MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu những hợp chất tự nhiên (bao gồm tìm kiếm, tách chiết, đ nh gi hoạt t nh) đang ph t triển mạnh mẽ, đặc biệt ở Việt Nam nơi có hệ động thực vật đa dạng, phong phú và có nhiều loại cây cỏ tác dụng sinh dƣợc mạnh. Hiện nay trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, đối tƣợng trong các hợp chất tự nhiên thực vật đƣợc quan tâm nhiều tập trung ở nhóm hợp chất flavonoid vì số lƣợng các chất nhiều, tác dụng của các hợp chất không chỉ là chữa bệnh mà còn phòng bệnh. Quercetin là một flavonoid thực vật có mặt trong nhiều loài, có hoạt tính chống oxy hóa mạnh, ngay cả ở nồng độ thấp. Trong tự nhiên, quercetin tồn tại ở dạng tự do (dạng aglycon) hoặc dẫn xuất cho một số flavonoid kh c, thƣờng gặp là rutin.
Hiện nay, quercetin đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực kh c nhau nhƣ thực phẩm chức năng, thuốc điều trị. Quercetin tồn tại với h m lƣợng lớn trong thực vật do cơ chế th ch nghi, đƣợc hình thành trong quá trình chuyển hóa thứ sinh trong cơ thể thực vật. Quercetin tồn tại với h m lƣợng cao trong các loại chè, táo, hành tây. Quercetin có mặt trong nhiều loại thực vật khác nhau, nhƣng trong c ng nghiệp dƣợc phẩm chủ yếu đƣợc thu nhận nhờ quá trình thủy phân từ rutin (quercetin-3-O-rutinosid).
Tại Việt Nam và một số nƣớc châu Á nhƣ Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn độ quercetin đƣợc thu nhận chủ yếu từ rutin của hoa cây hòe (Sophora japonica L). Tuy nhiên,các loại thực vật kh c cũng đƣợc biết đến có nhiều flavonoid nói chung và quercetin nói riêng tồn tại ở nhiều dạng liên hợp, có mặt trong một số bài thuốc dân gian lại chƣa đƣợc đề cập nghiên cứu. Khi thu nhận quercetin aglycol (quercetin tự do) ở nhóm thực vật này, nếu tiến hành theo cách tinh chế từng dạng quercetin liên hợp v sau đó thủy phân các dạng liên hợp đã tinh chế đó, theo cách nhƣ thu nhận quercetin tự do từ rutin thì sẽ gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là cần nghiên cứu điều kiện chiết xuất, thủy phân để thu nhận quercetinanglycol trực tiếp từ thực vật, kh ng qua giai đoạn trung gian nhờ vào dạng quercetin liênhợp.
Để giải quyết đƣợc vấn đề này thì cần phải nghiên 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cứu c c phƣơng ph p đ nh giá nhằm x c định quercetin ở dạng tự do và liên hợp, cũng nhƣ độ ổn định của quercetin về hóa lý và sinh học trong quá trình thu nhận. Để góp phần đ p ứng nhu cầu thực tế đó, chúng t i thực hiện đề t i “Nghiên cứu tách chiết v đ nh gi hoạt tính sinh học của quercetin từ một số loài thực vật ở Việt Nam”với mục tiêu: - X c địnhmột số đặc tính hóa lý và sinh học của dịch chiết methanol chứa quercetin từ một số loài thực vật tại Việt Nam. - Xác định các thông số sắc ký phù hợp cho phân tách quercetin trong dịch methanol từ hoa hòe trên cột sắc ký và hệ thống HPLC. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về flavonoid 1.
Giới thiệu chung về flavonoid Hợp chất flavonoid là nhóm các sắc tố m u đỏ, xanh da trời và tím ở thực vật. Từ mô tả đầu tiên về các hiệu ứng axit v bazơ trên c c sắc tố thực vật của Robert Boyle năm 1664 đến sự hình thành các gen cấu trúc v điều tiết hình thành các hợp chất flavonoid vào cuối thế kỷ 20, hiện nay đã thu thập đƣợc rất nhiều thông tin về cấu trúc, hoạt động hóa học và sinh tổng hợp những hợp chất này. Flavonoid là nhóm các phân tử có cấu trúc hợp chất v ng thơm, đa dạng và có nguồn gốc từ axit amin Phenilalanin và malonyl-coenzyme A (CoA; thông qua con đƣờng chuyển hóa axit béo). Các hợp chất flavomoid bao gồm 6 phân nhóm chính đƣợc tìm thấy trong hầu hết các thực vật bậc cao.
