Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2: Địa bàn, phạm vi nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 1. Khái quát sản xuất nông nghiệp Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sản xuất nông nghiệp đƣợc sử dụng tùy thuộc vào mục đích quản lí của mỗi quốc gia hay vùng lãnh thổ, địa lý. Theo Vũ Đình Thắng, nông nghiệp hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp.
Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả ngành lâm nghiệp và thủy sản [21].Theo Bộ NN&PTNT, quy địnhSXNN ở xã theo nghĩa rộng bao gồm các tiểu ngành: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp [2]. Nông nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp 22,1% GDP năm 2008, gần 30% giá trị xuất khẩu và trên 60% lực lƣợng lao động. Nông nghiệp nƣớc ta tăng trƣởng cao và ổn định trong thời gian dài, đạt đƣợc những thành tựu to lớn mặc dù thƣờng gặp những tổn thất nặng nề do thiên tai. Sau 30 năm đổi mới (1986 - 2016), Việt Nam đã đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng cao trong nông nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất lƣơng thực.
Sản lƣợng lƣơng thực Việt Nam không những đủ cho nhu cầu trong nƣớc mà còn có khối lƣợng lớn cho xuất khẩu. Bình quân lƣơng thực đầu ngƣời tăng từ 445 kg năm 2000 lên 501 kg năm 2008. Từ một nƣớc thiếu lƣơng thực trong một thời gian dài Việt Nam đã trở thành nƣớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới. Hiện nay, bốn cây lƣơng thực chính của Việt Nam đó là lúa, ngô, sắn, khoai [51].
Tuy Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp với 75% dân số sống bằng nông nghiệp và 70% lãnh thổ là khu vực nông thôn nhƣng cuộc sống ngƣời dân còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. SXNN hiện nay vẫn chủ yếu dựa trên các hộ cá thể, quy mô nhỏ, trình độ khoa học kỹ thuật chƣa cao. Đây là một thách thức lớn dƣới tác động của BĐKH [12]. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com SXNN của Việt Nam hiện nay còn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.
Khi thời tiết thay đổi sẽ ảnh hƣởng rất lớn tới SXNN, nhất là trồng trọt, làm giảm năng suất. Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nông nghiệp, có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, trong đó sản xuất lƣơng thực nhƣ lúa, ngô, rau màu giữ vị trí then chốt trong ngành nông nghiệp.Việt Nam hiện đạt đƣợc an ninh lƣơng thực trên phạm vi toàn quốc gia. Tuy nhiên vấn đề đảm bảo an ninh lƣơng thực ở cấp hộ gia đình trên phạm vi cả nƣớc vẫn đang còn là một vấn đề lớn, đặc biệt ở vùng miền núi phía Bắc. Tại huyện Mai Sơn, cây trồng chủ lực đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp đó là cây ngô.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT SINH KẾ 1. Khái niệm sinh kế Theo BộPháttriểnquốctếAnh(DFID)năm1999, sinhkế đƣợc định nghĩa là:“Sinhkếbaogồmcáckhảnăng,cáctàisản(baogồmcảcácnguồnlựcvậtchất,xãhội)vàc áchoạtđộngcầnthiếtđểkiếmsống” [33]. Sinhkếbềnvững:Sinhkếtrởnênbềnvữngkhinógiảiquyếtđƣợcnhững căngthẳngvà độtbiến, hoặccó khảnăng phục hồi,duy trìvàtăng cƣờngkhả năngvànguồnlực hiệntạivà tƣơng laimàkhônglàmtổn hạiđếncơsởtàinguyên thiên nhiên [33].Tiêuchísinhkếbềnvữnggồm: antoàn lƣơng thực, cảithiện điềukiện môi trƣờng tựnhiên,cảithiện điềukiện môitrƣờng cộngđồng-xã hội,cảithiệnđiềukiệnvậtchất,đƣợcbảovệtránhrủirovà các cúsốc. Khung sinh kế bền vững (SLF) SLF là chữ viết tắt của Sustainable Livelihoods Framework (Khung Sinh kế Bền vững) do Bộ Phát triển Hải ngoại Anh Quốc – DFID (Department For International Development, 2001) phát triển, đã nêu lên những yếu tố chính ảnh hƣởng đến sinh kế ngƣời dân.
5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm các nguồn vốn (tài sản), tiến trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiến lƣợc sinh kế và kết quả của chiến lƣợc sinh kế đó. Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà con ngƣời có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ. Nguồn vốn hay tài sản sinh kế đƣợc chia làm 5 loại: - Vốn nhân lực: Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức làm việc và sức khỏe để giúp con ngƣời theo đuổi những chiến lƣợc sinh kế khác nhau nhằm đạt đƣợc kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ. - Vốn tài chính: Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà ngƣời ta sử dụng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu trong sinh kế.
- Vốn tự nhiên: Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhƣ đất, nƣớc,… mà con ngƣời có đƣợc hay có thể tiếp cận đƣợc nhằm phục vụ cho các hoạt động và mục tiêu sinh kế của họ. - Vốn vật chất: Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế. Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình. - Vốn xã hội: Nó nằm trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và phi chính thể mà qua đó ngƣời dân có thể tạo ra cơ hội và thu đƣợc lợi ích trong quá trình thực thi sinh kế.
