Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bối cảnh thực tiễn
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH - VBSP) được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo (vốn được hình thành từ tháng 3/1995 với Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo có vốn ban đầu 400 tỷ đồng thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam). Khác với các ngân hàng thương mại, NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện tín dụng chính sách xã hội hướng tới hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách.
Đặc thù hoạt động của NHCSXH là mạng lưới phục vụ trải rộng tại 63 tỉnh, thành phố với mô hình Điểm giao dịch Xã đặt trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã. Theo quy định của ngân hàng, các xã, phường, thị trấn nơi không có trụ sở phòng giao dịch NHCSXH và các phường có khoảng cách từ 3 km trở lên tính từ trụ sở nơi cho vay đều phải thành lập Điểm giao dịch Xã với lịch giao dịch cố định hàng tháng. Để phục vụ các phiên giao dịch lưu động tại địa bàn xã — nơi điều kiện hạ tầng mạng trực tuyến chưa đồng bộ — NHCSXH đã đưa vào vận hành phần mềm Intellect Offline từ năm 2014. Hệ thống này cho phép Tổ giao dịch Xã mang máy tính xách tay xuống địa bàn thực hiện các nghiệp vụ giải ngân, thu nợ, thu lãi, huy động tiền gửi tiết kiệm mà không cần kết nối Internet liên tục tới hệ thống Core Banking trung tâm.
Vấn đề nghiên cứu
Sau gần 10 năm đưa vào vận hành thực tế (2014 – 2024), hệ thống Intellect Offline đã chứng minh hiệu quả vận hành, rút ngắn thời gian giao dịch tại xã ít nhất 2 giờ trên mỗi Điểm giao dịch, chấm dứt tình trạng phiên giao dịch kéo dài đến 18–19 giờ. Tuy nhiên, trước nhu cầu nâng cấp và phát triển thêm các nghiệp vụ mới, công tác quản lý kỹ thuật của ngân hàng đối mặt với các tồn tại:
- Các tài liệu nghiệp vụ và kỹ thuật hiện có mang tính rời rạc, thiếu tính liên kết hệ thống giữa quy định vận hành, vai trò người dùng và cấu trúc chức năng.
- Toàn bộ tài liệu nghiệp vụ được trình bày dưới dạng văn bản tường thuật bằng lời văn hành chính thông thường, chưa được chuẩn hóa theo các mô hình và ngôn ngữ phân tích thiết kế hệ thống thông tin của ngành Công nghệ thông tin (CNTT).
- Đội ngũ phát triển và bảo trì phần mềm gặp khó khăn trong việc nắm bắt toàn diện kiến trúc dữ liệu và luồng xử lý để thực hiện các yêu cầu cải tiến.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát, tổng hợp mô hình hoạt động của Tổ giao dịch Xã và cơ chế vận hành của hệ thống Intellect Offline tại NHCSXH.
- Phân tích chi tiết toàn bộ 13 nhóm chức năng nghiệp vụ cốt lõi của hệ thống thông qua các công cụ mô hình hóa phần mềm chuẩn (Use Case Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Use Case Specifications).
- Thiết kế kiến trúc dữ liệu hoàn chỉnh ở ba cấp độ (khái niệm, logic, vật lý) và thiết kế hệ thống giao diện người dùng (UI) chuẩn hóa cho các chức năng.
- Xây dựng tài liệu phân tích thiết kế hệ thống hoàn chỉnh nhằm lưu trữ tài nguyên kỹ thuật, phục vụ trực tiếp cho việc nâng cấp, bảo trì và phát triển hệ thống Intellect Offline trong các giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiệp vụ của Tổ giao dịch Xã; vai trò, cơ chế vận hành và các cấu phần chức năng, dữ liệu của hệ thống Intellect Offline.
- Phạm vi không gian: Các Điểm giao dịch Xã thuộc hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội trên toàn quốc.
- Phạm vi thời gian: Quá trình vận hành hệ thống từ thời điểm triển khai năm 2014 đến tháng 04/2024.