Các nhóm này gồm các chalcones, flavon, flavonol, flavandiols, anthocyanin, và tannin (hoặc pro anthocyanidins); nhóm thứ bảy là aurones khá hiếm gặp trong tự nhiên [7,19]. Hơn 6000 loại flavonoid kh c nhau đã đƣợc x c định và số lƣợng phát hiện mới hiện vẫn đang tăng lên. C c flavonoid kh c nhau có chức năng sinh học đa dạng, bao gồm bảo vệ chống lại tia cực tím (UV) và tác nhân gây bệnh thực vật, tín hiệu trong quá trình sần, vận chuyển auxin, cũng nhƣ m u sắc của hoa nhƣ một tín hiệu thu hút côn trùng thụ phấn [43,60,65 ]. Hợp chất Flavonoidgiúp cho việc hiển thị màu sắc mùa thu (chuyển màu lá) ở nhiều loài thực vật, có thể bảo vệ tế bào lá khỏi tổn thƣơng, nâng cao hiệu quả thu hồi chất dinh dƣỡng trong quá trình lão hóa.
Flavonol có lẽ là chất flavonoid quan trọng nhất tham gia vào phản ứng stress; chúng là những flavonoid có hoạt t nh đƣợc biết đến từ trƣớc, phổ biến và có tác dụng tới hoạt động sinh lý mạnh [59,65,66]. Sinh tổng hợp flavonoids C c đột biến ảnh hƣởng đến tổng hợp flavonoid đã đƣợc phân lập trong một loạt các loài thực vật. Nhiều nỗ lực đã đƣợc thực hiện trong việc làm sáng tỏ các đƣờng sinh tổng hợp của flavonoid từ góc độ di truyền. Ngô (Zea mays), snapdragon (Antirrhinum majus), và cây dã yên thảo (Petunia hybrida) đƣợc xây dựng thành các m hình đầu tiên trong hệ thống này, dẫn đến sự cô lập của nhiều gen flavonoid cấu 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trúc v điều tiết [60,65].
Gần đây, cây Arabidopsis (Arabidopsis thaliana) đƣợc nghiên cứu và phân tích sự điều chỉnh và việc chuyển hóa của con đƣờng flavonoid ở thực vật. Việc sử dụng Arabidopsis để nghiên cứu sinh tổng hợp flavonoid có ƣu điểm l c c gen sao chép đơn mã hóa tất cả các enzyme chuyển hóa flavonoid trung tâm, ngoại trừ flavonol synthase (FLS), đƣợc mã hóa bởi 6 gen, nhƣng chỉ có 2 gen (FLS1 và FLS3) có hoạt động đã đƣợc chứng minh locus di truyền cho cả hai gen cấu trúc và điều hòa đƣợc x c định chủ yếu dựa trên đột biến xóa bỏ hoặc giảm sắc tố hạt; do đó loci đƣợc đặt tên là testa trong suốt hoặc đột biến. Hầu hết các gen cấu trúc, cũng nhƣ một số gen điều h a có tƣơng quan với locus đột biến cụ thể trong cây Arabidopsis. Loài này dƣờng nhƣ kh ng sử dụng flavonoid theo c ch tƣơng tự nhƣ một số loài khác tuy nhiên, những đột biến này có ích trong việc x c định vai trò của các hợpFlavonoids Falcone Ferreyra et al.
chất in plants n y trong c c qu trình nhƣ bảo vệ tia cực tím và vận chuyển auxin [14,63,65]. A FLAVONOLS 4-coumaroyl CoA + 3 malonyl CoA QUERCETIN MYB11/12/111 CHS FLS MYB11/12/111 FLS MYB11/12/111 MYB11/12/111 F3H naringenin chalcone naringenin dihydrokaempferol MYB11/12/111 MYB11/12/111 CHI PAP1/PAP2 PAP1/PAP2 DFR TT8/GL3/EGL3 TT8/GL3/EGL3 LAR TTG1 TTG1 leucopelargonin TT2/TT8/TTG1 PAP1/PAP2 ANS TT8/GL3/EGL3 PROANTHOCYANIDINS TTG1 pelargonin TT2/TT8/TTG1 PAP1/PAP2 UFGT TT8/GL3/EGL3 TTG1 PELARGONIN CYANIDIN ANTHOCYANINS 3-GLUCOSIDE 3-GLUCOSIDE 166. Con đƣờng sinh tổng hợp Flavonoids và Quercetin ở A. thaliana [65] PHLOBAPHENES B Chú thích: Enzymes và các chất trung gian đƣợc biểu diễn bằng chữ m u đen, c c 4-coumaroyl CoA chất điều hoà có màu.
