Bài 1: Những Vấn Đề Cơ Bản Về Nhà Nước - Tài Liệu Học Phần QLHC NNC 2 TC

Tài liệu học tập học phần Quản lý Hành chính Nhà nước 2 tín chỉ. Cung cấp kiến thức chuyên sâu, bài giảng, đề cương và tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu học tập

2021

167
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Khám phá Tài liệu Học tập Học phần QLHCNN 2 TC Tổng quan Kiến thức Trọng tâm

Để nắm vững các kiến thức cốt lõi về lĩnh vực hành chính công, học phần quản lý hành chính nhà nước 2 tín chỉ đóng vai trò thiết yếu. Học phần này trang bị cho người học cái nhìn toàn diện về bản chất, chức năng và cơ cấu tổ chức của nhà nước, cùng với các nguyên tắc và quan điểm quan trọng trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý. Việc tìm hiểu tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc giúp sinh viên và các nhà nghiên cứu tiếp cận sâu rộng hơn các khái niệm cơ bản về nhà nước và quá trình quản lý hành chính nhà nước. Mục tiêu chính là cung cấp nền tảng vững chắc để phân tích, nhận diện và đánh giá các vấn đề liên quan đến nhà nước và quản lý công. Người học sẽ không chỉ trình bày được nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước mà còn có khả năng phân tích các nguyên tắc cơ bản trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Một trong những trọng tâm quan trọng của tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc là việc xác định rõ cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam và những quan điểm cần quán triệt. Qua đó, học phần không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn hình thành kỹ năng phân tích, nhận diện và đánh giá vấn đề, đồng thời bồi dưỡng thái độ tích cực khi nhìn nhận về vai trò của nhà nước và các chính sách quản lý. Việc hệ thống hóa các tài liệu học tập chuyên sâu sẽ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn luyện và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.1. Nguồn gốc Bản chất và Chức năng của Nhà nước Nền tảng Lý thuyết

Nhà nước, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, không phải là hiện tượng vĩnh cửu. Sự ra đời của nhà nước gắn liền với một giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người, khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó hình thành. Tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc làm rõ rằng nhà nước là tổ chức xã hội đặc biệt của quyền lực chính trị, được giai cấp thống trị thiết lập để thực hiện quyền lực của mình. Các điều kiện dẫn đến sự xuất hiện của nhà nước bao gồm sự tan rã của xã hội cộng sản nguyên thủy với đặc trưng là chưa có giai cấp, chưa có nhà nước và pháp luật, cùng với chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động. Quyền lực trong xã hội nguyên thủy là quyền lực do toàn thể xã hội tổ chức, còn đơn giản và chưa tách khỏi xã hội. Sự phát triển lực lượng sản xuất, phân công lao động, và sự hình thành chế độ tư hữu đã dẫn đến sự phân hóa giai cấp, mâu thuẫn xã hội không thể tự giải quyết, từ đó nhà nước ra đời như một công cụ để duy trì trật tự và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Bản chất nhà nước thể hiện rõ nhất ở tính giai cấp và tính xã hội, phục vụ cả lợi ích của giai cấp cầm quyền và duy trì sự ổn định chung của xã hội.

1.2. Cơ cấu Tổ chức Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Hiểu rõ Hệ thống

Việc nghiên cứu tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản như nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa, nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa, và nguyên tắc thống nhất, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Các bộ phận cấu thành bao gồm Quốc hội (cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất), Chủ tịch nước (nguyên thủ quốc gia), Chính phủ (cơ quan hành pháp cao nhất), hệ thống tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân (cơ quan tư pháp). Mỗi cơ quan có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể, hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật để đảm bảo sự vận hành thông suốt của bộ máy nhà nước, phục vụ lợi ích của nhân dân. Sự hiểu biết về cấu trúc này là nền tảng quan trọng để phân tích hiệu quả hoạt động của quản lý hành chính nhà nước và đánh giá các chính sách công.