- Phạm vi nội dung: Xây dựng hồ sơ đặc tả phân tích yêu cầu nghiệp vụ, mô hình hóa quy trình, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (17 bảng dữ liệu vật lý) và giao diện biểu mẫu cho các giao dịch tại Điểm giao dịch Xã.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và văn bản quy định
Nghiên cứu dựa trên các nguyên lý phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, phương pháp hướng đối tượng và các văn bản nghiệp vụ chính thức của NHCSXH:
- Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHCSXH.
- Văn bản “Mô hình tổ chức và mạng lưới hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội” (VBSP, 2016).
- Văn bản “Hướng dẫn tổ chức hoạt động giao dịch tại xã, phường, thị trấn” (VBSP, 2022a).
- Văn bản “Quy trình Giao dịch Offline” (VBSP, 2022b).
- Tài liệu “Bài giảng tổ tiết kiệm và vay vốn” (VBSP, 2023).
- Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ tín dụng chính sách, tiêu biểu là Bảng kê lãi phải thu và thực thu (mẫu 13/TD).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu và phân tích lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu nghiệp vụ ngân hàng, tổng hợp các quy định về tín dụng chính sách để trích xuất các quy tắc nghiệp vụ (business rules) áp dụng cho hệ thống.
- Phương pháp mô hình hóa hệ thống (UML Modeling): Sử dụng các biểu đồ chuẩn của Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) gồm biểu đồ phân rã chức năng, biểu đồ ca sử dụng (Use Case), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và sơ đồ thực thể liên kết (ERD) để chuẩn hóa quy trình.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Quan sát thực tế thao tác giao dịch tại xã, thu thập cấu trúc tập tin dữ liệu đầu ngày/cuối ngày và hệ thống chứng từ kế toán để thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Kiến trúc vận hành kỹ thuật
Hệ thống Intellect Offline hoạt động theo mô hình mạng cục bộ (LAN) độc lập tại mỗi Điểm giao dịch Xã trong ngày giao dịch, kết nối đồng bộ gián tiếp với hệ thống Intellect Online (Core Banking trung tâm) theo chu kỳ ngày.
| Thành phần |
Thiết bị |
Vai trò và luồng xử lý |
| Máy trạm (Master) |
Laptop Kiểm soát viên (KSV) |
Cài đặt hệ thống Intellect Offline làm máy chủ cục bộ. Tiếp nhận dữ liệu đầu ngày từ Online, mở/đóng phiên giao dịch tiền mặt, phê duyệt giao dịch và xuất dữ liệu cuối ngày. |
| Máy khách (Client) |
Sub-laptop Giao dịch viên (GDV) |
Kết nối vào máy trạm qua địa chỉ IP mạng nội bộ. GDV đăng nhập theo phân quyền để tạo lập các giao dịch giải ngân, thu nợ, thu tiền gửi, lập sổ tiết kiệm. |
Quy chuẩn định dạng tập tin dữ liệu trao đổi
Quá trình luân chuyển dữ liệu giữa Intellect Online và Intellect Offline tuân thủ quy tắc đóng gói tập tin cấu trúc cố định:
| Loại tập tin |
Định dạng tên file |
Ý nghĩa và quy ước cấu trúc |
| Dữ liệu đầu ngày Offline |
TXN0tthhxxYYYYMMDD.offline |
Dữ liệu danh mục khách hàng, dư nợ khoản vay tải từ Online. Trong đó: 10 ký tự đầu (TXN0tthhxx) là mã Điểm giao dịch (tỉnh/huyện/xã); 4 ký tự tiếp là năm; 2 ký tự tiếp là tháng; 2 ký tự cuối là ngày giao dịch. |
| Dữ liệu đầu ngày TIDE |
TXN0tthhxxYYYYMMDD.TIDE |
Dữ liệu về tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và lãi suất tiền gửi đầu ngày. |
| Dữ liệu cuối ngày Online |
TXN0tthhxxYYYYMMDD.online |
Dữ liệu tổng hợp toàn bộ giao dịch đã phát sinh và phê duyệt trong ngày tại xã, được xuất ra để tải ngược lên hệ thống Intellect Online. |
Thiết kế Cơ sở dữ liệu vật lý
