HỘI THẢO KIIOA HỌC QUỐC TẾ KỶ NIỆM 1000 NAM THANG LONG- HÀ NỘI PH,T TRION BON V+NG THñ SA Hp Nél VjN HION, ANH HiNG, Vx HOu BxNH TAl PHAT TRIEN XE DAP TẠI HÀ NỘI VÌ MỤC TIỂU PHAT TRIEN GIAO THONG DO THI BEN VUNG KTS Lê Nam Phong" 1. Giái thiệu chung về giaa thông Hà Nội 11a Nội đang có một hạ tăng giao thông yếu kém và không tương xứng với lâm vóc của đô thị. Những thông số của mạng lưới giao thông Hà Nôi kém xa so với những tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng đã thị được ban hành của Việt Nam và tốc độ phát triển mới của mạng hưới đường không thể đuổi kịp tc đô phát triển chung của thành phổ. 1ý lê quỹ đết giao thông chỉ chiếm 6-7% tổng quỹ đất đô thị, so với định mức 15%-20%, đồng thời có tới 80% các luyến đường có mặt cất ngang dưới 1im!.
Bên cạnh đó, tình trạng gia tầng quá nhanh của phương tiên cơ giới cá nhân, trong xu hướng chung của sự phát triển “cá nhân hoả” mỏ hình đề thị, làm tình hình càng trở nên xấu di nhanh chóng. Hà Nội đã trở thành Thủ dé có tỷ lệ sử đụng phương tiện giao thông công cộng tháp nhất tà tỷ lệ sử dụng phương liện cá nhân cao nhật trong các Thủ đồ ứ châu .Ä?, Theo khảo sắt của Cục Y tế Giao thông Vận tải, rồng độ bụi trong không khí và ä nhiễm tiếng ồn tại Hà Nội luôn cao hơn mức tiêu chuẩn cho phép, rong đó các hoạt động giao thông vận tái chiếm tới 7U% ngưồn. gay ô nhiễm này". Hàng năm, tại nạn giao không là nguyên nhân gây tứ vơng lớn cướp đi hàng trăm sinh mạng, năm 2008 đã xảy ra 1113 vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng làm chết 868 ngtrời!.'Lrên thực tế, thực trạng tắc nghẽn giao thông hiện nay của Hà Nội chưa đến mức trầm trọng như tình trạng trước đây tại một số Thủ đô khác trong khu vực - có thê kế đến Bangkok, Manila - nhưng giao thông đang là yếu tố cản trở cuộc sống hàng ngày, suy giảm chất lượng sống và đe doa trực tiếp đến sự phát triển của thành phố.
2, Sự biến động trong tỷ phần tham gia giao thông của các loại hình phương, tiện tại Hà Nội trong 20 năm qua (1990-2010) “Đô thị hoá tại Hà Nội gắn liền uới cơ giối hoá nhanh ching"* Ngay khi bước vào thời kỳ đô thị hoá mới đầu những năm 1990, hệ thống giao thông công cộng của Hà Nội, vấn dam đương khoảng 40% tỷ phần giao thông cho đến năm 1989, bất ngờ sụp đổ và trong suốt khoảng thời gian hơn 10 năm (1990 - 2000): ˆ Viên Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng. TÁI PHÁI TRIẾN XE ĐẠI? LẠI HÀ NỘI VÌ MỤC LIỄU PHÁI TBIẾN GIÁO THONG. “Hà Nội đường như phát triển theo hướng riêng và trở thành một thành phố không có giao thông vận tải cng cong” (HAIDEP, 2007). Cừng trong thời gian dó, số lượng xe máy tăng lên nhanh chóng thay (hếxe đạp trở thành phương liên giao thông chính trên đường, phố.
Từ năm 2002, thành phố đã có những, cố gắng nhằm phát triển lại hé théng, xe buyL và tính đến thời điểm năm 2009 giao thông công công đã có sự phục Hồi ẩn tượng đạt đến.000 Xe 6tô con (chide) 32.000 (Ngưồn: Tầng hợp từ số liệu thống kẽ phương tiền của Phòng CSG, Công an Hà Nội và số liêu sun fam} Bang 2: Ty phan giao thöng của các loại hình phương tiện tại Hà Nội năm 2009°7 Loại hình phương tiện Tỳ phản Chiếm dụng Tiếu thụ. giao thong (%) | mặtdưỡng(%} | nhiên liệu %) Giao thông công công 10,73% 8,89% 5,89% Xe con va xe tai nhà 4,04% 19,05% 20/535 Xe may 90,78% 820% 69,04%. Xe đạp 2,50% 2,89% a Khác 1,83%, 878% 3.64% Trong giai đoạn phát triển 20 năm vừa qua, Hà Nôi đã biến đổi hoàn toàn từ một thành phể của xe đạp chuyển sang môt thành phố cúa xe máy. 'Irong giai đoạn tiếp theo, Hà Nội sẽ phải tiếp tục hứng chịu sự gia tăng của ôtô can và xu hướng này sẽ còn gây ra nhiều áp lực nàng rề hơn nữa lên hệ thống giao thông vốn đã yếu kém của Hà Nội 3.
