Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) giữ vai trò then chốt trong việc khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi, phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp và đẩy lùi nạn tín dụng đen tại khu vực nông thôn. Tính đến cuối năm 2020, toàn tỉnh Bình Thuận có 25 QTDND và 01 Chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX) hoạt động trên địa bàn 56 xã, phường, thị trấn, phục vụ hơn 41.082 thành viên. Tuy nhiên, trước khi triển khai Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng theo Quyết định 1058/QĐ-TTg, hệ thống QTDND trên địa bàn đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống tại thời điểm cuối năm 2015 đã chạm mức 2,89% tổng dư nợ, tiệm cận ngưỡng cảnh báo an toàn 3%. Điển hình, có 02 QTDND là Đức Hạnh và Chí Công bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt do sai phạm trong quản trị và thẩm định tín dụng, cùng với 9/25 quỹ rơi vào trạng thái mất cân đối nguồn vốn do huy động vượt quá khả năng giải ngân.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Nguyễn Thị Kim Lâm, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Xuân Chỉnh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết bài toán cấp bách về tái cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của 25 QTDND tại Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là phân tích thực trạng huy động vốn, hoạt động cho vay và dịch vụ thanh toán, làm rõ nguyên nhân của các sai phạm đạo đức và mất cân đối kỳ hạn, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh tỉnh Bình Thuận nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hỗ trợ các quỹ tín dụng cơ sở nâng cao tỷ lệ an toàn vốn, hướng tới phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết nền tảng về mô hình kinh tế hợp tác và bản chất tương trợ thành viên của phong trào hợp tác xã tín dụng, kế thừa quan điểm của Robert Owen cùng các nguyên tắc vận hành: tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi. Về mặt phân tích tài chính và an toàn hoạt động ngân hàng, luận văn vận dụng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá CAMELS (Vốn, Chất lượng tài sản, Quản trị, Lợi nhuận, Thanh khoản, Độ nhạy cảm thị trường) kết hợp với các quy định tại Thông tư 42/2016/TT-NHNN về xếp hạng QTDND và Luật Các tổ chức tín dụng.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: Vốn tự có, Vốn huy động tiền gửi, Tỷ lệ an toàn thanh khoản, Rủi ro đạo đức trong cấp tín dụng và Cơ chế điều hòa vốn hệ thống. Đồng thời, tác giả phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế từ mô hình tái cấu trúc 2 cấp hiện đại của Tập đoàn Desjardins (Canada) và cơ chế liên kết đồng tài trợ, chia sẻ rủi ro của hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã CHLB Đức. Các kinh nghiệm này khẳng định rằng tính liên kết hệ thống và công tác kiểm soát nội bộ là yếu tố sống còn để bảo đảm an toàn chi trả và phát triển bền vững cho mô hình tài chính vi mô hợp tác xã.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 25 QTDND đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2020. Luận văn lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ thay vì lấy mẫu xác suất nhằm bảo đảm bao quát đầy đủ mọi trạng thái hoạt động, từ các đơn vị kinh doanh ổn định đến các quỹ thuộc diện kiểm soát đặc biệt tại 56 địa bàn xã, phường.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính quy từ hệ thống báo cáo thống kê tập trung của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, báo cáo giám sát vi mô, thanh tra chuyên ngành của NHNN Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và báo cáo tài chính kiểm toán của 25 QTDND cơ sở. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tích tỷ số tài chính chuyên sâu (bao gồm: Tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng tín dụng, cơ cấu kỳ hạn, tỷ lệ nợ xấu và các giới hạn cấp tín dụng). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chỉ số định lượng kết hợp tổng hợp định tính là nhằm chỉ rõ những biến động thực tế, bóc tách nguyên nhân gây mất cân đối tài chính và đo lường chính xác mức độ tuân thủ quy chế an toàn sau 5 năm thực hiện tái cơ cấu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2016 - 2020 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng khá nhưng cơ cấu nguồn vốn còn tiềm ẩn rủi ro thanh khoản. Được áp dụng chính sách trần lãi suất tiền gửi cao hơn ngân hàng thương mại 0,5%/năm, các QTDND đã thu hút lượng tiền gửi tiết kiệm chiếm trên 80% tổng nguồn vốn hoạt động. Tuy nhiên, tình trạng thừa vốn cục bộ vẫn diễn ra khi có tới 9/25 quỹ có nguồn vốn huy động cao hơn tổng dư nợ cho vay, gây áp lực chi phí trả lãi đầu vào rất lớn trong khi cơ chế điều hòa vốn qua NHHTX chưa thực sự linh hoạt.