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được thiết kế chuẩn hóa gồm 17 bảng dữ liệu vật lý thuộc các phân hệ quản lý:
| Phân hệ quản lý |
Tên bảng dữ liệu vật lý |
Chức năng lưu trữ dữ liệu |
| Người dùng & Phân quyền |
SignIn |
Thông tin tài khoản đăng nhập của cán bộ ngân hàng. |
|
Role |
Danh mục các vai trò trên hệ thống (KSV, GDV, QTV). |
|
Permission |
Danh mục các quyền thao tác chức năng hệ thống. |
|
PermInRole |
Bảng liên kết gán danh sách quyền cho từng vai trò. |
|
SignInInRoles |
Bảng liên kết gán vai trò cho từng tài khoản người dùng. |
| Địa bàn & Phiên giao dịch |
TransPoint |
Danh mục Điểm giao dịch Xã trên toàn quốc. |
|
Pos |
Danh mục Phòng giao dịch quận/huyện quản lý Điểm giao dịch. |
|
SessionOpen |
Thông tin phiên mở giao dịch tiền mặt và số tiền tạm ứng đầu ngày. |
|
SessionClose |
Thông tin đóng phiên giao dịch tiền mặt và số liệu kiểm quỹ cuối ngày. |
| Khách hàng & Nhóm liên kết |
Customer |
Thông tin định danh khách hàng vay vốn và gửi tiền. |
|
CustomerAddress |
Thông tin chi tiết về địa chỉ cư trú của khách hàng. |
|
GroupInfo |
Hồ sơ thông tin Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Tổ TK&VV). |
| Tín dụng & Thanh toán |
Loan |
Thông tin chi tiết các hợp đồng, khế ước khoản vay. |
|
Disbursal |
Thông tin các giao dịch giải ngân tiền vay cho cá nhân/Tổ. |
|
Payment |
Thông tin các giao dịch thu nợ gốc, thu lãi khoản vay. |
| Tiền gửi & Tiết kiệm |
Casa |
Thông tin tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng. |
|
Tide |
Thông tin tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. |
|
TideRate |
Biểu lãi suất áp dụng cho các sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tìm hiểu tổng quan về bài toán nghiên cứu
- Lịch sử hình thành và sứ mệnh NHCSXH: Trình bày quá trình chuyển đổi từ Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo (1995) sang NHCSXH theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002. Nêu bật ý nghĩa biểu trưng logo gồm hình búp sen tạo bởi hai bàn tay đan nhau chữ "N" (Người nghèo), ba khối chéo đỉnh tượng trưng cho ba miền Bắc - Trung - Nam, và bệ đỡ dòng chữ "VBSP".
- Cơ cấu tổ chức: Phân định rõ hai khối bộ máy:
- Bộ máy quản trị: Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Kiểm soát, Ban Chuyên gia tư vấn, Ban đại diện HĐQT các cấp (tỉnh, huyện).
- Bộ máy tác nghiệp: Trụ sở chính, Chi nhánh cấp tỉnh/thành phố, Phòng giao dịch cấp quận/huyện.
- Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Tổ TK&VV): Cầu nối tại cơ sở do các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh...) hoặc người có uy tín quản lý, thực hiện bình xét vay vốn, giám sát tổ viên, hỗ trợ thu lãi qua Bảng kê mẫu 13/TD.
- Thành tích khen thưởng của NHCSXH: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (2004, 2009, 2012), Huân chương Lao động hạng Nhì (2006), Huân chương Lao động hạng Nhất (2017), Cờ dẫn đầu phong trào thi đua ngành ngân hàng (2010, 2011), danh hiệu Anh hùng Lao động (2020).
- Mô hình Tổ giao dịch Xã: Phân công nhân sự gồm Tổ trưởng (cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn, có thể kiêm KSV), Kiểm soát viên (duy nhất 1 KSV/tổ, trường hợp trên 3 GDV có thể bổ nhiệm thêm KSV độc lập), và Giao dịch viên (tối thiểu 1 GDV).
- Đánh giá thực trạng phần mềm: Đánh giá hiệu quả tiết kiệm 2 giờ/phiên giao dịch của Intellect Offline sau 10 năm sử dụng, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về mặt tài liệu kỹ thuật rời rạc cần được chuẩn hóa.