II. Phương pháp Tiếp cận QLHCNN 2 TC Phân tích Quy trình Xây dựng và Hoàn thiện Nhà nước

Nghiên cứu học phần quản lý hành chính nhà nước 2 tín chỉ đòi hỏi một phương pháp tiếp cận có hệ thống để hiểu rõ quy trình xây dựng và hoàn thiện nhà nước. Tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc tập trung vào việc phân tích các nguyên tắc nền tảng và những quan điểm chỉ đạo trong công cuộc đổi mới, củng cố bộ máy nhà nước Việt Nam. Việc này không chỉ là học thuộc lòng các điều khoản pháp luật mà còn là khả năng vận dụng tư duy phê phán để đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của các cấu trúc, chức năng của nhà nước trong bối cảnh xã hội hiện đại. Một trong những thách thức lớn khi nghiên cứu quản lý hành chính nhà nước là sự biến đổi không ngừng của xã hội, đòi hỏi các chính sách và cơ cấu nhà nước phải liên tục được điều chỉnh, hoàn thiện. Do đó, người học cần nắm vững cả lý luận và thực tiễn để có thể đưa ra những nhận định khách quan về vai trò của nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội. Việc học tập và phân tích tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc giúp hình thành năng lực tư duy chiến lược, khả năng hoạch định chính sách và kỹ năng giải quyết vấn đề trong môi trường hành chính phức tạp. Nắm bắt các phương pháp tiếp cận này là chìa khóa để đạt được kết quả học tập tốt và phát triển năng lực chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực quản lý công.

2.1. Các Nguyên tắc Cơ bản trong Xây dựng và Hoàn thiện Nhà nước Việt Nam

Quá trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được guided bởi nhiều nguyên tắc cơ bản đã được quy định trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật. Tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc nhấn mạnh các nguyên tắc như: tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; nguyên tắc tập trung dân chủ; nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; và nguyên tắc Đảng lãnh đạo. Nguyên tắc 'tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân' khẳng định vai trò chủ thể của nhân dân trong việc xây dựng và kiểm soát nhà nước thông qua các đại diện được bầu. Nguyên tắc 'pháp chế xã hội chủ nghĩa' đòi hỏi mọi tổ chức, cá nhân, bao gồm cả các cơ quan nhà nước, phải tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp và pháp luật. Những nguyên tắc này không chỉ là kim chỉ nam cho việc tổ chức bộ máy mà còn là nền tảng để đánh giá hiệu quả hoạt động của quản lý hành chính nhà nước, đảm bảo nhà nước thực sự là của dân, do dân và vì dân. Hiểu rõ các nguyên tắc này là điều kiện tiên quyết để phân tích và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhà nước.

2.2. Quan điểm Cần Quán triệt khi Nghiên cứu về Nhà nước và Quản lý Hành chính

Khi tiếp cận tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc, người học cần quán triệt một số quan điểm quan trọng để có cái nhìn đúng đắn và toàn diện về nhà nước và quản lý hành chính. Thứ nhất, cần nhìn nhận nhà nước trong sự vận động và phát triển không ngừng, không phải là một thực thể tĩnh tại. Sự thay đổi của bối cảnh kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế luôn đặt ra những yêu cầu mới đối với nhà nước. Thứ hai, phải đánh giá nhà nước trên cơ sở lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin, kết hợp với thực tiễn lịch sử và đặc điểm cụ thể của Nhà nước Việt Nam. Điều này giúp tránh những quan điểm phiến diện hoặc áp đặt mô hình. Thứ ba, cần có quan điểm khách quan, toàn diện khi phân tích các ưu điểm và hạn chế của bộ máy nhà nước, không cực đoan hóa hay phủ nhận hoàn toàn. Thứ tư, cần đề cao vai trò của nhà nước trong việc định hướng và điều tiết sự phát triển xã hội, đồng thời nhận thức rõ giới hạn quyền lực của nhà nước. Cuối cùng, một quan điểm quan trọng là nhà nước cần không ngừng cải cách, hoàn thiện để thích ứng với yêu cầu của thời đại, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước, phục vụ tốt hơn cho nhân dân và sự nghiệp phát triển đất nước.

