Chương 1: Giới thiệu Trong chương này, tác giả sẽ giới thiệu lý do chọn nghiên cứu đề tài này, mục tiêu nghiên cứu muốn đạt được và các vấn đề nghiên cứu. Đồng thời, tác giả cũng sơ lược phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài và ý nghĩa của bài nghiên cứu này. Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây Chương này sẽ tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về cấu trúc vốn, mối quan hệ qua lại giữa cấu trúc vốn và hiệu quả đoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mối quan hệ giữa đầu tư nước ngoài (FDI) và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nội địa và đặc biệt là bài nghiên cứu của tác giả Anwar và TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Sun (2015), “Can the presence of foreign invesment affect the capital structure of domestic firms” trên thị trường Trung Quốc trong giai đoạn 2000-2007. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Ở chương này, tác giả sẽ mô tả dữ liệu, cách thức thu thập dữ liệu,các biến nghiên cứu và phương pháp tiến hành hồi quy các biến với các phương pháp hồi quy khác nhau.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trong chương này, tác giả sẽ trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác động của sự hiện diện đầu tư nước ngoài lên cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010-2014. Đồng thời, tác giả cũng kiểm định tính vững của mô hình ở phần này. Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu Chương này sẽ tóm tắt một cách ngắn gọn kết quả của bài nghiên cứu đồng thời đưa ra một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 2 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC CUỘC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 2.1 Các lý thuyết về cơ cấu vốn Sự phát triển lý thuyết về CCV hiện đại được đặt nền móng từ kết quả nghiên cứu có đóng góp quan trọng của hai nhà kinh tế đạt giải Nobel là Franco Moddigliani và Merton Miller (gọi tắt là M&M) vào năm 1958.
Lý thuyết M&M được xây dựng dựa trên giả định thị trường hoàn hảo, bỏ qua các chi phí phá sản (bankcrutcy cost), chi phí bất cân xứng thông tin (costs of asymmetric information) và chi phí đại diện (agency cost). Ban đầu, khi chưa xét tới tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp, lý thuyết M&M cho rằng khái niệm CCV là không phù hợp (capital structure irrelevance), hay nói cách khác là không có một CCV tối ưu cho doanh nghiệp. Trong nghiên cứu tiếp theo vào năm 1963, sau khi tác động của thuế đã được tính đến trong mô hình, lý thuyết M&M chỉ ra rằng việc tăng cường sử dụng đòn bẫy tài chính sẽ nâng cao giá trị doanh nghiệp, do vậy CCV tối ưu là sử dụng toàn bộ nợ vay.Từ lý thuyết M&M, rất nhiều nghiên cứu khác được phát triển trên cơ sở lược bỏ bớt những giả định mà lý thuyết này đã đặt ra. Lý thuyết đánh đổi CCV tĩnh (static trade-off theory) là một sự bổ sun quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống lý thuyết về CCV khi xem xét CCV của doanh nghiệp ở hai khía cạnh chi phí – lợi ích (cost – benefit).
Lý thuyết này do Kraus và Litzenberger (1973) khởi xướng và được bổ sung bởi nghiên cứu quan trọng của Myers (1984) và một số nhà kinh tế khác. Một doanh nghiệp tuân theo lý thuyết đánh đổi CCV sẽ thiết lập một hệ số nợ mục tiêu được tính bằng cách cân bằng lợi ích từ lá chắn thuế và chi phí phá sản của nợ vay và sẽ dần dần điều chỉnh về mức mục tiêu đó. Bên cạnh chi phí phá sản, các nhà nghiên cứu thuộc nhóm lý thuyết tín hiệu (signal theory) còn đưa thên các yếi tố bất cân xứng thông tin (Ross, 1977) và lý thuyết chi phí đại diện (agency cost theory) còn tính đến chi phí đại diện (Jensen và Mecking, 1976; Myers, 1977; Stulz, 1990) khi phân tích về sự lựa chọn CCV tối ưu của các doanh nghiệp. Các nhà TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 nghiên cứu lý thuyết trật tự phân hạng (pecking order theory) cho rằng quyết định CCV của doanh nghiệp không liên quan đén CCV tối ưu mà chủ yếu dựa vào trật tự ưu tiên các nguồn vốn.
Lý thuyết này giải thích rằng khi cần huy động vốn, trước hết các doanh nghiệp ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ (lợi nhuận tích lu ), nếu vẫn chưa đủ thì họ sẽ sử dụng nguồn vốn vay và cuối cùng mới huy động nguồn vốn cổ phần thông qua phát hành cổ phiếu (Myers và Majluf, 1984 và Myers, 1984). Lý thuyết định điểm thị trường mới xuất hiện trong những năm gần đây đã chứng minh được rằng hệ số đòn bẫu không có mối quan hệ liên quan gì với trật tự phân hạng hay CCV tối ưu mà phụ thuộc vào sự biến động của giá trị thị trường so với giá trị sổ sách của cổ phiếu (Baker và Wugler, 2002).1 Lý thuyết cơ cấu vốn của Modigliani và Miller (M&M) Lý thuyết về CCV hiện đại của hai nhà kinh tế đạt giải Nobel là Franco Moddigliani và Merton Miller (sau đây gọi tắt là lý thuyết M&M) ra đời năm 1958 và sau đó được tiếp tục phát triển vào năm 1963, được coi là một trong những lý thuyết cơ bản của tài chính doanh nghiệp hiện đại, Lý thuyết xem xét các tắc động đến CCV của doanh nghiệp trong hai trường hợp: không có thuế thu nhập doanh nghiệp và có thuế thu nhập doanh nghiệp. Lý thuyết này dựa trên những giả định quan trọng sau: Tất cả các nhà đầu tư có cùng kỳ vọng đối với dòng tiền từ cùng một khoản đầu tư. Như vậy, kỳ vọng của nhà đầu tư về thu nhập từ một loại trái phiếu hoặc cổ phiếu nào đó là như nhau.