Chương II: Phân tích hệ thống Intellect Offline
Chương này thực hiện phân rã chức năng hệ thống thành 13 nhóm ca sử dụng chính, xây dựng chi tiết biểu đồ hoạt động, biểu đồ tuần tự và kịch bản ca sử dụng:
- CN1 - Đăng nhập thông thường & CN2 - Quên mật khẩu: Xác thực người dùng qua POS, Điểm giao dịch, tài khoản, mật khẩu, IP máy trạm (với KSV); xử lý cấp lại mật khẩu qua email và mã OTP.
- CN3 - Phân quyền người dùng & CN4 - Khóa quyền người dùng: Quản trị viên thực hiện tạo mới người dùng, gán người dùng vào vai trò (Role), tự động kích hoạt trạng thái "Cho phép tài khoản hoạt động" hoặc bỏ kích hoạt để khóa quyền.
- CN5 - Nhập dữ liệu đầu ngày: KSV nạp các tập tin
.offline và .TIDE từ Intellect Online vào cơ sở dữ liệu máy trạm.
- CN6 - Mở phiên giao dịch tiền mặt đầu ngày: KSV khởi tạo phiên (Cash session Opening), nhập loại tiền tệ và số tiền tạm ứng đầu ngày.
- CN7 - Giao dịch giải ngân: Quy trình giải ngân cho Khách hàng cá nhân (CN7.1) và Tổ TK&VV (CN7.2). GDV tạo hồ sơ, KSV phê duyệt (CN7.2), nếu từ chối hoặc cần chỉnh sửa thì đẩy vào danh sách "Hàng chờ yêu cầu chỉnh sửa" để GDV cập nhật lại (CN7.3).
- CN8 - Giao dịch thu nợ: Thu nợ trực tiếp từ cá nhân hoặc thu nợ thông qua Tổ TK&VV theo mẫu 13/TD, hỗ trợ hai phương thức: thu bằng tiền mặt hoặc trích thu từ tài khoản tiền gửi của tổ viên.
- CN9 - Giao dịch thu tiền gửi: Cập nhật hồ sơ nộp tiền gửi của khách hàng cá nhân vào tài khoản không kỳ hạn.
- CN10 - Mở sổ tiết kiệm & CN11 - Rút sổ tiết kiệm: Tiếp nhận khách hàng mới, khởi tạo sổ tiết kiệm có kỳ hạn, điều chỉnh thông tin và xử lý tất toán/rút gốc, lãi sổ tiết kiệm.
- CN12 - Đóng phiên giao dịch tiền mặt cuối ngày: KSV thực hiện đối chiếu kiểm quỹ thực tế, cân đối số liệu thu - chi trong ngày và khóa phiên giao dịch.
- CN13 - Xuất dữ liệu cuối ngày: KSV kết xuất toàn bộ dữ liệu giao dịch phát sinh trong phiên thành tập tin
.online để truyền về máy chủ trung tâm.
Chương III: Thiết kế hệ thống
- Thiết kế cơ sở dữ liệu: Trình bày chi tiết mô hình dữ liệu quan hệ qua 3 cấp độ: lược đồ khái niệm, lược đồ logic và lược đồ vật lý (17 bảng dữ liệu với đầy đủ các trường khóa chính, khóa ngoại, kiểu dữ liệu mô tả).
- Thiết kế giao diện biểu mẫu (UI Mockups): Xây dựng chi tiết hệ thống giao diện tương tác người dùng trên ứng dụng:
- Form Đăng nhập và Form Quên mật khẩu.
- Các Form quản trị vai trò, phân quyền và chỉnh sửa tài khoản người dùng.
- Form Nhập dữ liệu đầu ngày (
Import File) và Form Mở phiên giao dịch tiền mặt (Cash session Opening).
- Các Form Tạo và Chỉnh sửa giao dịch giải ngân cho KHCN và Tổ TK&VV; Form Hàng chờ yêu cầu chỉnh sửa.
- Các Form Tạo và Chỉnh sửa giao dịch thu nợ, thu tiền gửi.