III. Hướng dẫn Nghiên cứu Chính sách Giáo dục và Vai trò Viên chức trong QLHCNN 2 TC

Việc học tập học phần quản lý hành chính nhà nước 2 tín chỉ không thể tách rời khỏi việc nghiên cứu các chính sách cụ thể và vai trò của những người trực tiếp thực thi chúng. Phần này của tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc tập trung vào chính sách giáo dục – một lĩnh vực trọng yếu trong quản lý nhà nước – và phân tích chi tiết về viên chức nhà nước, những người đóng góp trực tiếp vào hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước. Việc hiểu rõ khái niệm, yêu cầu và quy trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách giáo dục giúp người học nhận diện được cách thức mà nhà nước can thiệp và định hướng sự phát triển của xã hội thông qua giáo dục. Đồng thời, việc nghiên cứu về nghĩa vụ và những việc viên chức không được làm sẽ làm sáng tỏ các chuẩn mực đạo đức, pháp lý và trách nhiệm mà mỗi cá nhân trong bộ máy hành chính cần tuân thủ. Các nội dung này là cầu nối giữa lý luận về nhà nước và thực tiễn hoạt động của bộ máy hành chính, giúp người học không chỉ nắm vững kiến thức mà còn hình thành thái độ và quan điểm đúng đắn về đạo đức công vụ và trách nhiệm xã hội. Nắm bắt sâu sắc hai khía cạnh này sẽ củng cố khả năng phân tích và đánh giá các vấn đề trong quản lý công, từ đó đóng góp vào việc hoàn thiện hơn nữa hệ thống quản lý hành chính nhà nước Việt Nam.

3.1. Khái niệm Yêu cầu và Quy trình Xây dựng Chính sách Giáo dục

Trong bối cảnh quản lý hành chính nhà nước, chính sách giáo dục là tập hợp các quyết định hiện hành của cơ quan quản lý nhằm điều hành, kiểm tra, phục vụ và tác động đến mọi vấn đề trong phạm vi quyền lực của mình liên quan đến giáo dục. Tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc định nghĩa chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể. Chính sách giáo dục có thể hiểu theo nghĩa rộng (đường lối) hoặc nghĩa hẹp (các quyết định cụ thể). Một chính sách giáo dục hiệu quả cần đáp ứng các yêu cầu như: tính hợp hiến, hợp pháp; tính khả thi; tính khoa học; tính đồng bộ; và tính hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển của đất nước. Quy trình xây dựng chính sách giáo dục thường bao gồm các bước: nhận diện vấn đề, nghiên cứu và phân tích tình hình, xây dựng dự thảo chính sách, lấy ý kiến rộng rãi, thẩm định, ban hành và cuối cùng là tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá. Mối quan hệ giữa chiến lược và chính sách giáo dục rất chặt chẽ, chiến lược giáo dục là bản thiết kế dài hạn, còn chính sách là cụ thể hóa các định hướng chiến lược. Việc nắm vững quy trình này giúp người học hiểu được cách thức hình thành và triển khai các quyết định quan trọng trong quản lý nhà nước về giáo dục.

3.2. Nghĩa vụ và Những Việc Viên chức Không được làm Chuẩn mực Đạo đức và Pháp lý

Viên chức nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc thực thi các chính sách và quy định của quản lý hành chính nhà nước. Tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc làm rõ về nghĩa vụ của viên chức theo Luật Viên chức. Các nghĩa vụ chung bao gồm tuân thủ pháp luật, thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc; bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công; sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao; tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp; thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức. Trong hoạt động nghề nghiệp, viên chức có nghĩa vụ thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao đảm bảo yêu cầu về thời gian và chất lượng; phối hợp tốt với đồng nghiệp; chấp hành sự phân công công tác; thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng, khiêm tốn, không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà. Đồng thời, tài liệu cũng nêu rõ những việc viên chức không được làm, bao gồm: trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc, gây mất đoàn kết, tự ý bỏ việc; sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định; phân biệt đối xử; lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống phá đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước hoặc gây phương hại thuần phong mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần.

