Luận văn thạc sĩ tác động của quản lý vốn luân chuyển đến hiệu quả quản trị tài chính công ty cổ phần nhựa bình minh giai đoạn 2013 2018

Luận văn phân tích tác động của quản lý vốn luân chuyển đến hiệu quả tài chính của công ty cổ phần nhựa Bình Minh giai đoạn 2013-2018.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

55
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi và đơn vị nghiên cứu

1.5. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN LUÂN CHUYỂN ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY

2.1. Lý thuyết về vốn luân chuyển

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Khoản phải thu

2.1.3. Hàng tồn kho

2.1.4. Nợ ngắn hạn

2.1.5. Tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn

2.2. Các chỉ tiêu đo lường

2.3. Lý thuyết về hiệu quả quản trị tài chính của công ty

2.3.1. Định nghĩa về hiệu quả quản trị tài chính

2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị tài chính

2.4. Mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và hiệu quả quản trị tài chính công ty

2.4.1. Khoản phải thu khách hàng tác động đến hiệu quả quản trị tài chính của công ty

2.4.2. Hàng tồn kho tác động đến hiệu quả quản trị tài chính của công ty

2.4.3. Khoản phải trả tác động đến hiệu quả quản trị tài chính của công ty

2.4.4. Chu kỳ luân chuyển tiền mặt tác động đến hiệu quả quản trị tài chính của công ty

2.4.5. Các nghiên cứu thực nghiệm về quản lý vốn luân chuyển

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN LUÂN CHUYỂN ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH (BMP) GIAI ĐOẠN 2013 – 2018

3.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh

3.1.1. Thông tin chung

3.1.2. Ngành nghề và vị thế trên thị trường

3.1.3. Tình hình tài chính

3.1.4. Những vấn đề tồn tại về quản lý vốn luân chuyển tại BMP

3.2. Phân tích tác động của quản lý vốn luân chuyển đến hiệu quả quản trị tài chính Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh giai đoạn 2013 – 2018

3.2.1. Phân tích tác động quản lý khoản phải thu khách hàng

3.2.2. Phân tích tác động quản lý hàng tồn kho

3.2.3. Phân tích tác động quản lý khoản phải trả

3.2.4. Phân tích tác động quản lý chu kỳ luân chuyển tiền mặt

3.3. Đánh giá tác động của quản lý vốn luân chuyển đến hiệu quả quản trị tài chính Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh giai đoạn 2013 – 2018

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ VỐN LUÂN CHUYỂN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH

4.1. Một số đề xuất về quản lý vốn luân chuyển nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh

4.1.1. Số ngày phải thu khách hàng

4.1.2. Số ngày tồn kho

4.1.3. Số ngày phải trả người bán

4.1.4. Chu kỳ tiền mặt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động quản lý vốn luân chuyển đến tài chính doanh nghiệp

Quản lý vốn luân chuyển là một yếu tố quan trọng trong tài chính doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của công ty. Vốn luân chuyển bao gồm các tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, đóng vai trò quyết định trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc quản lý hiệu quả vốn luân chuyển không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền mà còn nâng cao khả năng thanh khoản và giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn luân chuyển trong doanh nghiệp

Vốn luân chuyển được định nghĩa là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Việc quản lý vốn luân chuyển hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao khả năng thanh khoản.

1.2. Mối quan hệ giữa quản lý vốn luân chuyển và hiệu quả tài chính

Quản lý vốn luân chuyển có mối quan hệ chặt chẽ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của Lazaridis và Tryfonidis (2006), việc quản lý tốt vốn luân chuyển có thể dẫn đến tăng trưởng lợi nhuận và cải thiện khả năng thanh toán của công ty.

II. Những thách thức trong quản lý vốn luân chuyển tại doanh nghiệp

Mặc dù quản lý vốn luân chuyển là rất quan trọng, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn gặp phải những thách thức lớn trong việc tối ưu hóa nó. Các vấn đề như tồn kho cao, thời gian thu hồi nợ dài và quản lý khoản phải trả không hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt dòng tiền và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

2.1. Vấn đề tồn kho và ảnh hưởng đến dòng tiền

Tồn kho cao có thể dẫn đến chi phí lưu kho lớn và làm giảm khả năng thanh khoản của doanh nghiệp. Việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả là cần thiết để giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa dòng tiền.