- Form Thêm khách hàng cá nhân mới, Form Mở sổ tiết kiệm, Form Rút sổ tiết kiệm và các form chỉnh sửa tương ứng.
- Form Đóng phiên giao dịch tiền mặt cuối ngày và Form Xuất dữ liệu cuối ngày.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Chuẩn hóa toàn diện 13 nhóm quy trình nghiệp vụ giao dịch lưu động tại xã của NHCSXH thành bộ hồ sơ phân tích thiết kế phần mềm đạt chuẩn kỹ thuật CNTT.
- Xây dựng đầy đủ bộ tài liệu đặc tả gồm 13 kịch bản ca sử dụng, biểu đồ phân rã chức năng, các biểu đồ hoạt động, biểu đồ tuần tự cho từng nhánh xử lý nghiệp vụ (luồng chính, luồng phụ, hàng chờ chỉnh sửa).
- Thiết kế hoàn chỉnh mô hình CSDL quan hệ vật lý gồm 17 bảng dữ liệu và hệ thống giao diện biểu mẫu chi tiết cho toàn bộ các khâu tác nghiệp từ đầu ngày đến cuối ngày.
- Tài liệu hóa chính xác quy chuẩn kỹ thuật đóng gói tập tin dữ liệu trao đổi giữa môi trường Offline và Online (
.offline, .TIDE, .online) gắn với mã định danh 10 ký tự của Điểm giao dịch.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đề xuất áp dụng bộ tài liệu phân tích thiết kế làm tài liệu kỹ thuật chuẩn mực cho các dự án nâng cấp phần mềm Intellect Offline tại NHCSXH.
- Kiến nghị phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm bảo mật giữa các tác nhân (KSV, GDV, Quản trị viên) trực tiếp trên giao diện và cấu trúc cơ sở dữ liệu, ràng buộc trách nhiệm tài chính của cán bộ đối với tài khoản truy cập.
- Chuẩn hóa quy trình kiểm soát hai bước (Maker - Checker) thông qua cơ chế "Hàng chờ yêu cầu chỉnh sửa" nhằm giảm thiểu sai sót tác nghiệp trong điều kiện làm việc lưu động.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Khóa luận đã giải quyết dứt điểm thực trạng thiếu hụt tài liệu kỹ thuật chuẩn của hệ thống Intellect Offline sau 10 năm vận hành bằng ngôn ngữ phân tích thiết kế hệ thống chuyên ngành.
- Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế về việc thiết kế hệ thống phần mềm nghiệp vụ ngân hàng hoạt động trong điều kiện gián đoạn kết nối mạng (offline/batch processing).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận tập trung vào việc tài liệu hóa và phân tích thiết kế lại các nghiệp vụ hiện có trên hệ thống Intellect Offline tính đến thời điểm tháng 04/2024; chưa đi sâu vào việc xây dựng mã nguồn (coding) thử nghiệm hoặc đánh giá hiệu năng chịu tải trực tiếp trên hệ cơ sở dữ liệu mới.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Sử dụng bộ tài liệu thiết kế này để tiến hành lập trình phát triển các phân hệ nâng cấp, mở rộng thêm các tính năng nghiệp vụ ngân hàng số mới phát sinh của NHCSXH, đồng thời xây dựng kịch bản kiểm thử (test cases) toàn diện phục vụ triển khai thực tế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin, Kinh tế số, Ngân hàng; các chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst - BA), kỹ sư phát triển phần mềm Core Banking.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Cấu trúc đặc tả kịch bản ca sử dụng (Use Case Specification) và biểu đồ tuần tự các nghiệp vụ giải ngân, thu nợ, tiền gửi theo mô hình phê duyệt hai cấp (Chương II).
- Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 17 bảng chuẩn hóa cho hệ thống giao dịch ngân hàng ngoại bảng/lưu động (Chương III).
- Quy chuẩn thiết kế luồng trao đổi dữ liệu gói đồng bộ giữa hệ thống phân tán (Offline) và hệ thống tập trung (Online).
