ̣t đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bu ̣i và các loài thân cỏ còn có nhiề u loài cây leo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiề u thực vâ ̣t phu ̣ sinh trên thân hoă ̣c cành cây [59]. Hiện nay, nhiều hệ thố ng phân loa ̣i thảm thực vâ ̣t rừng đã dựa vào các đă ̣c trưng như cấu trúc và da ̣ng sống, đô ̣ ưu thế , kế t cấ u hệ thực vâ ̣t hoă ̣c năng xuấ t thảm thực vật. Ngay từ nửa đầ u thế kỷ 19, Humboldt và Grisebach đã sử dụng dạng sinh trưởng (toàn bô ̣ hình thái hoặc cấ u trúc và tra ̣ng thái của thực vâ ̣t) của các loài cây ưu thế và kiể u môi trường số ng của chúng để biể u thị cho các nhóm thực vâ ̣t.

Phương pháp hình thái của Humboldt và Grisebach được các nhà sinh thái học Đan Mạch (Warming, 1904; Raunkiaer, 1934) tiế p tu ̣c phát triển. Raunkiaer đã phân chia các loài cây hình thành thảm thực vâ ̣t thành các da ̣ng số ng và các phổ sinh học (phổ sinh học là tỉ lê ̣ phầ n trăm các loài cây trong mô ̣t quần xã có các dạng sống khác nhau). Tuy nhiên, nhiều nhà sinh thái ho ̣c cho rằng phân loại hình thái, các phổ da ̣ng sống của Raunkiaer kém ý nghiã hơn các da ̣ng sinh trưởng của Humboldt và Grisebach. Trong các phương pháp phân loại rừng dựa theo cấu trúc và da ̣ng số ng của thảm thực vâ ̣t, phương pháp dựa vào hình thái bên ngoài của thảm thực vâ ̣t được sử du ̣ng nhiề u nhấ t.

Kraft (1884) lầ n đầ u tiên đưa ra hê ̣ thố ng phân cấ p cây rừng, ông chia cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây rừng. Phân cấ p của Kraft phản ánh được tình hình phân hoá cây rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp du ̣ng nhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loài đề u tuổ i [12]. Việc phân cấp cây rừng cho rừng hỗn loài nhiê ̣t đới tự nhiên là mô ̣t vấ n đề phức ta ̣p, cho đế n nay vẫn chưa có tác giả nào đưa ra được phương án phân cấ p cây rừng cho rừng nhiê ̣t đới tự nhiên mà được chấ p nhâ ̣n rô ̣ng raĩ. Sampion Gripfit (1948), khi nghiên cứu rừng tự nhiên Ấn Đô ̣ và rừng ẩ m nhiê ̣t đới Tây Phi có kiế n nghị phân cấ p cây rừng thành 5 cấ p cũng dựa vào kích thước và chất lượng cây rừng.

Như vâ ̣y, hầ u hế t các tác giả khi nghiên cứu về tầ ng thứ thường đưa ra những nhâ ̣n xét mang tính đinh ̣ tính, viê ̣c phân chia tầ ng thứ theo chiề u cao Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 mang tính cơ giới nên chưa phản ánh được sự phân tầ ng phức ta ̣p của rừng tự nhiên nhiê ̣t đới. - Nghiên cứu đi ̣nh lượng cấ u trúc rừng: Viê ̣c nghiên cứu cấ u trúc rừng đã có từ lâu và được chuyể n dần từ mô tả định tính sang định lượng với sự hỗ trợ của thố ng kê toán ho ̣c và tin ho ̣c, trong đó việc mô hình hoá cấ u trúc rừng, xác lâ ̣p mố i quan hê ̣ giữa các nhân tố cấ u trúc rừng đã được nhiều tác giả nghiên cứu có kế t quả. Vấ n đề về cấ u trúc không gian và thời gian của rừng được các tác giả tâ ̣p trung nghiên cứu nhiề u nhấ t. Có thể kể đến một số tác giả tiêu biể u như: Rollet B (1971), Brung (1970), Loeth et al (1967).

rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu cấ u trúc không gian và thời gian của rừng theo hướng đinh ̣ lượng và dùng các mô hình toán để mô phỏng các qui luâ ̣t cấ u trúc (dẫn theo Trầ n Văn Con, 2001). B (1971) đã mô tả mối quan hệ giữa chiề u cao và đường kính bằ ng các hàm hồ i qui, phân bố đường kính bằng các dạng phân bố xác suấ t. Nhiề u tác giả còn sử du ̣ng hàm Weibull để mô hình hoá cấ u trúc đường kính loài thông theo mô hình của Schumarcher và Coil (Belly, 1973). Bên cạnh đó các dạng hàm Meyer, Hyperbol, hàm mũ, Pearson, Poisson,.

cũng được nhiề u tác giả sử du ̣ng để mô hình hoá cấ u trúc rừng [5]. Mô ̣t vấ n đề nữa có liên quan đế n nghiên cứu cấ u trúc rừng đó là viê ̣c phân loa ̣i rừng theo cấ u trúc và ngoa ̣i ma ̣o hay ngoa ̣i ma ̣o sinh thái. Cơ sở phân loa ̣i rừng theo xu hướng này là đă ̣c điểm phân bố , da ̣ng số ng ưu thế , cấ u trúc tầ ng thứ và mô ̣t số đă ̣c điể m hình thái khác của quầ n xã thực vâ ̣t rừng. Đa ̣i diê ̣n cho hê ̣ thống phân loại rừng theo hướng này có Humbold (1809), Schimper (1903), Aubreville (1949), UNESCO (1973).

Trong nhiều hệ thố ng phân loa ̣i rừng theo xu hướng này khi nghiên cứu ngoa ̣i ma ̣o của quầ n xã thực vâ ̣t đã không tách rời khỏi hoàn cảnh của nó và do vậy hình thành mô ̣t hướng phân loa ̣i theo ngoa ̣i ma ̣o sinh thái [12]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 Khác với xu hướng phân loa ̣i rừng theo cấ u trúc và ngoa ̣i ma ̣o chủ yế u mô tả rừng ở tra ̣ng thái tiñ h. Trên cơ sở nghiên cứu rừng ở tra ̣ng thái đô ̣ng Melekhov đã nhấn mạnh sự biến đổ i của rừng theo thời gian, đă ̣c biệt là sự biế n đổ i của tổ thành loài cây trong lâm phầ n qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát sinh và phát triể n của rừng [12].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