Chien Nguyen Van HỌ VÀ TÊN:. MÔN: TIN HỌC 10 NĂM HỌC 2022 -2023 1 BÀI 1. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PYTHON 1. Lập trình Khái niệm: Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.
Ví dụ: Thuật toán Chương trình Bước 1: Nhập a, b. b ß c b=c Bước 3: In giá trị a, b. print('Kết quả hoán vị: a=',a, 'và b=',b) Câu hỏi: Học sinh hãy liệt kê từ ví dụ trên: Câu 1. Thao tác của thuật toán và lệnh tương ứng của thao tác tại chương trình?.
Dữ liệu trong thuật toán và cấu trúc được mô tả trong chương trình?. Hình 1 Các bước giải bài toán trên máy tính. Ngôn ngữ lập trình. - Khái niệm: Là ngôn ngữ để viết chương trình.
2 - Phân loại: chia làm 3 loại. Ø Ngôn ngữ máy: thể hiện dưới dạng mã nhị phân để máy trực tiếp hiểu và thực hiện. Ø Hợp ngữ: sử dụng kết hợp mã nhị phân và các từ viết tắt trong tiếng Anh. Ø Ngôn ngữ bậc cao: sử dụng các ký hiệu gần với ngôn ngữ con người (ngôn ngữ tự nhiên).
Ngôn ngữ lâp trình Python. Ø Tác giả: Guido van Rossum (Hà Lan). Ø Môi trường: Windows, Mac OS, Linux, Raspberry Pi, … Ø Là ngôn ngữ lập trình bậc cao, hỗ trợ: Artificial Intelligence – AI, Big Data – BG, Machine Learning – ML. Chương trình dịch.
- Khái niệm: Là chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao hoặc hợp ngữ thành chương trình thực hiện được trên máy tính. - Thông dịch: (Interpreter) - Biên dịch: (Compiler) • Kiểm tra chương trình nguồn. • Kiểm tra chương trình nguồn. • Chuyển đổi câu lệnh thành ngôn ngữ • Chuyển toàn bộ chương trình nguồn máy.
thành một chương trình đích có thể • Thực hiện lệnh vừa chuyển đổi. thực hiện được trên máy tính và có thể lưu trữ thành tập tin. Câu hỏi: Câu 1. Câu hỏi: Hãy cho biết ngôn ngữ lập trình được phân thành mấy loại? các ngôn ngữ C, Pascal, Python thuộc loại nào?.
Tại sao phải có chương trình dịch?. Hãy cho biết các ngôn ngữ Pascal, C, Python sử dụng loại chương trình dịch nào?. Thành phần của ngôn ngữ lập trình - Các thành phần của ngôn ngữ lập trình. Ø Bảng chữ cái: • Các ký tự trong bảng chữ cái : a-z, A-Z.
• Các ký tự đặc biệt: +, -, *, /, %, @, &… Ø Cú pháp: v Là bộ quy tắc viết chương trình. v VD: Chỉ được dùng các ký tự theo hướng dẫn, có ký tự viết hoa, có ký tự viết thường, có lệnh phải lùi đầu dòng … Ø Ngữ nghĩa: v Xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp ký tự dựa vào ngữ cảnh của nó. - Lưu ý: Ø Python mặc định sử dụng bảng mã Unicode. Như vậy có thể sử dụng Tiếng Việt cho các đối tượng trong chương trình.
- Một số khái niệm: v Tên: dùng để đại diện cho các đối tượng (hằng, biến, …) trong chương trình. v Quy tắc đặt tên trong Python: • Dùng các ký tự thường (a-z), ký tự in hoa (A-Z), chữ số (0-9), dấu gạch dưới (_) • Tên không bắt đầu bằng số, không dùng khoảng trắng (space) hoặc các ký hiệu đặc biệt như &, #, @. và có phân biệt chữ hoa, chữ thường. • Không trùng với các từ khóa, tên hàm đã được ngôn ngữ lập trình sử dụng.
• Tên có độ dài không giới hạn, tuy nhiên cần đặt ngắn gọn và gợi nhớ tới đối tượng mà nó đại diện. v Tên dành riêng. • Tên dành riêng còn được gọi là từ khóa (keyword), được định nghĩa sẵn và không thể thay đổi chức năng. • Tất cả các từ khóa đều được viết thường, trừ 3 từ khóa True, False, None.
• Ví dụ: else, await, import, pass, break, except, in, and, or… v Tên chuẩn. 4 • Là những tên đã được định nghĩa thuộc thư viện chuẩn của Python (Module). • Ví dụ: math v Hằng và biến o Hằng là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị không thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. o Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
v Chú thích. • Là phần ghi chú trong chương trình dùng để ghi lại nội dung cần làm rõ về câu lệnh mà người lập trình cần, ghi chú không tham gia vào nội dung chương trình và không được biên dịch ra mã máy. • Cách ghi chú thích: có 3 cách. o Dấu thăng (#) đầu dòng: dùng để ghi chú trên 1 dòng.
o Ba dấu nháy đơn ( ‘ ) hoặc 3 nháy kép ( “ ): dùng để ghi chú trên nhiều dòng. • Ví dụ: # ghi chú trên một dòng. ‘‘‘ ghi chú trên nhiều dòng ‘‘‘ Câu hỏi: Câu 1. Hãy liệt kê các loại ký tự được dùng trong ngôn ngữ Python?.
Ngữ nghĩa và cú pháp có vai trò gì trong việc viết chương trình bằng Python?. Hãy liệt kê các loại ký tự được phép dùng để đặt tên trong Python?. Hãy cho biết tên chuẩn và tên dành riêng trong Python có đặc trưng gì?. Hãy phân biệt sự khác nhau giữa hằng và biến?.