IV. Tối ưu Hóa Học tập Học phần QLHCNN 2 TC Bí quyết Đạt Kết quả Cao

Để đạt được kết quả cao trong học phần quản lý hành chính nhà nước 2 tín chỉ, việc áp dụng các bí quyết học tập hiệu quả là vô cùng quan trọng. Tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc không chỉ cung cấp kiến thức mà còn là công cụ để rèn luyện kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin. Người học cần chủ động trong việc tìm kiếm, chọn lọc và xử lý các nguồn tài liệu ôn thi qlhcnn 2 tín chỉ chính thống, đồng thời biết cách kết nối lý thuyết với thực tiễn quản lý hành chính nhà nước. Việc tối ưu hóa quá trình học tập bao gồm việc xây dựng kế hoạch học tập rõ ràng, tham gia thảo luận nhóm, đặt câu hỏi và tìm kiếm sự hỗ trợ từ giảng viên. Đặc biệt, kỹ năng vận dụng lý thuyết vào việc phân tích các tình huống quản lý thực tiễn là yếu tố then chốt để củng cố sự hiểu biết và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề. Nắm vững các phương pháp này không chỉ giúp người học vượt qua các kỳ thi mà còn trang bị những kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp tương lai trong lĩnh vực quản lý công. Việc liên tục cập nhật thông tin và kiến thức mới về Nhà nước Việt Nam và các chính sách là một phần không thể thiếu để duy trì sự hiểu biết sâu rộng và toàn diện.

4.1. Cách Phân tích và Đánh giá Tài liệu Nghiên cứu Thực tiễn trong QLHCNN

Việc phân tích và đánh giá các tài liệu nghiên cứu thực tiễn là kỹ năng cốt lõi khi học học phần quản lý hành chính nhà nước 2 tín chỉ. Người học cần biết cách xác định tính đáng tin cậy của nguồn tài liệu, phân biệt giữa thông tin chính thống và không chính xác. Khi tiếp cận các bài báo khoa học, báo cáo nghiên cứu hay các văn bản pháp luật, cần chú ý đến bối cảnh ra đời, mục đích, phương pháp nghiên cứu và các kết luận được rút ra. Việc so sánh, đối chiếu nhiều nguồn tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc khác nhau giúp hình thành cái nhìn đa chiều và khách quan hơn về một vấn đề. Đối với các trường hợp thực tiễn, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng, các bên liên quan, các giải pháp đã được áp dụng và kết quả đạt được. Từ đó, người học có thể đưa ra những nhận định, đánh giá của riêng mình về hiệu quả của các chính sách, quy định của quản lý hành chính nhà nước, đồng thời đề xuất những cải tiến phù hợp. Kỹ năng này không chỉ hữu ích cho việc tìm kiếm tài liệu qlhcnn hiệu quả mà còn quan trọng cho việc thực hiện các đề án, khóa luận tốt nghiệp sau này.