Thứ hai, hoạt động tín dụng tập trung quá mức vào ngắn hạn và tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối kỳ hạn. Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo 81,7% tổng dư nợ. Đáng chú ý, có 6/25 quỹ (Hàm Chính, Hàm Nhơn, Hàm Hiệp, Đa Kai, Đức Hạnh, Đức Tài) sử dụng trên 90% tổng nguồn vốn để cho vay, vượt xa mức an toàn thông thường và làm gia tăng tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn toàn địa bàn lên mức 86,48%.

Thứ ba, chất lượng tín dụng có sự chuyển biến nhưng rủi ro đạo đức và vi phạm pháp lý vẫn diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống trước tái cơ cấu ở mức 2,89% tổng dư nợ, trong đó 02 quỹ Đức Hạnh và Chí Công bị kiểm soát đặc biệt do cán bộ lãnh đạo lợi dụng chức vụ để vay ké và lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Đến năm 2020, vẫn còn 3 QTDND vi phạm Điều 127 Luật Các TCTD về cấp tín dụng cho đối tượng ưu tiên vượt 5% vốn tự có và 5 QTDND vi phạm Điều 128 về giới hạn cấp tín dụng cho một khách hàng vượt 25% vốn tự có.

Thứ tư, dịch vụ phi tín dụng phát triển chậm, nguồn thu phụ thuộc gần như tuyệt đối vào lãi vay. Dù có 23/25 quỹ được cấp phép hoạt động chuyển tiền, nhưng chỉ có 13 quỹ phát sinh doanh số thực tế. Nguồn thu từ hoạt động chuyển tiền chỉ đóng góp khoảng 6,8% tổng doanh thu của các đơn vị thực hiện, cho thấy sự đơn điệu về sản phẩm tài chính cung cấp cho thành viên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ năng lực quản trị, điều hành của đội ngũ cán bộ chủ chốt tại một số quỹ còn yếu, thiếu kinh nghiệm thẩm định dòng tiền dự án và chưa nhận thức đầy đủ về quản trị rủi ro. Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn nông thôn cùng áp lực tối đa hóa lợi nhuận đã khiến một số QTDND xa rời mục tiêu tương trợ thành viên ban đầu.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây về hệ thống tổ chức tín dụng hợp tác tại Việt Nam của Lê Thanh Tâm và Cao Thị Ý Nhi, kết quả tại Bình Thuận chỉ ra tính chất nghiêm trọng hơn của rủi ro đạo đức và sự thiếu hụt mạng lưới công nghệ kết nối. Để trực quan hóa bức tranh tài chính này, các dữ liệu thứ cấp trong luận văn có thể được biểu diễn một cách khoa học thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tốc độ tăng trưởng vốn huy động và tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm 2016 - 2020, kết hợp với biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn và bảng ma trận phân loại nợ xấu đối với từng nhóm quỹ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh công tác tái cơ cấu hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2021 - 2025:

Thứ nhất, tăng cường năng lực tài chính và củng cố vốn tự có. Các QTDND cần tích cực kết nạp thêm thành viên mới, vận động thành viên hiện hữu tăng mức vốn góp thường niên và trích lập đầy đủ các quỹ dự trữ bắt buộc từ lợi nhuận chưa phân phối. Mục tiêu cụ thể là tăng vốn điều lệ bình quân 15% đến 20% mỗi năm, đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) luôn duy trì vững chắc trên mức 8% theo quy chuẩn của Ngân hàng Nhà nước.

Thứ hai, tái cơ cấu danh mục cho vay và kiểm soát chặt chẽ nợ xấu. Ban điều hành các quỹ phải xây dựng quy trình thẩm định tín dụng độc lập, phân tán rủi ro theo ngành nghề sản xuất kinh doanh và tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn tối đa 30% nguồn vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung và dài hạn. Chủ thể thực hiện là Hội đồng quản trị và bộ phận kiểm soát nội bộ tại 25 quỹ, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống xuống dưới 1,5% tổng dư nợ trước năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Các QTDND cần phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Hợp tác xã để hiện đại hóa hệ thống core banking, mở rộng tiện ích chuyển tiền nhanh, thanh toán không dùng tiền mặt và thu hộ chi hộ tại 56 xã, phường. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ ngoài tín dụng lên mức 12% đến 15% tổng doanh thu trong lộ trình 2021 - 2025.