Khung SLF là một công cụ giúp hiểu về sinh kế, mục đích áp dụng khung sinh kế bao gồm: - Mục đích chung nhất của khung SLF là giảm nghèo; - Hiểu rõ hơn về tất cả các khía cạnh của vấn đề nghèo; - Giúp định ra các ƣu tiên hành động; - Giúp tìm ra chiến lƣợc sinh kế phù hợp; 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Sử dụng khung sinh kế bền vững trong quá trình đánh giá tính tác động của thiên tai. - Chỉ một loại vốn không thì có thể không đủ để tạo ra sinh kế bền vững nhƣng để phát triển bền vững thì mức độ cần từng loại vốn có mức quan trọng khác nhau, phù hợp từng thời điểm nhất định đối với cộng động dân cƣ địa phƣơng, đặc biệt là các hộ nghèo trong cộng đồng. Nguồn vốn sinh kế Ngữ cảnh Chính Chiến lƣợc Kết quả/mục tiêu dễ bị tổn sách và sinh kế: của sinh kế: Thể chế, - Dựa trên - Tăng thu nhập thƣơng;X tiến trình tài nguyên, - Tăng phúc lợi u hƣớng Nhân lực, (cấu trúc - Không - Giảm tổn thƣơng mùa vụ, Vật chất, dựa trên - Cảithiện an toàn Chính các tác Xã hội, Tự tài nguyên, lƣơng thực phủ, khu động, từ nhiên; Tài vực tƣ - Di cƣ. - Sử dụng tài bên ngoài chính nhân, luật nguyên bền vững pháp,chín hơn h sách…) Hình 1: Khung sinh kế bền vững 1.
Cơ sở nguồn lực sinh kế của cộng đồng dân cƣ huyện Mai Sơn Dựa thuyết sinh kế DFID cũng nhƣ công tác điều tra thực địa tại khu vực nghiên cứu, những nguồn vốn sinh kế của ngƣời dân tại huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La đƣợc trình bày theo bảng dƣới đây.Bảng tóm lược thành phần quan trọng nhất trong vốn sinh kế của người dân tại huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La Nguồn vốn Thành phần quan trọng nhất - Kinh nghiệm về thiên tai của các hộ dân; 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhân lực - Trình độ sản xuất nông nghiệp của các hộ dân; - Tổ chức, lực lƣợng ứng phó thiên tai tại địa phƣơng. - Tiền dự trữ trong các hộ gia đình; Tài chính - Tiền huy động từ các tổ chức tín dụng; - Tiền huy động từ ngƣời thân quen. Xã hội - Quan hệ trong trao đổi, mua bán hàng hóa; - Tập quán và văn hoá địa phƣơng - Thể chế cộng đồng - Khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin của ngƣời dân - Đất canh tác, sản xuất; Tự nhiên - Rừng - Nguồn tài nguyên nƣớc - Giống cây trồng, vật nuôi. - Diện tích mặt nƣớc nuôi trồng thuỷ sản - Cơ sở hạ tầng; Vật chất - Sản xuất công nghiệp - Vật chất kỹ thuật; - Tài sản cộng đồng; - Tài sản hộ gia đình 1.
TỔNG QUAN VỀ THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. Khái quát về thiên tai Thiên tai Theo Luật Phòng chống Thiên tai đƣợc Quốc hội thông qua năm 2013, Thiên tai là hiện tƣợng tự nhiên bất thƣờng có thể gây thiệt hại về ngƣời, tài sản, môi trƣờng, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mƣa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mƣa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mƣa lũ hoặc dòng chảy, nƣớc dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mƣa đá, sƣơng muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác [19]. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thiên tai là các hiện tƣợng tự nhiên nhƣ bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa phun trào, sóng thân, vòi rồng (lốc xoáy), trƣợt lở đất đá, cháy rừng. gây ra sự tổn hại về ngƣời và vật chất cho cộng đồng và các hệ sinh thái [12].
Hiện tƣợng thiên tai khí tƣợng thủy văn trong luận văn này đƣợc hiểu là các dạng thiên tai có nguồn gốc từ khí tƣợng thủy văn gây ra nhƣ bão, lốc, lũ lụt, hạn hán. Việt Nam đƣợc cho là một trong những nƣớc trên thế giới chịu tác động lớn nhất của thiên tai và biến đổi khí hậu. Các loại thiên tai phổ biến bao gồm bão, lũ, lụt, lũ quét, hạn hán [12]. Theo số liệu của Cục quản lý Đê điều và Phòng chống lụt bão từ năm 1996- 2008, các loại thiên tai nhƣ bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán và các dạng thiên tai khác đã làm chết và mất tích hơn 9.600 ngƣời, giá trị thiệt hại về tài sản ƣớc tính chiếm khoảng 1,5% GDP/năm.
Mức độ tác động thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng cả về quy mô cũng nhƣ chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lƣờng [33]. Thiên tai xảy ra trên khắp nƣớc ta, song về số lƣợng, tần suất, cƣờng độ và sự tác hại của từng loại khác nhau theo các vùng miền, nhƣ sau [12]: Bảng 2. Các dạng thiên tai tại các khu vực địa lý và vùng kinh tế khác nhau Các khu vực địa lý và vùng kinh tế Đông Châu Bờ Bờ Cao Đông Châu Khu Thiên tai Bắc và thổ biển biển nguyên Bắc thổ vực Tây sông Bắc Nam Nam sông kinh tế Bắc Hồng Trung Trung Bộ Mekong biển Bộ Bộ Bão *** **** **** **** ** *** *** **** Lụt - **** **** *** *** *** **** **** 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.