Định hướng phát triển bền vững gian thông đâ thị Hà Nội Để đối phó với tình trang giao thông, phát triển thiếu kiếm soát tai các đô thị, Việt Nam đã sớm có những nhận thúc về định hướng phát triển giao thông đô thủ hướng tới mạc tiêu phát triển bền vũng. Tại hội nghỉ “Hướng tới giao thông bền vững" (Towards sustainabla transportation) dirgc t6 chức vào tháng 3 năm 1996 tei Vancouver - Canada, đại điện của Việt Nam đã đề xuất những chính sách giao thông đô thị cúa Việt Nam nhằm phát triển giao thông bền vững, trong đó có đề cập đến cải thiên và mở rông hệ thống, giao thông công cộng và dành tru tiên tốt hơn cho người di bộ và xe đạp”. Năm 2004, cùng với việc chính thức ban hành “Định hướng chiêu lược phát triển liền vững ð Việt Nien" (Chuơng trình nghị sự 21 của Việt Nam), Chính phù Việt Nam đã tò rõ những nỗ lực nhằm quyết tâm đưa đất nước đi lên theo định hướng phát triện bền vững. TÁI PHÁT TRIỂN XE ĐẠP TẠI HÀ NỘI VÌ MỤC TIỂU PHÁT TRIỂN GIAO THỐNG.
Giao thông đồ thị, trong đó đãc biệt là tại các đô thí lớn như Hà Nôi, cũng đã đê ra các bước ưu tiên hành động vì một mục tiêu phát triển chung này. ~ Tập trung phát triển mang lưới giao thông công công. ~ Hạn chế phát triển các loại phương tiện giao thông cá nhân tiêu tốn nhiên liều. ~ Khuyến khích sáng chế và phổ biến các loại phương tiên giao thông thân thiên với môi trường, Đồ án Quy hoạch phát triển giao thông vân tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, được phê duyệt theo quyết định 90/2008/QĐ-TTg, một lân nữa nhấn mạnh đến vấn đề: tập trung phát triển hệ thống vận tài hành khách công cộng và phấn đấu giám tỷ phần đảm.
nhận của xe máy. Loại hình giao thông công công được lựa chọn để tạo bước đột phá cho giao thông Hà Nội là hệ thống đường sắt đô thị. Song hành với đô án trên, Chương trình phát triển đô thị tổng thể Thủ đô Hà Nội nước CHXHCN Việt Nam cũng đã xác định một định hướng quan trọng để thành phố xây dựng hệ thống giao thông đô thị bền vững là thông qua việc phát triển các dịch vụ giao thông công công chất lượng cao, trong đó đóng vai trò cốt lõi là mạng lưới vận tải khối lượng lớn tốc độ cao (UMRT) gồm đường sắt đô thị và xe buýt nhanh - BRT. Ngày 25/06/2010, tại Hà Nội đã diễn ra Hội thảo quốc tế “Phát triển bền vững giao thông đô thị Hà Nội” nhằm luận bàn và tìm ra những giải pháp phát triển tốt nhất cho.
giao thông thành phố. Hội thảo là điểm mốc quan trọng đánh dấu sự khởi đâu cho định hướng phát triển bền vững giao thông Thủ đô Hà Nội 67% 45.9% 1995 2005 2020 (TEDI) 2020 (HAIDEP) Hinh 1: Ty phan dam nhận phương thức giao thông tại Hả Nội theo quy hoạch” (TEDI - Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thủ đồ Hà Nội đến năm 2020. HAIDEP - Chương trình phát triển đô thị tổng thể Thủ đỗ Hà Nội nước CHXHCN Việt Nam) 4. Số phận của xe đạp tại Hà Nội Xe đạp biến mất rất nhanh tại Hà Nội và ngay cả những đồ án quy hoạch của thành phố cũng không còn dành tru tiên cho loại hình phương tiên này trong tương lai.
