Đánh giá tác động của mô hình bao tiêu sản phẩm đến hiệu quả sản xuất lúa tại Rạch Giá (2015-2016)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá tác động của việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm tập đoàn lộc trời đến hiệu quả sản, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2017

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.3.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu

1.3.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu

1.3.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN

2.1.1. Lý thuyết về hộ nông dân

2.1.1.1. Khái niệm về hộ
2.1.1.2. Khái niệm về hộ nông dân
2.1.1.3. Khái niệm về kinh tế hộ nông dân

2.1.2. Lý thuyết về kinh tế học sản xuất

2.1.3. Lý thuyết về hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU

3.2.1. Số liệu thứ cấp

3.2.2. Số liệu sơ cấp

3.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU

3.3.1. Quy trình sàng lọc và xử lý số liệu

3.3.2. Phương pháp phân tích số liệu thống kê

3.3.3. Phương pháp định lượng

3.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

4.1.1. Thành phố Rạch Giá

4.1.2. Điều kiện tự nhiên

4.1.3. Kinh tế - Xã hội

4.1.4. Phường Vĩnh Thông

4.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VỤ LÚA NĂM 2015 - 2016 CỦA THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

4.2.1. Vụ Đông xuân 2015-2016

4.2.2. Vụ Hè thu 2016

4.3. MÔ HÌNH BAO TIÊU SẢN PHẨM CỦA TẬP ĐOÀN LỘC TRỜI

4.4. SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA GIỮA NHÓM HỘ KHÔNG THAM GIA MÔ HÌNH VÀ NHÓM HỘ THAM GIA MÔ HÌNH

4.4.1. Thông tin cơ bản về nông hộ

4.4.2. Trình độ học vấn của chủ hộ

4.4.3. Kinh nghiệm trồng lúa của chủ hộ

4.4.4. Số lao động tham gia trồng lúa của nông hộ

4.4.5. Diện tích đất trồng lúa của nông hộ

4.4.6. So sánh hiệu quả canh tác lúa giữa nhóm hộ tham gia và nhóm hộ không tham gia mô hình bao tiêu của Tập đoàn Lộc Trời

4.4.6.1. Về diện tích canh tác của nông hộ
4.4.6.2. Về lượng giống gieo sạ trên 1 ha (2 vụ lúa)
4.4.6.3. Về phẩm cấp giống
4.4.6.4. Về lịch thời vụ
4.4.6.5. Về phương pháp gieo sạ
4.4.6.6. Về nơi mua giống, phân bón, thuốc BVTV
4.4.6.7. Về kỹ thuật bón phân
4.4.6.8. Về phun thuốc BVTV
4.4.6.9. Về hỗ trợ kỹ thuật

4.4.7. Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình bao tiêu sản phẩm tập đoàn Lộc Trời

4.4.7.1. Phân tích các khoản mục chi phí của các hộ trong và ngoài mô hình
4.4.7.2. So sánh hiệu quả kinh tế của các hộ trong và ngoài mô hình
4.4.7.3. Kết quả mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa

4.5. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA NÔNG DÂN KHI THAM GIA MÔ HÌNH

4.5.1. Nguyện vọng của nông dân

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với nông dân

5.2. Đối với chính quyền địa phương

5.3. Đối với tập đoàn Lộc Trời

5.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

5.5. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 - PHIẾU ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 2 - DANH SÁCH CÁC HỘ ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 3 - KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động mô hình bao tiêu sản phẩm đến hiệu quả sản xuất lúa

Mô hình bao tiêu sản phẩm đã trở thành một giải pháp quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại Việt Nam. Đặc biệt, tại thành phố Rạch Giá, mô hình này không chỉ giúp nông dân ổn định giá cả mà còn cải thiện năng suất và lợi nhuận. Theo nghiên cứu của Dư Hoàng Nguyên (2017), việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm của Tập đoàn Lộc Trời đã mang lại nhiều lợi ích cho nông dân, từ việc giảm chi phí sản xuất đến tăng cường khả năng tiếp cận công nghệ mới.