Chú thích được dùng để làm gì? Có mấy cách viết chú thích trong Python?. KIỂU DỮ LIỆU, HẰNG, BIẾN VÀ CÂU LỆNH GÁN. Kiểu dữ liệu. Là việc phân loại theo tính chất các dữ liệu được dùng trong chương trình theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình.
- Kiểu nguyên (int) • Giá trị không giới hạn mà chỉ phụ thuộc vào bộ nhớ của máy tính. • Khi gán một giá trị nguyên cho biến thì biến tự động có kiểu dữ liệu số nguyên. # khai báo biến kiểu nguyên! sohs = 40 soluongden = int(15.5) # soluongden sẽ nhận giá trị là 15 - Kiểu thực (float) • Giá trị kiểu thực trong Python giới hạn 15 chữ số phần thập phân. • Khi gán một giá trị số thực cho biến thì biến tự động có kiểu dữ liệu số thực.
# khai báo biến kiểu thực! diemhk1 = 7.5 tbmon = float(8) # tbmon sẽ nhận giá trị là 8.0 - Kiểu xâu (string) • Xâu là một dãy ký tự được đặt nằm trong cặp nháy kép (“ ”) hoặc nháy đơn (‘…’), xâu rỗng là xâu không có ký tự nào. • Khi gán một xâu cho biến thì biến tự động có kiểu dữ liệu xâu. # khai báo biến xâu! hovaten = ‘Mai Sieu Phong’ bidanh = “Độc cô cầu bại!” chiso = str(5) # gán xâu ‘5’ cho biến chiso • Các ký tự của xâu thuộc bảng mã Unicode nên có hỗ trợ tiếng Việt. Mỗi ký tự trong xâu được đánh thứ tự chỉ số 0,1,2, … (theo hướng từ trái sang phải) và bắt đầu -1, -2 , … (theo hướng từ phải sang trái).
• Số ký tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu đó. - Kiểu logic (Bool) • Trong Python kiểu logic có 2 giá trị True và False 7 2. Trong Python lệnh gán được ký hiệu bởi dấu bằng (=) Cú pháp: <tên đối tượng nhận> = <giá trị> Đối tượng nhận có thể là hằng hoặc biến. Ví dụ: ten = ‘An’ SISO = 45 3.
Hằng - Hằng là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị không thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. • Lưu ý: tên hằng được viết hoàn toàn bằng CHỮ HOA và dấu gạch dưới khi cần. - Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. - Cú pháp khai báo biến.
<Tên biến> = <Giá trị> • Lưu ý: o Biến trong Python không cần phải khai báo trước, không nhất thiết phải khai báo kiểu dữ liệu mà khi gán dữ liệu cho biến Python tự động nhận dạng và tùy biến theo kiểu dữ liệu được gán. o Tên hằng, biến được đặt theo quy tắc. v Quy tắc đặt tên trong Python: • Dùng các ký tự thường (a-z), ký tự in hoa (A-Z), chữ số (0-9), dấu gạch dưới (_) • Tên không bắt đầu bằng số, không dùng khoảng trắng (space) hoặc các ký hiệu đặc biệt như &, #, @. và có phân biệt chữ hoa, chữ thường.
• Không trùng với các từ khóa, tên hàm đã được ngôn ngữ lập trình sử dụng. • Tên có độ dài không giới hạn, tuy nhiên cần đặt ngắn gọn và gợi nhớ tới đối tượng mà nó đại diện. v Ví dụ: đặt tên biến Tên đúng: a, b, x, y, chieudai, bankinh, … Tên sai: 1x, 2b, chieu rong, if, for, math. - Cú pháp lệnh gán giá trị cho biến.
- Ví dụ: khai báo biến trong chương trình 8 # khai báo biến! a = ‘số năm’ # biến a có kiểu xâu a=5 # biến a có kiểu số nguyên a = 5.8 # biến a có kiểu số thực a =True # biến a có kiểu logic - Ép kiểu giá trị khi gán cho biến. # Ép kiểu giá trị khi gán! b = str(10) # biến b có kiểu xâu b = int(5.8) # biến b có kiểu số nguyên b = float(5) # biến b có kiểu số thực - Cú pháp câu lệnh gán nhiều giá trị cho nhiều biến. <Tên biến 1>, <Tên biến 2>,…, <Tên biến n> = <Giá trị 1>, <Giá trị 2>, …, <Giá trị n> Ví dụ: a, b, c = 100, “học lập trình”, True Như vậy: a = 100 b = “học lập trình” c= True - Một số cách rút gọn lệnh gán. Lệnh gán Rút gọn x=2 y=2 x=y=z=2 z=2 a=1 b=2 a, b, c = 1, 2, 3 c=3 x=a a=b a, b = b, a b=x Câu hỏi: Câu 1.
Hãy nêu đặc điểm chính về cấu trúc của một chương trình viết bằng Python?. Hãy nêu đặc điểm chính của các loại dữ liệu cơ bản trong Python?. Trình bày cú pháp và chức năng của câu lệnh gán. Lấy ví dụ về khai báo biến theo các kiểu dữ liệu được trình bày ở trên?.
Hãy lấy ít nhất 3 ví dụ khai báo biến cho mỗi kiểu dữ liệu được nêu trong bài học?. PHÉP TOÁN VÀ BIỂU THỨC 1. v Các phép toán với số nguyên: 10 Phép toán Ký hiệu Ví dụ Cộng + 7+2=9 Trừ - 7–2=5 Nhân * 7 * 2 = 14 Chia / 7 / 2 = 3.5 Chia nguyên // 7 // 2 = 3 Chia dư % 7%2=1 Lũy thừa ** 7 ** 2 = 49 v Các phép toán với số thực: Phép toán Ký hiệu Ví dụ Cộng + 7.