Hcmute ảnh hưởng của lưu lượng nước giải nhiệt cho hệ thống điều hòa không khí trung tâm đến hiệu quả làm việc của bộ xử lý nước điện phân

Tìm hiểu ảnh hưởng của lưu lượng nước giải nhiệt đến hiệu quả làm việc của bộ xử lý nước điện phân trong hệ thống điều hòa không khí trung tâm.

Chuyên ngành

Công Nghệ Kĩ Thuật Nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2020

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT

1.1. Chất lượng nước trong hệ thống điều hòa không khí trung tâm sử dụng thiết bị ngưng tụ giải nhiệt nước

1.2. Khái niệm nước cứng

1.3. Một số vấn đề của nước giải nhiệt cho chiller

1.4. Ảnh hưởng của cáu cặn

1.5. Lí thuyết về điện phân

1.6. Quá trình điện phân nước giải nhiệt

1.7. Vật liệu điện cực

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của bộ điện phân xử lý nước giải nhiệt cho Chiller

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM

2.1. Mô hình tổng quan

2.2. Thiết bị mô phỏng mạch nước giải nhiệt của hệ thống Chiller giải nhiệt nước

2.3. Thiết bị của bộ xử lí nước bằng công nghệ điện phân

2.4. Phương pháp và thông số thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả thí nghiệm định hướng chọn mật độ dòng điện

3.2. Kết quả thí nghiệm định hướng chọn khoảng cách giữa các điện cực

3.3. Kết quả thí nghiệm định hướng chọn thể tích bể phản ứng

3.4. Kết quả thí nghiệm đánh giá sự ảnh hưởng của lưu lượng dòng chảy đến hiệu suất của bộ điện phân

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Lưu lượng nước giải nhiệt và hiệu quả hệ thống điều hòa không khí trung tâm

Phần này tập trung phân tích mối quan hệ giữa lưu lượng nước giải nhiệthiệu quả hệ thống điều hòa không khí trung tâm. Nghiên cứu chỉ ra rằng lưu lượng nước giải nhiệt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm lạnh của hệ thống. Lưu lượng thấp dẫn đến nhiệt độ nước giải nhiệt cao, giảm hiệu suất làm lạnh. Ngược lại, lưu lượng cao có thể gây áp suất nước giải nhiệt quá lớn, ảnh hưởng đến vận hành hệ thống điều hòa. Tối ưu lưu lượng nước giải nhiệt là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả hệ thống điều hòa không khí trung tâm, giảm tiêu thụ năng lượng điều hòachi phí vận hành điều hòa. Kiểm soát lưu lượng nước giải nhiệt cần được thực hiện cẩn thận thông qua các thiết bị như van điều tiết lưu lượng nước giải nhiệtmáy bơm nước giải nhiệt. Thiết kế hệ thống điều hòa cần tính toán kỹ lưỡng lưu lượng nước giải nhiệt phù hợp với công suất hệ thống và điều kiện vận hành.

1.1 Ảnh hưởng của lưu lượng đến nhiệt độ nước giải nhiệt

Lưu lượng nước giải nhiệt thấp dẫn đến nhiệt độ nước giải nhiệt cao. Điều này làm giảm khả năng hấp thụ nhiệt từ máy lạnh chiller, dẫn đến hiệu suất làm lạnh giảm. Quá trình trao đổi nhiệt giữa nước và môi chất lạnh trong chiller bị ảnh hưởng. Cân bằng năng lượng hệ thống điều hòa bị phá vỡ. Hiệu suất làm lạnh giảm trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng làm mát của hệ thống. Nhiệt độ nước giải nhiệt cao cũng có thể gây ra hiện tượng ăn mònbám cặn trong hệ thống, ảnh hưởng đến tuổi thọ thiết bị. Giải pháp tối ưu cần tập trung vào việc duy trì lưu lượng nước giải nhiệt phù hợp, đảm bảo nhiệt độ nước giải nhiệt ở mức cho phép. Việc giám sát nhiệt độ nước giải nhiệt thường xuyên là cần thiết để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh.