2.2. Thời gian thu hồi nợ và tác động đến tài chính

Thời gian thu hồi nợ dài có thể làm giảm dòng tiền vào doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp cần có chính sách thu hồi nợ hiệu quả để cải thiện tình hình tài chính.

III. Phương pháp quản lý vốn luân chuyển hiệu quả cho doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn luân chuyển, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại. Các phương pháp này bao gồm việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, cải thiện chính sách tín dụng và quản lý hàng tồn kho một cách hiệu quả.

3.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý hàng tồn kho

Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất giúp giảm thời gian sản xuất và tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa. Đồng thời, quản lý hàng tồn kho hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí lưu kho và tối ưu hóa dòng tiền.

3.2. Cải thiện chính sách tín dụng và thu hồi nợ

Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tín dụng hợp lý để thu hút khách hàng, đồng thời cần có biện pháp thu hồi nợ hiệu quả để đảm bảo dòng tiền ổn định.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quản lý vốn luân chuyển tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh

Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMP) là một ví dụ điển hình về việc áp dụng quản lý vốn luân chuyển hiệu quả. Trong giai đoạn 2013-2018, BMP đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm tối ưu hóa vốn luân chuyển, từ đó nâng cao hiệu quả tài chính và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Phân tích tình hình tài chính của BMP giai đoạn 2013 2018

Trong giai đoạn này, BMP đã duy trì được mức lợi nhuận ổn định và khả năng thanh toán cao. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) có xu hướng giảm, cho thấy cần cải thiện hơn nữa trong quản lý vốn luân chuyển.

4.2. Các biện pháp quản lý vốn luân chuyển tại BMP

BMP đã áp dụng nhiều biện pháp như tối ưu hóa quy trình sản xuất, cải thiện chính sách thu hồi nợ và quản lý hàng tồn kho hiệu quả để nâng cao hiệu quả tài chính.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý vốn luân chuyển

Quản lý vốn luân chuyển đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao khả năng cạnh tranh. Trong tương lai, doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các phương pháp quản lý vốn luân chuyển để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tầm quan trọng của quản lý vốn luân chuyển trong bối cảnh hiện tại

Trong bối cảnh kinh tế biến động, quản lý vốn luân chuyển trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để tối ưu hóa vốn luân chuyển và đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.2. Định hướng phát triển quản lý vốn luân chuyển trong tương lai

Doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới trong quản lý vốn luân chuyển, từ đó nâng cao hiệu quả tài chính và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ tác động của quản lý vốn luân chuyển đến hiệu quả quản trị tài chính công ty cổ phần nhựa bình minh giai đoạn 2013 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan về tác động của vốn luân chuyển đến hiệu quả quản trị tài chính công ty Chương 3: Thực trạng về tác động của quản lý vốn luân chuyển đến hiệu quả quản trị tài chính Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh giai đoạn 2013 – 2018 Chương 4: Đề xuất - Kết luận Tài liệu tham khảo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN LUÂN CHUYỂN ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY 2.1 Lý thuyết về vốn luân chuyển 2.1 Khái niệm Vốn luân chuyển đƣợc định nghĩa chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, đƣợc chuyển hóa từ tiền mặt đến hàng tồn kho, khoản phải thu và trở về hình thái ban đầu là tiền mặt (Teruel và Solano, 2006). Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp thƣờng gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau: mua, sản xuất, bán và thu tiền. Để tiến hành sản xuất, doanh nghiệp cần phải có nguyên vật liệu, các loại nguyên vật liệu này đƣợc mua từ nhà cung cấp, khối lƣợng mua mỗi lần thƣờng rất lớn, đủ sử dụng trong khoảng thời gian nhất định, trong thời gian này nguyên vật liệu đƣợc tồn trữ và bảo quản tại kho. Sau đó, nguyên vật liệu sẽ đƣợc xuất kho đƣa vào xƣởng sản xuất, qua quá trình sản xuất, nguyên vật liệu chuyển thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và cuối cùng là thành phẩm nhập kho để chờ bán.