4.2. Kỹ năng Vận dụng Lý thuyết vào Tình huống Quản lý Hành chính và Công

Một trong những mục tiêu quan trọng của học phần quản lý hành chính nhà nước 2 tín chỉ là giúp người học phát triển khả năng vận dụng lý thuyết vào các tình huống thực tiễn. Tài liệu học tập học phần qlhcnn 2 tc cung cấp nền tảng vững chắc về nguồn gốc, bản chất nhà nước, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, và các nguyên tắc quản lý hành chính. Tuy nhiên, để thực sự nắm vững kiến thức, cần rèn luyện kỹ năng áp dụng các khái niệm này vào việc giải quyết các vấn đề cụ thể. Ví dụ, khi đối mặt với một vấn đề liên quan đến chính sách giáo dục, người học cần biết cách phân tích vấn đề dưới lăng kính của các nguyên tắc quản lý nhà nước, các quy định về viên chức nhà nước, và quy trình xây dựng chính sách. Việc này đòi hỏi tư duy logic, khả năng tổng hợp thông tin và đưa ra quyết định có căn cứ. Thông qua việc giải các bài tập tình huống, phân tích các case study thực tế, và tham gia các buổi thảo luận, người học sẽ dần hình thành và củng cố kỹ năng vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo, góp phần nâng cao hiệu quả của quản lý công trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC (8 TIẾT) CÁC BÀI TRONG CHƯƠNG Bài 1. Những vấn đề cơ bản về nhà nước Bài 2. Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 1/ Mục tiêu của bài học: Sau khi học xong nội dung này, sinh viên có thể: - Trình bày được nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước - Phân tích được các nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoàn thiện nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Phân tích được các quan điểm cần quán triệt trong xây dựng và hoàn thiện nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Hình thành kỹ năng phân tích, nhận diện và đánh giá vấn đề - Có thái độ quan điểm tích cực khi nhìn nhận về nhà nước và các quan điểm cần quán triệt trong xây dựng và hoàn thiện nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2/ Các nội dung chính: - Nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước - Nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoàn thiện nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Các quan điểm cần quán triệt trong xây dựng và hoàn thiện nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam THÔNG TIN BÀI HỌC 1/ Nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước 1. Nguồn gốc ra đời của nhà nước Nhà nước là tổ chức xã hội đặc biệt của quyền lực chính trị được giai cấp thống trị thành lập nhằm thực hiện quyền lực chính trị của mình.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin nhà nước và pháp luật không phải là những hiện tượng vĩnh cữu, bất biến. Nhà nước và pháp luật chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn nhất định. Chúng luôn vận động, phát triển và sẽ tiêu vong khi những điêù kiện khách quan cho sự tồn taị và phát triển của chúng không còn nữa. Các điều kiện, quá trình cho sự xuất hiện của nhà nước là: * Thứ nhất: Là sự ra đời của xã hội cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc - Đặc điểm của xã hội cộng sản nguyên thủy: + Xã hội công sản nguyên thủy là xã hội chưa có giai cấp, chưa có nhà nước và chưa có pháp luật + Cơ sở kinh tế được đặc trưng bằng chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động với trình độ thấp kém của lực lượng sản xuất.

+ Quyền lực trong xã hội nguyên thủy là quyền lực do toàn thể xã hội tổ chức. Hệ thống quản lý còn đơ giản, quyền lực xã hội chưa tách khỏi xã hội. - Tổ chức thị tộc: + Thị tộc là tổ chức tế bào cơ sở của xã hội cộng sản nguyên thủy, là một cộng đồng xã hội độc lập. Sau này do tác động của chế độ ngoại tộc hôn, các thị tộc đã mở rộng quan hệ với nhau, dẫn đến sự xuất hiện các bào tộc và bộ lạc.

+ Quyền lực cao nhất trong thị tộc là hội đồng thị tộc - gồm những thành viên lớn tuổi trong thị tộc. Hội đồng thị tộc có quyền quyết định những vấn đề quan trọng của thị tộc như tổ chức lao động sản xuất, tiến hành chiến tranh, tổ chức các nghi lễ tôn giáo, giải quyết tranh chấp nội bộ… * Tiếp theo là sự tan rã của tổ chức thị tộc và sự xuất hiện nhà nước - Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất đã tạo tiền đề làm thay đổi phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy và dẫn tới sự phân công lao động xã hội. - Sau 03 lần phân công lao động xã hội, đã phân chia xã hội thành các giai cấp đối lập nhau, luôn mâu thuẩn và đấu tranh gay gắt với nhau, xã hội này đòi hỏi phải có một tổ chức đủ sức dập tắt các xung đột công khai giữa các giai cấp và giữ cho các xung đột ấy trong vòng “trật tự”. Tổ chức ấy gọi là nhà nước.

=> Nhà nước đã xuất hiện một cách khách quan, là sản phẩm của một xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định. Các kiểu nhà nước: Cho đến nay, đã có 4 kiểu Nhà nước được hình thành: Nhà nước chủ nô, Nhà nước phong kiến, Nhà nước tư sản, Nhà nước vô sản (Nhà nước xã hội chủ nghĩa) 1. Bản chất của nhà nước - Bản chất thống trị giai cấp và bản chất xã hội - Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội. - Đặc điểm bản chất của nhà nước: (Đặc trưng của nhà nước) + Nhà nước thiết lập một quyền lực công đặc biệt không hòa nhập với dân cư: Chủ thể của quyền lực này là giai cấp thống trị.