1.2 Ảnh hưởng của lưu lượng đến áp suất nước giải nhiệt

Lưu lượng nước giải nhiệt quá cao có thể dẫn đến áp suất nước giải nhiệt quá lớn. Điều này gây ra nguy cơ hỏng hóc các thiết bị trong hệ thống, đặc biệt là máy bơm nước giải nhiệt và các đường ống. Áp suất nước giải nhiệt cao cũng làm tăng tiêu thụ năng lượng của máy bơm. Vận hành hệ thống điều hòa trở nên không ổn định. An toàn hệ thống điều hòa bị đe dọa. Thiết kế hệ thống cần tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo áp suất nước giải nhiệt nằm trong giới hạn an toàn. Sử dụng các van điều tiết áp suất có thể giúp kiểm soát áp suất nước giải nhiệt hiệu quả. Bảo trì hệ thống điều hòa định kỳ cũng cần được chú trọng để phát hiện và khắc phục kịp thời các vấn đề liên quan đến áp suất nước giải nhiệt.

II. Các yếu tố ảnh hưởng khác đến hiệu quả hệ thống

Ngoài lưu lượng nước giải nhiệt, một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống điều hòa không khí trung tâm. Chất lượng nước giải nhiệt là một yếu tố quan trọng. Nước có nhiều tạp chất sẽ gây bám cặn trong hệ thống, làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt. Thiết kế hệ thống điều hòa cũng ảnh hưởng đến hiệu quả. Hệ thống được thiết kế không hợp lý sẽ làm giảm hiệu suất làm lạnh và tăng tiêu thụ năng lượng. Bảo trì hệ thống điều hòa định kỳ là cần thiết để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả. Việc sửa chữa hệ thống điều hòa kịp thời khi có sự cố cũng góp phần duy trì hiệu quả hệ thống. Quản lý năng lượng điều hòa hiệu quả thông qua việc sử dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng cũng là một yếu tố quan trọng.

2.1 Chất lượng nước giải nhiệt và hiện tượng bám cặn

Chất lượng nước giải nhiệt kém, chứa nhiều khoáng chất hòa tan, sẽ gây ra hiện tượng bám cặn trong hệ thống. Cặn này bám trên bề mặt trao đổi nhiệt của tháp giải nhiệtchiller, làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt. Kết quả là hiệu quả làm lạnh giảm, tiêu thụ năng lượng tăng. Vệ sinh hệ thống điều hòa thường xuyên, sử dụng các phương pháp xử lý nước thích hợp là cần thiết. Giải pháp xử lý nước hiệu quả có thể bao gồm việc sử dụng các chất ức chế bám cặn. Theo dõi chất lượng nước định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề và có biện pháp khắc phục kịp thời.

2.2 Vai trò của thiết kế và bảo trì hệ thống

Thiết kế hệ thống điều hòa hợp lý ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hệ thống. Mô phỏng hệ thống điều hòa trước khi thi công giúp tối ưu hóa thiết kế, đảm bảo hiệu suất làm lạnh và giảm thiểu tiêu thụ năng lượng. Bảo trì hệ thống điều hòa định kỳ giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các vấn đề kỹ thuật. Vệ sinh định kỳ các thiết bị như tháp giải nhiệt, chiller, và các đường ống giúp loại bỏ cặn bẩn, duy trì hiệu suất trao đổi nhiệt. Sửa chữa hệ thống điều hòa cần được thực hiện bởi các kỹ thuật viên có kinh nghiệm để đảm bảo chất lượng và an toàn. Tối ưu hóa hoạt động hệ thống điều hòa thông qua việc điều chỉnh các thông số vận hành cũng giúp nâng cao hiệu quả.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 1.1 Chất lượng nước trong hệ thống điều hòa không khí trung tâm sử dụng thiết bị ngưng tụ giải nhiệt nước: Hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước (water chiller) là hệ thống trong đó cụm máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng 7℃. Sau đó nước được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt gọi là các FCU và AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí. Như vậy trong hệ thống này nước được sử dụng làm chất tải lạnh [5]. Hệ thống điều hòa không khí làm lạnh bằng nước được phân loại làm hai loại chính: Hệ thống water chiller giải nhiệt nước và hệ thống water chiller giải nhiệt gió.