Thị trường vốn hoàn hảo, điều này nghĩa là sẽ không có chi phí giao dịch, thuế, chi phí kiệt quệ tài chính hay chi phí phá sản, và mọi người đều có thông tin giống nhau. Với giả định này, hai khoản đầu tư có dòng tiền và rủi ro tương tự sẽ có giá bằng nhau. Nhà đầu tư có thể vay nợ ở mức lãi suất phi rũi ro. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Nhà quản lý luôn hành động nhằm tối đa hoá giá trị cổ đông, vì vậy không có chi phí đại diện.
Quyết định đầu tư và quyết định CCV của doanh nghiệp độc lập với nhau, Những thay đổi trong CCV không ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. a) Lý thuyết M&M trong trường hợp không có thuế Định đề 1: Giá trị thị trường của doanh nghiệp khôn bị ảnh hưởng bởi CCV. Định đề này còn được gọi là lý thuyết CCV không liên quan đến giá trị thị trường doanh nghiệp của M&M(irrelevance capital structure). Modigliani và Miller chứng minh được rằng, trong điều kiện kỳ vọng và rủi ro dòng tiền tương lai không thay đổi.
Nói cách khác, giá trị của một công ty không có vay nợ (VU) bằng với giá trị của một công ty có vay nợ (VL): VU = VL Giả sử có hai công ty có cùng kỳ vọng và rủi ro về dòng tiền tiền trong tương lai. Hai công ty sẽ có cùng t lệ chiết khấu giá trị dòng tiền. Cho dù CCV cua hai công ty khác nhau, giá trị hiện tại của hai dòng tiền sau khi chiết khấu là như nhau, có nghĩa là hai công ty có giá trị bằng nhau. Định đề 1 được giải thích bởi những lý do sau: Thứ nhất, vì thị trường vốn hoàn hảo nên không có chi phí chuyển đổi khi chuyển vốn từ nguồn này sang nguồn khác, từ khoản đầu tư này sang khoản đầu tư khác.
Nhà quản lý doanh nghiệp có thể lựa chọn bất cứ mức CCV nào họ mong muốn. Các nhà đầu tư cũng dễ dàng thay đổi các thành phần trong rổ đầu tư của họ. Thứ hai, nếu gía trị của một công ty có vay nợ khác với giá trị của một công ty không có vay nợ, các nhà đầu tư có thể kiếm lợi nhuận từ đầu cơ chênh lệch giá. Quá trình bán tài sản được định giá cao và mua tài sản được định giá thấp sẽ nhanh chóng đẩy giá trị của hai công ty về cân bằng với nhau.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Thứ ba, tăng t lệ nợ trên vốn chủ sỡ hữu làm tăng rủi ro đối với người nắm giữ cổ phiếu doanh nghiệp. Vì vậy, họ sẽ yêu cầu mức lợi suất cao hơn. Sự tăng lên của lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu sẽ bị khấu trừ bởi sự tăng lên của lợi suất yêu cầu, dẫn đến giá trị của doanh nghiệp không thay đổi. Định đề 1, trường hợp không có thuế có thể được chứng minh bằng công thức toán học như sau: Gọi EBIT là chi phí lợi nhuận trước thuế và lãi hằng năm, D là dư nợ của doanh nghiệp, rd là chi phí vay vốn, Cổ đông của một doanh nghiệp có đòn bẫy tài chính sẽ nhận: EBIT – rdD Các trái chủ sẽ nhận: rd D Do vậy, tổng dòng tiền cho các cổ đông và trái chủ là: (EBIT – rdD) + rdD Giá trị hiện tại của các dòng tiền này là VL Rõ ràng: (EBIT – rdD) + rdD = EBIT Giá trị hiện tại của các dòng tiền EBIT là VU.
Vì vậy: VL = VU Định đề 2: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là một hàm tuyết tính với t lệ nợ/vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Giá trị của công ty (%) VL = VU VU D Hình 2.1 : Định đề 1 của lý thuyết M&M trong trƣờng hợp hông có thuế Không tính đến thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí vốn bình quân (WACC – Weighted average cost of capital) của doanh nghiệp được biểu diễn như sau: ( ) ( ) Trong đó: rwacc - chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp rd - chi phí vốn nợ trước thuế re - chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu D - giá trị thị trường của nợ E - giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu V - giá trị doanh nghiệp, V = D + E Giả sử chi phí vốn của một doanh nghiệp không có nợ là r0. Theo định đề 1 của lý thuyết M&M: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 ( ) ( ) Viết lại, ta được công thức thể hiện mệnh đề M&M số 2: ( ) Vì trái chủ có thứ tự quyền hạn đối với tài sản của doanh nghiệp trước chủ sở hữu, chi phí sử dụng nợ thấp hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.