Sàn phẩm + 3 malonyl CoA cuối flavan-4-ol cùng là chữ in hoa. CHS, Chalcone synthase; CHI, P1 P1 chalcone isomerase; C1/PL F3H Flavanone CHS P1 3 FNR hydroxylase; C1/PL P1 F3'H, flavonoid-3'-hydroxylase; DFR, R/B C1/PL R/B C1/PL dihydroflavonol 4-reductase; R/B FNR,R/Bflavanone-4-reductase; ANS, anthocyanidin synthase, naringenin chalcone naringenin eriodictyol C1/PL P1 F3’H UFGT, UDP-glucose flavonoid 3-OCHI glycosyltransferase, F3H FLS,F3H flavonol R/B synthase C1/PL FLS F3’H R/B C c KAEMPFEROL flavonoid đƣợc P1 QUERCETIN biến tổng hợp qua đƣờng phenylpropanoid, FLS C1/PL P1 FLAVONOL C1/PL C1/PL FLAVONOL R/B phenylalanine thành 4-coumaroyl-CoA, cuối cùng đi v o con đƣờng sinh tổng hợp R/B R/B flavonoid (Hình 1. Enzyme đầu tiên đặc hiệu cho con đƣờng C1/PL flavonoid là chalcone R/B C1/PL R/B 4 CYANIDIN ANTHOCYANINS 3-GLUCOSIDE TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com FIGURE 2 | Regulation of the flavonoid pathw ay in Arabidopsisthaliana (A) isomerase; F3H, flavanone 3-hydroxylase; F3′ H, flavonoid-3′ -hydroxylase; DFR, synthase xúc tác cho phản ứng tạo ra các chalcone mà từ đó tất cả c c flavonoid đƣợc tổng hợp [65]. Con đƣờng trung tâm cho sinh tổng hợp flavonoid đƣợc bảo tồn trong thực vật, tùy thuộc vào loài một nhóm c c enzym nhƣ isomerases, reductases, hydroxy-lases, và một số dioxygenases phụ thuộc Fe2+.
Hợp chất 2-oxyglutarate phụ thuộc vào bộ xƣơng flavonoid cơ bản, dẫn đến các phân lớp flavonoid khác nhau. Cuối cùng, tranferases thay đổi xƣơng sống flavonoid với đƣờng, nhóm methyl hoặc acyl moieties, điều chỉnh hoạt động sinh lý của flavonoid kết quả bằng c ch thay đổi độ hòa tan, phản ứng v tƣơng t c với các mục tiêu tế bào [67].3 Các dạng khác nhau của flavonoid Quercetin là một flavonoid phân bố rộng rãi trong tự nhiên. Tên n y đã đƣợc sử dụng từ năm 1857 v có nguồn gốc từ quercetum (rừng sồi), sau là Quercus. Quercetin là chất ức chế vận chuyển auxin có tự nhiên[49].
Quercetin là một trong những chất flavonoid đƣợc sử dụng nhiều[16,17] với mức tiêu thụ trung bình hàng ngày khoảng 25-50 miligam/ngƣời. Cấu trúc hóa học của hợp chất nhóm flavonols (quercetin, kaempferol, myricetin và isorhamnetin) [40] Hình 1. Cấu trúc hóa học của nhóm flavones (luteolin, apigenin) [40] 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc hóa học nhóm flavanones (eridictyol, hesperetin, naringenin) [40] Hình 1.
Cấu trúc nhóm flavan-3-ols (catechins và epicatechins) [40] Hình 1. Cấu trúc hóa học nhóm theaflavins [40] 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc hóa học nhóm anthocyanidins [40] Các nguồn khác của quercetin có thể l nho, dâu đen, v dầu liu. Đồ uống nhƣ tr xanh v rƣợu vang đỏ (4-16mg/l) cũng chứa một lƣợng đ ng kể các quercetin.
Lợi ích chính của quercetin là loại flavonoid này có chất chống oxy hóa mạnh, hỗ trợ chống lại các tế bào gốc tự do [21,35]. Quercetin và một số tính chất đặc trƣn Quercetin, một đại diện lớn của lớp flavonol, chất đã trở th nh đối tƣợng nghiên cứu nhận đƣợc sự chú ý đ ng kể. Quercetin và dẫn xuất của nó trong thực phẩm chứa liên kết đƣờng, đại diện cho 60-75% lƣợng flavonoid trong rau củ, quả [10,31]. Quercetin là một trong những chất có màu vàng tự nhiên.
Nó đƣợc phát hiện đầu tiên ở dạng aglycon của quercetrin có trong vỏ cây Querceus tinctorial khi thuỷ phân trong m i trƣờng axit thu đƣợc quercetin và một phân tử đƣờng rhamonose: C21H20O11 + H2O (thuỷ phân trong HCl) C15H10O7 + CH3(CHOH)4CHO 1. Định d nh và đặc tính của quercetin Hình 1. Cấu trúc hóa học của quercetin[47] Một phân tử quercetin (hình 1.8) có cấu trúc của năm nhóm hydroxyl, số lƣợng c c nhóm n y đóng vai tr quan trọng trong việc x c định hoạt động sinh học của các dẫn xuất quercetin.