Hệ thống water chiller giải nhiệt nước bao gồm các thiết bị chính sau: - Cụm máy lạnh chiller - Tháp giải nhiệt - Bơm nước giải nhiệt - Bơm nước lạnh tuần hoàn - Bình giãn nở và cấp nước bổ sung - Hệ thống xử lí nước - Các dàn lạnh FCU và AHU Đặc điểm của các thiết bị chính: - Cụm máy lạnh chiller là thiết bị quan trong nhất của hệ thống điều hòa làm lạnh nước. Bao gồm các thiết bị chính như sau: + Máy nén có 4 loại máy nén được sử dụng phổ biến là máy nén piston, máy nén xoắn ốc, máy nén trục vít và máy nén ly tâm. 22 Luan van + Bình ngưng tụ có nhiệm vụ giải nhiệt cho môi chất lạnh từ hơi ở áp suất cao nhiệt độ cao thành lỏng áp suất cao. + Bình bay hơi có nhiệm vụ làm lạnh nước thông thường từ 7-12 ℃.

+ Tủ điện điều khiển. - Bơm nước gồm có hệ bơm nước lạnh và bơm nước giải nhiệt + Hệ bơm nước lạnh có nhiệm vụ vận chuyển nước lạnh đến các FCU, AHU để trao đổi nhiệt làm lạnh không gian phòng. + Hệ bơm nước giải nhiệt có nhiệm vụ vận chuyển nước nhiệt độ cao đến tháp giải nhiệt để làm mát nước và trở lại cụm máy lạnh chiller làm mát cho môi chất lạnh. - Bình dãn nở là bình chứa dùng để điều tiết sự dãn nở của nước trong hệ thống khi có sự thay đổi và nhiệt độ trong quá trình hệ thống dừng hay làm việc.

Bao gồm các loại chính là bình dãn nở kiểu hở và bình dãn nở kiểu kín. - Tháp giải nhiệt là thiết bị tận dụng sự bay hơi của nước vào không khí để làm mát cho nước giải nhiệt trong bình ngưng. - Dàn lạnh bao gồm FCU và AHU. + FCU là thiết bị có cấu tạo cơ bản gồm dàn ống đồng cánh nhôm và quạt gió.

Nước chuyển động trong ống, không khí thổi qua dàn ống đồng cánh nhôm sẽ trao đổi nhiệt hiện ẩm thành lạnh. Nhiệt lạnh đó sẽ được thổi trực tiếp hay theo ống gió vào phòng. + AHU là thiết bị trao đổi nhiệt có chức năng giống FCU nhưng ở AHU lưu lượng nước và gió trao đổi lớn hơn nhiều. * Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản của tháp giải nhiệt: - Hiệu nhiệt độ ướt (approach different) là hiệu nhiệt độ nước ra khỏi tháp và nhiệt độ ướt của không khí khi vào tháp [5].1) tw1 – là nhiệt độ nước ra khỏi tháp bằng nhiệt độ nước vào bình ngưng.

tư – nhiệt độ ướt của không khí vào tháp. 23 Luan van - Hiệu nhiệt độ nước vào ra (range different) là hiệu nhiệt độ nước vào và ra khỏi tháp [6]. Δtw = tw2 - tw1 = 5 0K (1.2) tw2 – là nhiệt độ nước vào tháp bằng nhiệt độ nước ra bình ngưng. - Nước xả (blowdown): Khi vận hành trong thời gian dài, do lượng nước bay hơi nên nồng độ tạp chất như độ cứng, cặn bẩn… tăng lên vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

Để bảo vệ bình ngưng không bị đóng cáu cặn và ăn mòn người ta phải xả bỏ một phần nước tuần hoàn để thay thế bằng một lượng nước mới hoàn toàn. - Nước bổ sung nước cấp (makeup water): nước bổ sung cho tháp từ nguồn nước sẵn có bù vào lượng nước bay hơi, nước xả và các tổn thất do rò rỉ hoặc cuốn mất theo gió… Thường lượng nước bổ sung nằm trong khoảng 2% lượng nước tuần hoàn - Lượng nước bay hơi: là lượng nước bay hơi vào không khí để thải nhiệt cho nước nhờ nhiệt ẩn hóa hơi. Nhiệt ẩn hóa hơi của nước ở áp suất thường là r = 2258 KJ/kg [6]. - Cycles of concentration (COC) là một trong những thuật ngữ phổ biến được sử dụng trong mô tả hiệu quả sử dụng nước của hệ thống tháp giải nhiệt là COC.