1.1. Khái niệm mô hình bao tiêu sản phẩm trong nông nghiệp

Mô hình bao tiêu sản phẩm là hình thức liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp cam kết thu mua sản phẩm với giá ổn định. Điều này giúp nông dân yên tâm sản xuất mà không lo lắng về đầu ra cho sản phẩm của mình.

1.2. Lợi ích của mô hình bao tiêu sản phẩm đối với nông dân

Tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm giúp nông dân giảm thiểu rủi ro về giá cả, tăng cường khả năng tiếp cận kỹ thuật sản xuất hiện đại và nâng cao năng suất. Nghiên cứu cho thấy, nông hộ tham gia mô hình có năng suất cao hơn 1.592 kg/ha so với nhóm không tham gia.

II. Vấn đề và thách thức trong mô hình bao tiêu sản phẩm

Mặc dù mô hình bao tiêu sản phẩm mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức mà nông dân phải đối mặt. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu tin tưởng vào doanh nghiệp và sự không đồng nhất trong chất lượng sản phẩm.

2.1. Thiếu tin tưởng giữa nông dân và doanh nghiệp

Nhiều nông dân vẫn nghi ngờ về cam kết của doanh nghiệp trong việc thu mua sản phẩm. Điều này dẫn đến việc họ không muốn tham gia vào mô hình bao tiêu, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất chung.

2.2. Chất lượng sản phẩm không đồng nhất

Sự không đồng nhất trong chất lượng sản phẩm giữa các nông hộ có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm. Điều này đòi hỏi nông dân phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật mà doanh nghiệp đề ra.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của mô hình bao tiêu sản phẩm

Để đánh giá tác động của mô hình bao tiêu sản phẩm đến hiệu quả sản xuất lúa, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích định lượng và định tính. Các số liệu được thu thập từ 100 hộ nông dân, trong đó có 50 hộ tham gia mô hình và 50 hộ không tham gia.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp và phỏng vấn nông dân. Các thông tin về chi phí sản xuất, năng suất và lợi nhuận được ghi nhận để phân tích.

3.2. Phân tích số liệu và kết quả

Số liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê mô tả và hồi quy đa biến. Kết quả cho thấy nông hộ tham gia mô hình có lợi nhuận cao hơn đáng kể so với nhóm không tham gia.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình bao tiêu sản phẩm

Mô hình bao tiêu sản phẩm đã được áp dụng thành công tại nhiều địa phương, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân. Tại Rạch Giá, mô hình này đã giúp nông dân cải thiện thu nhập và ổn định cuộc sống.

4.1. Kết quả sản xuất lúa tại Rạch Giá

Nghiên cứu cho thấy, nông hộ tham gia mô hình có tổng chi phí thấp hơn 2.029 đồng/ha và lợi nhuận tăng hơn 12.130 đồng/ha so với nhóm không tham gia. Điều này chứng tỏ mô hình bao tiêu sản phẩm có tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất.

4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất

Để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nông dân, doanh nghiệp và chính quyền địa phương. Các giải pháp bao gồm tăng cường đào tạo kỹ thuật cho nông dân và cải thiện hệ thống thu mua sản phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình bao tiêu sản phẩm

Mô hình bao tiêu sản phẩm đã chứng minh được hiệu quả trong việc nâng cao năng suất và lợi nhuận cho nông dân. Tuy nhiên, để mô hình này phát triển bền vững, cần có những chính sách hỗ trợ từ chính quyền và doanh nghiệp.