Theo tính toán của đồ án Quụ hoạch phút triển giao thông uận tài Thù đô Hà Nội đến năm 2020, tỷ phần xe đạp sẽ giảm đần từ mức 25% năm 2005 xuống mức 14% vào năm 2010 và 10% vào năm 2020, Chương trình phát triển đô thị tổng thể Thủ đô Hà Nội nước CHXHCN Việt TAI PHAT TRIEN XE BAP TAI HA NOI VI MUC TIEU PHAT TRIEN GIAO THONG. D8 Thai Quân, Tưởng Ngọc Côn, “Nghiên cứu quy luật liên kết của đường sắt đô thị và các loại hình. giao thông khác”, tạp chí Tu tốc độ cao đô thị 2005, Số 3, tr. Debra Efroymson: Giao thông công công, so sánh giữa các lựa chọn, Hội thảo quốc là Nội: thành.
phố thân thiện và sống tốt cho cộng đông", Hà Nội, 2009. Peter Midgley: Sustainable Urban Mobility Measures that may be applicable in Hanoi, The International Seminaron Sustainable Development of Ha Noi Urban Transport, Hanoi,25 June 2010. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 104-2007: Đường đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế, 2007. CHU THICH 1 Nguyén Quée Hiing, GD $6 Giao théng Van tải Ha Noi trên báo Vietnamplus.
Bảo cáo cuối cùng: Chương trinh phát triển đồ thị tổng thể Thủ đồ Hà Nội nước CHXHCN Việt Nam (HAIDEP), 2007, Quyển 1 - Quy hoạch tổng thể, tr. 3 _ Số liệu điều tra, Dự ứn Nghiễn của đánh giá tổng thể ảnh hưởng suc khoẻ tà thiệt hại kinh tế do ô nhiễm Mông Mi đồ thị 8 ra Hi năm 2007-2009, 2009, (gure hip’/ www giaothongvaniai com vrvDesktop aspx/NewsSuckhoeO hier khong khi-Chu_yeu_do các phuong _ Ben giao thong). + ˆ Số liệu thống kê tử Phòng Cảnh sát Giao thông, Công an Hà Nội, (Ngun: http: orc anninkthuao «ml tianyon'PrintView asp? anticleid 65972 Gchannelid=92UT), 2009 2 Danielle Labboj, Facing the urban transition in Hanoi: Recent urban planning issues and initiatives. Canadian National Institute of Scientific Research Centre - Urbanization Culture Society, T2010, P.
© Quan ly va ditu hanh GTDT Ha Noi (TRAMOC), The nine challenges for the development of tramsport in the fast growing capital of Vietnan Hanoi, 2009. Luu Duc Hai, Urban Transport Policy in Vietnan on the Way To:oards Sustainable Transportation, Towards sustainable transportation - Conference highlights and overview of issues, Canada, 1996, P. Š _ˆ Quyết định 153/200/QĐ-TTG: V2 uiệc bi hành Định Hướng chiến Lupe plat trig ben viens ở Việt Nian, 2004, * _ Số liệu tham khảo theo: Chương trah:ptiế trểnt tị lổng thể Thù đồ Hà Nội muốc CHXHCN Vi Nan, 2007. VnExpress, Đường dành cho xe đạp đăng bj thu hep, 2007.
ˆ!ˆ Phó Quân Quân, Hứa Truyền Trung, Lưu Dương: “Nghiên cứu chính sách phát triển xe đạp tại các đô thị lớn của “Trung Quốc”, tap chí Khoa học Kỹ thuật tà Kinh tế, 2004, Số 1, tr. © Ruth Kelly, A Sustainable Future for Cycling, Published by the Department for Transport, 2008, P. tiếng Anh, “Cụcling has a major role to play in any sustainable transport Strategy’). © Chris Bradshaw, Green transportation hierarchy a guide for personal cud ulti decision-making, Canada, 1992.
16 The Australian National Cyeling Strategy 2005-2010, Australia, 2005, 18 ECEand SUMA Gupported by ADB through SIDA), On bus-bike integration: Find Consultants‘ Report, 2009. \ John Pucher, Ralph Buehler: Integrating Bicycling and Public Transport in North America, Journal of Public Transportation, Vol. 1” Nguồn: TUhttp⁄/enawikipedia.org/wiki/Bicycle sharing system. © Piet Rietveld, The accessibility oƒ raihoag stations: the role of the bicycle in The Netherlands, Transportation Research Part D5, 2000, P.