COC đại diện cho mối quan hệ giữa lượng nước bổ sung và lượng xả. COC là giá trị dùng để đo tổng nồng độ các khoáng chất có trong tháp giải nhiệt tương ứng với tổng nồng độ các khoáng chất có sẵn trong nguồn nước bổ sung. COC càng cao, hiệu quả sử dụng nước càng lớn. tháp giải nhiệt hoạt động với hiệu quả cao nhất với COC từ 3 đến 10, trong đó 3 thể hiện hiệu quả có thể chấp nhận được và 10 là cho hiệu quả tốt nhất trong thang đo.

Nó đã được tìm thấy rằng phạm vi từ 5 đến 7 COC đại diện cho hiệu quả tốt nhất khi tính cả về mặt chi phí [7].3) B M: lượng nước cấp bổ sung (kg/s) B: lượng nước xả bỏ đi (kg/s) Để xác định COC, bạn phải biết hàm lượng khoáng chất của cả nước cấp bổ sung và nước xả. Ta phải xác định cả độ dẫn điện của nước tuần hoàn tháp giải nhiệt và độ dẫn điện 24 Luan van của nước cấp bổ sung. Mối quan hệ được thể hiện bằng phương trình này [7].4) M EC MEC: độ dẫn điện của lượng nước cấp bổ sung (kg/s). BEC: độ dẫn điện của lượng nước xả bỏ đi (kg/s).1 Vòng tuần hoàn nước của tháp giải nhiệt [7] 1.2 Khái niệm nước cứng 1.1 Nước cứng Nước cứng có tên tiếng anh là Hard Water - là loại nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.

Tổng hàm lượng hai ion trên sẽ quyết định tính chất của nước. Trong thực tế, nước có ít Ca và Mg thì độ cứng của nước sẽ thấp và ngược lại, nếu nước có nhiều Ca, Mg thì độ cứng của nước sẽ cao. Theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế thì độ cứng của nước cho phép phải nhỏ hơn 300 mg/lít. Nếu độ cứng trong nước vượt trên 100mg/ lít thì sẽ xuất hiện cáu cặn khi nước sôi.

Và đun nước sôi cũng là phương pháp giúp ta nhận biết nước cứng đơn giản nhất hiện nay. 25 Luan van Theo Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng nước - TCVN 6198:1996 (ISO 6058:1984) [6] độ cứng của nước được xác định theo nồng độ Ca2+, Mg2+ có trong nước. Các hạn mức cơ bản là:  Nước mềm: Độ cứng từ 0 - 60 mg/ l (miligam/ Lít).  Nước cứng vừa phải: Độ cứng từ 61 - 120 mg/ l.

 Nước cứng: Độ cứng từ 121 - 180 mg/ l.  Nước rất cứng: Độ cứng > 180 mg/ l.2 Các loại nước cứng Nước cứng chứa nhiều cation hóa nên chúng ta có thể dựa theo nồng độ của các cation này để phân loại nước cứng thành 3 loại chính, đó là: nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu và nước cứng toàn phần. Nước cứng tạm thời và cách làm mềm nước cứng tạm thời Nước cứng tạm thời là nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-. Nếu muốn làm mềm nước cứng tạm thời, có thể sử dụng phương pháp đun sôi nước nhằm phân hủy muối thành CO32-.

Nước cứng vĩnh cửu và cách làm mềm nước cứng vĩnh cửu Nước cứng vĩnh cửu là nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Nước cứng vĩnh cửu không thể làm mềm bằng phương pháp đung sôi như nước cứng tạm thời mà phải dùng các chất làm mềm nước cứng vĩnh cửu (phương pháp hóa học). Nước cứng toàn phần và cách làm mềm nước cứng toàn phần Nước cứng toàn phần là nước bao gồm cả 2 đặc tính của nước cứng vĩnh cửu và nước cứng tạm thời. Có nghĩa là nó sẽ bao gồm cả các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 và MgCl2,.