5.1. Tương lai của mô hình bao tiêu sản phẩm

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thị trường ngày càng cao, mô hình bao tiêu sản phẩm có tiềm năng lớn để mở rộng và phát triển. Nông dân cần được khuyến khích tham gia vào các mô hình này để nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Chính quyền địa phương cần có các chính sách hỗ trợ nông dân tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm, bao gồm việc cung cấp thông tin, đào tạo kỹ thuật và hỗ trợ tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm tập đoàn lộc trời đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn thành phố rạch giá giai đoạn 2015 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Việt Nam là một trong những nước ở khu vực Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên thích hợp để trồng lúa. Do đó đa số nông dân Việt Nam tham gia sản xuất nông nghiệp với cây trồng chính là cây lúa. Sản lượng lúa toàn quốc tăng dần hàng năm.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ước tính sản lượng lúa cả năm 2015 ước đạt 45,1 triệu tấn, tăng 0,3% so với năm 2014. Tuy nhiên, dù sản lượng cao nhưng thu nhập của nông dân trồng lúa còn rất hạn chế. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2012), thu nhập bình quân nhân khẩu một tháng của cư dân nông thôn năm 2012 chỉ bằng 78,9% bình quân chung cả nước và bằng 52,8% thu nhập của cư dân đô thị. Thành phố Rạch Giá là trung tâm kinh tế - xã hội của tỉnh Kiên Giang, gồm 12 phường xã với tổng diện tích tự nhiên là 10.

Trong đó, diện tích đất trồng lúa là 5.895,9 ha tập trung chủ yếu ở 02 phường xã vùng ven là Vĩnh Thông và Phi Thông. Sản lượng lúa bình quân hàng năm khoảng 65. Trong những năm qua, nông dân Rạch Giá đã tăng cường ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa tuy nhiên thu nhập mang lại tăng không nhiều. Thu nhập bình quân nhân khẩu một năm ở xã Phi Thông (có diện tích khoảng ½ thành phố Rạch Giá) khoảng 29 triệu đồng/người/năm (2015) xấp xỉ 50% so với thu nhập bình quân nhân khẩu một năm của thành phố Rạch Giá.

Có nhiều nguyên nhân làm cho nông dân có thu nhập thấp nhưng một trong những nguyên nhân chính đó là giá cả lúa không ổn định, thường xuyên xảy ra tình trạng được mùa mất giá. Đây là hậu quả của sự thiếu liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ. Chính cung cầu không gặp nhau đã gây nên chuyện được mùa mất giá trong nhiều năm qua. Nhằm góp phần giải quyết nguyên nhân trên, Tập đoàn Lộc Trời đã chủ động ký hợp đồng liên kết bao tiêu sản phẩm với một số nông dân của Rạch Giá.

Những hợp đồng này sẽ mang lại cho Tập đoàn những sản phẩm an toàn, có chất lượng đồng thời mang lại cho bà con nông dân sự ổn định giá lúa cũng như tiếp cận những công nghệ mới. Nhìn chung bước đầu cơ bản mang lại hiệu quả cho cả hai bên. Tuy nhiên, một số nông dân vẫn chưa thiết tha với mô hình bao tiêu sản phẩm này. Họ cho rằng tham gia TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 vào mô hình bao tiêu là không có lợi so với làm riêng rẽ.

Điều gì đang xảy ra ở đây? Có phải việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm không mang lại hiệu quả kinh tế cho nông dân? Để trả lời cho câu hỏi trên cần phải tổ chức điều tra, xác định các tác động, so sánh thu nhập giữa các hộ nông dân tham gia và không mô hình trên địa bàn thành phố Rạch Giá. Đó cũng chính là lý do tôi chọn và thực hiện đề tài “Đánh giá tác động của việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn Lộc Trời đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn Thành phố Rạch Giá giai đoạn 2015-2016”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung.

Phân tích tác động của việc tiếp cận mô hình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn Lộc Trời đến hiệu quả sản xuất lúa của hộ gia đình nông dân trên địa bàn thành phố Rạch Giá từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cho hộ nông dân trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể. Phân tích, so sánh chi phí sản xuất và giá thành giữa nhóm tham gia mô hình bao tiêu và nhóm không tham gia mô hình. Tìm ra các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất lúa của hộ gia đình nông dân.