Để thực hiện quyền lực này, nhà nước hình thành một bộ máy cưỡng chế để duy trì địa vị và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, bắt các giai cấp khác phải phục vụ ý chí của giai cấp thống trị. Như vậy, quyền lực công cộng đặc biệt này đã tách khỏi xã hội, mang tính giai cấp sâu sắc và chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị. + Nhà nước có lãnh thổ và phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính: Mọi nhà nước đều có lãnh thổ riêng của mình để cai trị hay quản lý và chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã). Việc phân chia này bảo đảm cho hoạt động quản lý của nhà nước tập trung, thống nhất.

+ Nhà nước có chủ quyền quốc gia: Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của nhà nước về đối nội và độc lập về đối ngoại. Mọi cá nhân, tổ chức sống trên lãnh thổ của nước sở tại đều phải tuân thủ pháp luật của nhà nước đó. + Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật: Pháp luật do nhà nước ban hành có tính chất bắt buộc chung và được nhà nước bảo đảm thực hiện với các biện pháp tổ chức, cưỡng chế, thuyết phục. Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và áp dụng pháp luật để quản lý xã hội.

+ Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc: Nhà nước xây dựng một chính sách thuế công bằng, hợp lý để bảo đảm cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giải quyết các công việc chung của toàn xã hội. Chức năng của nhà nước Chức năng của nhà nước được thể hiện thông qua những phương diện, những mặt hoạt động cơ bản của nhà nước, phản ánh bản chất của nhà nước. Các chức năng của nhà nước được chia thành: - Chức năng đối nội: Là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước như: Bảo đảm trật tự xã hội; phát triển chế độ, kinh tế, văn hóa… - Chức năng đối ngoại: Thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nhà nước, các dân tộc, các quốc gia khác nhau. Hình thức nhà nước và chế độ chính trị: - Hình thức NN: + Ht chỉnh thể: Quân chủ, cộng hòa, nghị viện-quốc hội + Ht cấu trúc: NN đơn nhất và liên bang - Chế độ chính trị: Dân chủ và phản dân chủ 2/ Nguyên tắc cơ bản về xây dựng, hoàn thiện nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghía Việt Nam Điều kiện hình thành nhà nước xã hội chủ nghĩa: - Lực lượng chiến đấu dựa trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức.

- Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo. - Hệ thống chính trị NN Việt Nam: + Ðảng Cộng sản Việt Nam là Ðảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội. + Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị Việt Nam.

Bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghía Việt Nam Bản chất của nhà nước XHCN do cơ sơ kinh tế, chế độ chính trị và đặc điểm quyền lực nhà nước của nhà nước XHCN quyết định: - Bản chất giai cấp công nhân dựa trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức - Bản chất dân tộc: Nhà nước của tất cả các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. - Bản chất pháp quyền XHCN: Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. - Nhà nước của dân, do dân vì dân, chính quyền do nhân dân bầu nên, NN do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

Đặc điểm của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Nhà nước VN đảm bảo sự tập trung, thống nhất quyền lực, tất cả quyền lực của nhà nước thuộc về nhân dân - Nhân dân thiết lập quyền nhà nước bằng quyền bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, sử dụng quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân - Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các hình thức giám sát, kiểm tra, tham gia ý kiến xây dựng, khiếu kiện các quyết định của cơ quan nhà nước. Nguyên tắc cơ bản về xây dựng, hoàn thiện nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghía Việt Nam 2. Nguyên tắc 1: Nhà nước - trung tâm quyền lực trong hệ thống chính trị - Yêu cầu của nguyên tắc: Nhà nước là trung tâm quyền lực trong hệ thống chính trị, thể hiện ở việc hình thành một thế chế chính trị đaị biểu cho quyền lợi của các giai cấp, các tầng lớp khác nhau - Nội dung của nguyên tắc: + Đảng CSVN lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị + Nhà nước là tổ chức công quyền, quản lý toàn xã hội chủ yếu bằng pháp luật + Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