Để làm mềm nước cứng toàn phần, ta có thể sử dụng tương tự những cách làm mềm nước cứng vĩnh cửu và nước cứng tạm thời ở bên trên nhé.3 Tác hại của nước cứng trong công nghiệp - Ảnh hưởng đến các thiết bị lò hơi, nồi hơi, tháp giải nhiệt 26 Luan van Hình 1.2 Ảnh hưởng của nước cứng đến lò hơi, nồi hơi trong công nghiệp [8] Trong nồi hơi, tháp giải nhiệt, nước được sử dụng để làm môi trường truyền nhiệt. Nếu sử dụng nước cứng, nó sẽ ăn mòn tháp giải nhiệt, tạo ra cáu cặn trong nồi hơi, đường ống khiến nước bị tắc. Điều này làm tăng áp suất trong nồi, đường ống lên cao, có khả năng cháy nổ. Ngoài ra, cáu cặn trong nồi hơi còn làm giảm hiệu suất hoạt động, tiêu hao nhiều điện năng dẫn đến tình trạng lãng phí.

Đặc biệt, nước cứng còn làm giảm tuổi thọ của các thiết bị. - Làm mềm nước cứng và cách xử lý nước cứng hiệu quả Trước khi làm mềm nước cứng vĩnh cửu hay nước cứng tạm thời, chúng ta cần hiểu rõ nguyên tắc làm mềm nước cứng. Nguyên tắc rất đơn giản đó là giảm nồng độ các cation Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng. - Xử lý nước cứng bằng cách trao đổi ion Phương pháp trao đổi ion được sử dụng chủ yếu cho nguồn nước sinh hoạt.

Chúng hoạt động bằng cách loại bỏ các ion Canxi và Magie ra khỏi nước và thay thế chúng bằng các ion như Natri hoặc Kali bao phủ bởi các hạt nhựa trao đổi ion. Hệ thống cần được vệ sinh khoảng một lần một tuần để thay thế các ion làm mềm nước đã được sử dụng và loại bỏ các ion trong nước cứng đã thay thế. Ngoài ra, chất làm mềm nước cứng này cũng có khả năng loại bỏ sắt hòa tan trong nước ra khỏi nguồn nước. Chính vì thế, phương pháp xử 27 Luan van lý nước cứng bằng hạt nhựa ion là cách làm mềm nước cứng được dùng phổ biến nhất vì có giá thành rẻ từ chi phí đầu tư đến chi phí vận hành.

- Làm mềm nước cứng nhờ đun sôi nước (phương pháp nhiệt) Phương pháp này chỉ thích hợp cho hộ gia đình, còn công ty, xí nghiệp thì có những phương pháp làm mềm nước cứng phù hợp hơn. Khi đun sôi, ta nên cho nước sôi khoảng vài phút để đảm bảo các chất gây hại bị phân hủy, nhất là Mg và Ca. Sau đó, dùng phương pháp lắng để loại bỏ cáu cặn và lấy nước sạch. Khi nước sôi, ta chỉ cần để yên vài phút là cáu cặn trong nước lắng xuống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tác động của lưu lượng nước giải nhiệt đến hiệu quả hệ thống điều hòa không khí trung tâm" khám phá mối liên hệ giữa lưu lượng nước giải nhiệt và hiệu suất hoạt động của hệ thống điều hòa không khí trung tâm. Tác giả phân tích cách mà lưu lượng nước ảnh hưởng đến khả năng làm lạnh, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm tối ưu hóa hiệu suất hệ thống. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách điều chỉnh lưu lượng nước để cải thiện hiệu quả làm mát, giúp tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành.

Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến hệ thống điều hòa không khí, hãy tham khảo các tài liệu như Luận án tiến sĩ nghiên cứu các đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hoà không khí cỡ nhỏ dùng môi chất lạnh co2, nơi bạn có thể tìm hiểu về các công nghệ mới trong thiết bị làm lạnh. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu nâng cao hệ thống làm lạnh của hệ thống điều hòa không khí bằng cách sử dụng bộ tách hơi sẽ cung cấp cho bạn những giải pháp cải tiến hiệu suất hệ thống. Cuối cùng, Hcmute nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng lưu lượng gió đến năng suất lạnh của hệ thống điều hòa không khí co2 dùng dàn lạnh kênh mini sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của lưu lượng gió đến hiệu suất làm lạnh. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống điều hòa không khí.