Giai đoạn tiếp theo của chu kỳ kinh doanh là giai đoạn tiêu thụ, thành phẩm đƣợc xuất kho giao cho khách hàng, phần lớn các giao dịch thực hiện theo phƣơng thức bán chịu làm phát sinh các khoản nợ phải thu, đến kỳ hạn thanh toán doanh nghiệp mới thu đƣợc tiền. Tới đây một chu kỳ kinh doanh đã kết thúc, số tiền thu đƣợc sẽ đƣợc sử dụng để mua nguyên vật liệu cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Qua phân tích chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta thấy rằng có nhiều loại tài sản khác nhau nằm trong chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp, từ khâu dự trữ các yếu tố đầu vào cho đến khi sản phẩm đƣợc tiêu thụ và chờ thu tiền. Chu kỳ kinh doanh bao gồm thời gian tồn kho và thời gian thu tiền bán hàng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Sơ đồ chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất (Nguồn: tạp chí phát triển và hội nhập) Chu kỳ vốn tài trợ cho chu kỳ kinh doanh đƣợc gọi là chu kỳ vốn luân chuyển. Chu kỳ vốn luân chuyển đƣợc tính từ lúc doanh nghiệp trả tiền mua hàng cho đến lúc thu đƣợc tiền bán hàng. Vì vậy, chu kỳ vốn luân chuyển chính là chu kỳ tiền mặt (CCC) đƣợc xác định trên cơ sở chu kỳ kinh doanh trừ cho thời gian trả tiền mua hàng, tức là trừ bớt thời gian doanh nghiệp chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp.2: Sơ đồ chu kỳ vốn luân chuyển (Nguồn: tạp chí phát triển và hội nhập) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Theo Defoof (2003), thƣớc đo để đánh giá một công ty có khả năng quản lý vốn luân chuyển tốt hay không đó là chu kỳ tiền mặt. Nếu chu tiền mặt của công ty càng dài thì số lƣợng vốn luân chuyển đƣợc đầu tƣ càng lớn.

Còn những công ty có chu kỳ tiền mặt ngắn hơn sẽ giúp họ tiết kiệm đƣợc các chi phí tài chính một cách đáng kể, do đó lợi nhuận sẽ tăng lên. Vì vậy, bằng việc giảm thiểu thời gian luân chuyển tiền mặt, các doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả hơn (Nobanee và AlHajjar, 2009).1 Khoản phải thu khách hàng Khoản phải thu khách hàng đƣợc xem nhƣ là khoản tiền cho khách hàng vay trong ngắn hạn. Mục tiêu quản lý nợ của công ty là giảm thiểu đến mức tối đa thời gian thu tiền khách hàng. Do vậy, số ngày phải thu khách hàng đƣợc đại diện cho chính sách thu các khoản phải thu của công ty.2 Hàng tồn kho Hàng tồn kho là hàng hóa dự trữ để bán nhƣ là một hoạt động kinh doanh của công ty.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì hàng tồn kho đƣợc định nghĩa là những tài sản: (a) Đƣợc giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thƣờng; (b) Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang; (c) Nguyên liệu, vật liệu và dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Hàng tồn kho là các tài sản rất cần thiết và quan trọng của công ty.3 Nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các loại nợ có thời gian đáo hạn dƣới một năm, bao gồm các khoản phải trả và vay từ các tổ chức tín dụng…Tài sản lƣu động chính của một công ty gồm một số hóa đơn chƣa thanh toán từ các công ty khác. Số dƣ có của công ty này phải là số dƣ nợ của công ty khác. Vì vậy, nợ ngắn hạn chính của một công ty gồm khoản phải trả - tức là nợ còn phải trả cho các công ty khác.4 Tiền và các khoản đầu tƣ ngắn hạn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Tiền mặt bao gồm tiền thu từ các khoản phải thu, tiền trong két tại công ty, tiền gửi trong tài khoản ở ngân hàng.

Ngoài ra còn có các khoản đầu tƣ ngắn hạn.3 Các chỉ tiêu đo lƣờng Theo Richards và Laughlin (1980), với khái niệm vốn luân chuyển thì chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả của vốn luân chuyển là chu kỳ tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC). Chu kỳ tiền mặt đƣợc tính toán theo công thức sau: Chu kỳ tiền mặt = Số ngày thu tiền + Số ngày tồn kho – Số ngày trả tiền Việc rút ngắn chu kỳ tiền mặt có thể đƣợc thực hiện thông qua các biện pháp nhƣ: giảm số ngày tồn kho bằng cách sản xuất và bán hàng hóa nhanh hơn, giảm số ngày phải thu khách hàng bằng việc hối thúc bên mua chịu trả nợ nhanh hơn hoặc trì hoãn các khoản phải trả cho nhà cung cấp (Nobanee, 2009). Từ một góc độ khác, việc tăng chu kỳ tiền mặt cũng có thể làm tăng lợi nhuận vì lƣợng hàng tồn kho lớn đi kèm với chính sách tín dụng thƣơng mại nới lỏng có thể giúp cho doanh số bán hàng cao. Hàng tồn kho lớn làm giảm rủi ro về hàng tồn kho.