Thứ tư, chuẩn hóa đội ngũ nhân sự và tăng cường thanh tra giám sát chuyên ngành. NHNN Chi nhánh tỉnh Bình Thuận cần định kỳ tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ quản trị rủi ro cho 100% cán bộ lãnh đạo và kiểm soát viên; đồng thời kiên quyết xử lý dứt điểm các quỹ vi phạm giới hạn cấp tín dụng tại Điều 127 và Điều 128 Luật Các TCTD, chấm dứt hoàn toàn tình trạng cán bộ lạm quyền vay ké trong hệ thống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các chi nhánh tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn để đánh giá hiệu quả triển khai Đề án 1058/QĐ-TTg, hỗ trợ xây dựng cơ chế cảnh báo sớm và phương án can thiệp, xử lý đối với các quỹ tín dụng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

Thứ hai, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc điều hành của 25 QTDND tại Bình Thuận cùng các quỹ tín dụng cơ sở trên cả nước. Đây là tài liệu tham khảo trực tiếp giúp các nhà quản lý quỹ nhận diện lỗ hổng nghiệp vụ, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và tái cấu trúc danh mục tín dụng an toàn.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển. Công trình là nguồn học liệu giá trị về phương pháp phân tích định lượng tổ chức tài chính hợp tác xã, cung cấp các số liệu thứ cấp chuẩn xác về thị trường tài chính nông thôn giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ tư, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức tài chính vi mô. Nghiên cứu gợi mở giải pháp nâng cao hiệu quả điều hòa vốn liên quỹ và xây dựng mạng lưới thanh toán điện tử dùng chung cho khu vực kinh tế tập thể.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc tái cơ cấu các QTDND tại tỉnh Bình Thuận là gì? Mục tiêu cốt lõi là làm lành mạnh hóa tình hình tài chính, nâng cao tỷ lệ an toàn vốn, xử lý triệt để nợ xấu và chấn chỉnh công tác quản trị nhằm đưa các quỹ hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng tôn chỉ tương trợ thành viên tại 56 xã, phường.

Tại sao một số QTDND lại rơi vào tình trạng thừa vốn và giảm lợi nhuận trước năm 2016? Thực tế có 9/25 quỹ huy động vốn tiết kiệm dân cư tăng nhanh nhờ lãi suất cao hơn ngân hàng thương mại 0,5%/năm nhưng năng lực thẩm định cho vay hạn chế, khiến nguồn vốn ứ đọng và quỹ phải gánh chịu chi phí trả lãi tiền gửi rất lớn.

Nguyên nhân chính dẫn đến việc 02 QTDND tại Bình Thuận bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt là gì? Nguyên nhân chủ yếu do suy thoái đạo đức nghề nghiệp và buông lỏng kiểm soát nội bộ, dẫn đến việc cán bộ quản trị lợi dụng chức vụ lập hồ sơ khống, cho vay ké và chiếm đoạt tài sản, đẩy nợ xấu vượt mức an toàn.

Ngân hàng Hợp tác xã đóng vai trò gì trong quá trình tái cấu trúc hệ thống QTDND? Ngân hàng Hợp tác xã đóng vai trò là đầu mối điều hòa vốn từ quỹ thừa sang quỹ thiếu, hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp cho các đơn vị gặp khó khăn chi trả và cung ứng nền tảng công nghệ thanh toán chuyển tiền cho 25 quỹ cơ sở.

Luận văn đưa ra tiêu chí nào để kiểm soát rủi ro mất cân đối kỳ hạn cho vay? Luận văn nhấn mạnh việc giám sát chặt chẽ tỷ lệ tối đa 30% nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn, đồng thời đa dạng hóa kỳ hạn huy động để bảo đảm tính thanh khoản liên tục.

Kết luận

Nghiên cứu về tái cơ cấu hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Thuận mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và tái cấu trúc tài chính đối với loại hình tổ chức tín dụng hợp tác xã.
  • Đánh giá chân thực bức tranh hoạt động của 25 QTDND với hơn 41.082 thành viên, chỉ rõ các sai phạm dẫn đến việc 02 quỹ bị kiểm soát đặc biệt và nợ xấu chạm mức 2,89%.
  • Vận dụng thành công bộ tiêu chuẩn CAMELS và Thông tư 42/2016/TT-NHNN vào phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020.
  • Đề xuất lộ trình tái cơ cấu giai đoạn 2021 - 2025 với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng: giảm nợ xấu dưới 1,5%, tăng vốn điều lệ 15% đến 20%/năm và nâng tỷ trọng dịch vụ thanh toán lên 12% đến 15%.
  • Xác lập khung giải pháp đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng Hợp tác xã và từng quỹ cơ sở để phát triển bền vững đến năm 2030.

Lộ trình triển khai tiếp theo đòi hỏi NHNN Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và các QTDND khẩn trương hoàn thiện đề án tái cơ cấu giai đoạn 2021 - 2025 gắn liền với chuyển đổi số ngân hàng. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác sâu dữ liệu của luận văn để áp dụng vào các đề án cải tổ tổ chức tín dụng vi mô trên toàn quốc.