Câu hỏi thường gặp
1. Tập tin dữ liệu trao đổi giữa Intellect Offline và Intellect Online có quy chuẩn đặt tên như thế nào?
Hệ thống quy định 3 loại tập tin trao đổi với định dạng tên chuẩn:
- Dữ liệu đầu ngày Offline:
TXN0tthhxxYYYYMMDD.offline (danh mục khách hàng, dư nợ).
- Dữ liệu đầu ngày TIDE:
TXN0tthhxxYYYYMMDD.TIDE (tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất).
- Dữ liệu cuối ngày Online:
TXN0tthhxxYYYYMMDD.online (tổng hợp giao dịch phát sinh trong ngày).
Trong đó: 10 ký tự đầu (TXN0tthhxx) là mã Điểm giao dịch xã (gồm mã tỉnh/huyện/xã); 4 ký tự tiếp theo là năm; 2 ký tự tiếp theo là tháng; 2 ký tự cuối cùng là ngày giao dịch.
2. Cơ cấu nhân sự và phân quyền trách nhiệm trong một Tổ giao dịch Xã gồm những ai?
Một Tổ giao dịch Xã gồm:
- Tổ trưởng: Là cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã, có thể kiêm nhiệm vai trò Kiểm soát viên.
- Kiểm soát viên (KSV): Mỗi tổ có 01 KSV (chỉ bổ sung thêm nếu tổ có trên 3 GDV và các KSV làm việc độc lập). KSV chịu trách nhiệm nhập dữ liệu đầu ngày, mở/đóng phiên tiền mặt, phê duyệt giao dịch và xuất dữ liệu cuối ngày.
- Giao dịch viên (GDV): Có ít nhất 01 GDV trực tiếp tạo lập các giao dịch giải ngân, thu nợ, thu tiền gửi với khách hàng.
3. Cơ chế kiểm soát và xử lý giao dịch giữa GDV và KSV diễn ra như thế nào trên hệ thống?
Khi GDV tạo lập một hồ sơ giao dịch (giải ngân, thu nợ, tiền gửi), hệ thống chuyển hồ sơ sang KSV. KSV có 3 lựa chọn xử lý:
- Phê duyệt: Lưu giao dịch và gửi kết quả thành công cho GDV.
- Từ chối: Hủy giao dịch và gửi thông báo từ chối cho GDV.
- Yêu cầu chỉnh sửa: Hệ thống đẩy hồ sơ vào danh mục "Hàng chờ yêu cầu chỉnh sửa". GDV truy cập hàng chờ này để cập nhật lại thông tin theo yêu cầu của KSV rồi gửi lại chờ phê duyệt.
4. Cơ sở dữ liệu vật lý của hệ thống Intellect Offline được thiết kế gồm những bảng nào?
Cơ sở dữ liệu vật lý gồm 17 bảng: SignIn (tài khoản), Role (vai trò), Permission (quyền), PermInRole (quyền theo vai trò), SignInInRoles (vai trò người dùng), TransPoint (điểm giao dịch xã), Pos (phòng giao dịch quản lý), SessionOpen (mở phiên tiền mặt), Customer (khách hàng), CustomerAddress (địa chỉ khách hàng), GroupInfo (Tổ TK&VV), Loan (khoản vay), Disbursal (giải ngân), Payment (thu nợ), Casa (tiền gửi không kỳ hạn), Tide (tiền gửi có kỳ hạn), TideRate (lãi suất), và SessionClose (đóng phiên tiền mặt).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thảo Vy đã hoàn thành trọn vẹn việc khảo sát thực tiễn và xây dựng bộ tài liệu phân tích thiết kế hoàn chỉnh cho hệ thống Intellect Offline tại Ngân hàng Chính sách Xã hội. Nghiên cứu đã chuẩn hóa toàn bộ 13 nhóm chức năng nghiệp vụ, xây dựng mô hình dữ liệu vật lý gồm 17 bảng quan hệ và thiết kế chi tiết hệ thống giao diện người dùng theo chuẩn kỹ thuật phần mềm. Đây là nguồn tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ trực tiếp cho ngân hàng trong việc bảo trì, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và triển khai nâng cấp hệ thống trong tương lai.