Tín dụng thƣơng mại có thể kích thích doanh số bán hàng, cho phép khách hàng có thể đánh giá chất lƣợng sản phẩm trƣớc khi chi trả cũng nhƣ giúp cho công ty bán đƣợc sản phẩm cho những khách hàng không có khả năng trả tiền ngay (Long, Maltiz, Ravid, 1993 và Deloof, Jegers, 1996). Bên cạnh đó, lợi nhuận của công ty cũng có thể giảm khi CCC giảm. Hơn nữa, rút ngắn CCC có thể ảnh hƣởng xấu đến lợi nhuận công ty, giảm số ngày tồn kho có thể làm thiếu hụt hàng hóa, giảm số ngày phải thu khách hàng có thể làm cho công ty mất khách hàng tín dụng tốt và kéo dài thời gian thanh toán sẽ làm ảnh hƣởng uy tín công ty. Tuy nhiên, dù sao thì chu kỳ tiền mặt ngắn hơn sẽ mang lại chi phí cơ hội cao so với chu kỳ tiền mặt dài hơn (Nobanee, 2009).2 Lý thuyết về hiệu quả quản trị tài chính của công ty 2.1 Định nghĩa về hiệu quả quản trị tài chính TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp là tối đa hóa thu nhập, tối thiểu hóa chi phí, nhầm tối đa lợi nhuận bằng cách phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu - ROE (Theo Chakravarthy, 1986).2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị tài chính Hiệu quả quản trị tài chính đƣợc đo lƣờng bằng nhiều thƣớc đo khác nhau tùy vào mục đích nghiên cứu nhƣng thƣờng sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE).

Thứ nhất: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return on total assets ratio - ROA) ( ) ( ) Chỉ tiêu này đo lƣờng khả năng sinh lợi trên một đồng vốn đầu tƣ vào tài sản của công ty, phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty. Là cơ sở để chủ sở hữu đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và đƣa ra quyết định huy động vốn. Amarjit Gill (2011) đã chứng minh giữa vốn luân chuyển và ROA có mối quan hệ cùng chiều. Thứ hai: Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thƣờng (Return on equity ratio - ROE) ( ) ( ) Tỷ số này đo lƣờng hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của một công ty để tạo ra thu nhập và lãi cho các cổ đông cổ phần phổ thông.

Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tƣ rất quan tâm, vì tỷ số này cho thấy khả năng tạo lãi của một đồng vốn họ bỏ ra để đầu tƣ vào công ty. Tỷ số này càng cao thì sẽ thu hút đƣợc nhiều nhà đầu tƣ.3 Mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và hiệu quả quản trị tài chính công ty 2.1 Khoản phải thu khách hàng tác động đến hiệu quả quản trị tài chính của công ty Khoản phải thu khách hàng đƣợc xem là các khoản tiền cho khách hàng vay trong ngắn hạn. Nếu nợ phải thu khách hàng tăng lên đồng nghĩa với việc công ty đang mở rộng chính sách bán chịu để có nhiều khách hàng nhƣng phải tốn nhiều chi phí. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Khoản phải thu khách hàng tăng, doanh thu có thể tăng nhƣng có thể gặp phải rủi ro về nợ xấu.

Tuy nhiên với chính sách bán hàng khắt khe, doanh thu có thể giảm và ảnh hƣởng đến hiệu quả quản trị tài chính của công ty. Và chỉ số tài chính để đánh giá khoản phải thu khách hàng là số ngày thu tiền và vòng quay phải thu khách hàng. Số ngày thu tiền: là thời gian trung bình tính từ lúc công ty bán hàng cho đến khi công ty thu đƣợc tiền bán hàng. ( ) Vòng quay phải thu khách hàng: ( ) Đây là chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà công ty áp dụng.

Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy công ty đƣợc khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhƣng nếu so sánh với các đơn vị cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì công ty có thể sẽ bị mất khách hàng. Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nếu chỉ số này giảm có thể là công ty đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vƣợt quá mức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