Đề xuất một số giải pháp để tăng hiệu quả sản xuất lúa cho hộ nông dân trong thời gian tới. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. Việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn Lộc Trời có tác động đến hiệu quả sản xuất lúa của hộ gia đình nông dân hay không? Có sự khác biệt về hiệu quả sản xuất lúa giữa nhóm hộ sản xuất lúa theo mô hình và nhóm hộ sản xuất lúa tự do không? Những giải pháp nào cần thực hiện để tăng hiệu quả sản xuất lúa cho hộ nông dân trong thời gian tới? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.

Giới hạn nội dung nghiên cứu. Luận văn chỉ tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của hộ nông dân, nhất là các hộ có tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm của Tập đoàn Lộc Trời. Qua đó so sánh hiệu quả sản xuất lúa với những hộ không tham gia từ đó đề ra một số giải pháp để tăng hiệu quả sản xuất lúa trong thời gian tới. Giới hạn địa bàn nghiên cứu.

Do thành phố Rạch Giá có 11 phường và 01 xã nhưng chỉ có 02 phường xã vùng ven là phường Vĩnh Thông và xã Phi Thông là chuyên về sản xuất lúa, 09 phường còn lại đa số đều bị ảnh hưởng “đô thị hóa” nên tác giả chọn 2 phường xã này để nghiên cứu. Giới hạn thời gian nghiên cứu. Do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 10/2015 – 09/2016 và thu thập số liệu từ vụ Đông xuân 2015 – 2016 và vụ Hè thu 2016. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.

TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN. Lý thuyết chính tôi sử dụng làm cơ sở lý luận để nghiên cứu luận văn này là lý thuyết về hộ nông dân, lý thuyết về kinh tế học sản xuất và lý thuyết về sản xuất theo hợp đồng. Lý thuyết về hộ nông dân. Khái niệm về hộ.

Hộ là một đơn vị xã hội đã có từ xa xưa và nó luôn tồn tại và phát triển cho đến ngày nay. Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ "Hộ là tất cả những người cùng chung sống trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công". Theo Liên hiệp quốc "Hộ là những người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ".

Chính từ chỗ có chung một ngân quỹ nên mọi thành viên của hộ trong quá trình hoạt động sản xuất đều cố gắng để tạo ra nhiều của cải để nuôi sống và tích lũy cho hộ và xã hội. Khái niệm về hộ nông dân. Theo Vương Quốc Duy và Đặng Hoàng Trung (2015) trong bài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ chăn nuôi heo trên địa bàn quận Ô Môn, Cần Thơ, đã tổng hợp một số khái niệm về nông hộ như sau: Ellis (1998) định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”. Nhà nông học Nga - Traianốp cho rằng "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định" và ông coi "Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp".

Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân. Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”. Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”.

Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc (2001), trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,.) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp". Tóm lại có nhiều quan niệm trong và ngoài nước về nông hộ nhưng nhìn chung nông hộ là hình thức tổ chức cơ sở của nông nghiệp ở nông thôn đã tổn tại từ lâu đời ở các nước nông nghiệp. Nông hộ bao gồm chủ yếu là những người có chung huyết thống, có thể có nhiều thế hệ. Nông hộ có thể chuyên trồng trọt, làm nghề rừng, chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản và cả hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.

Những hoạt động này thông thường là mang lại nguồn thu nhập chính cho nông hộ. Khái niệm về kinh tế hộ nông dân. Vương Quốc Duy và Đặng Hoàng Trung (2015) cho rằng kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp. Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự sở hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội.

Trần Thị Mộng Thúy (2016), trong so sánh hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trong và ngoài mô hình sản xuất theo phương thức cánh đồng lớn tại Huyện Long Mỹ Tỉnh Hậu Giang, đã đưa ra khái niệm của Ellis (1988) về kinh tế hộ nông dân. Đó là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo và hoạt động thị trường. Lý thuyết về kinh tế học sản xuất 2.

Lý thuyết về hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