Chương 1 trình bay các nội dung về ly do hình thành dé tài, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. Chương 2 trình bày và giải thích co so lý thuyết được ứng dụng cho việc thực hiện đề tài. Chương này sẽ tong quan vé cac khai niém lién quan đến vốn tâm lý, các yếu tô sự hỗ trợ từ môi trường làm việc (sự hỗ trợ của tô chức, sự hỗ trợ của đồng nghiệp và sự hỗ trợ từ quản lý) và hiệu suất làm việc, mối quan hệ giữa hai khái niệm này và sau đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất cùng với các giả thuyết.1 Khái niệm: Vốn tâm lý được Luthans (2004) định nghĩa như sau, vốn tâm lý được diễn tả thông qua khái niệm gồm 4 thành phan: su tu tin, su lac quan, su hy vong/niém tin, kha nang phuc hdi. % Các vếu tô hình thành của Vốn tâm lý: - Sự tự tin (Confidence hay là self-efficacy): tự tin khi đảm nhiệm và thực hiện sự nỗ lực cần thiết để đạt được thành công đối với những nhiệm vụ mang tính thử thách.
- Sự lạc quan (Optimism): luôn có thai độ tích cực về sự thành công sẽ được mang lại ở hiện tai và tương lai. - Niềm tin/ Sự hy vọng (Hope): kiên trì tiễn tới những mục tiêu đã định, và khi cần thiết sẵn sàng tái thiết lập các con đường, cách thức để đạt được sự thành công đối với các mục tiêu đã đề ra. - Khả năng phục hồi (Resiliency): khi phải đối mặt với những khó khăn và bat lợi, luôn giữ vững thậm chí là bật lên khỏi khó khăn để đạt tới thành công. 10 Ngoài ra, Envick (2005) cũng phát biéu định nghĩa về vốn tâm lý như sau, vốn tâm lý được phản ánh qua sự tự đánh giá (self-view) hoặc lòng tự trọng (self- esteem) của con người.
Vốn tâm lý bao gồm một loạt các đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc (Envick, 2005). Và nghiên cứu đó đã chỉ ra rang, lòng tự trọng chính là thước đo của vốn tâm lý. Như vậy, điểm khác nhau của các định nghĩa là các cau trúc thành phần của khái niệm vốn tâm lý là không giống nhau do cách nhìn nhận và tư duy khác nhau. Nhưng ngược lại, các tác giả đều có cùng quan điểm về vốn tâm lý ở chỗ cấu trúc hình thành nên vốn tâm lý đều từ các khái niệm tỉnh thần (phi tài chính) và được đánh giá dựa trên nhận thức cá nhân.2 Tâm quan trọng của vốn tâm lý trong tổ chức Theo Luthans và ctg (2004), quan điểm trước đây thì một tổ chức luôn hiện hữu ba nguồn lực.
Nhà quan tri cần sử dụng nguồn lực nhất định để đạt được mục tiêu của mình. Và ba loại nguồn lực đó là: - Tài lực: nguồn lực tải chính bao gồm số tiền ma nha quản trị và tổ chức sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức. - Vật lực: kỹ thuật, công nghệ, cơ sở vật chất, thông tin + Tài sản hữu hình là bất động sản, nguyên vật liệu, văn phòng, nhà máy sản xuất, các thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyền và công nghệ. + Tài sản vô hình là tài sản không thấy bằng mắt như uy tín, thương hiệu, lòng trung thành.
+ Nguồn lực thông tin là những dữ liệu mà nha quản trị và tổ chức sử dụng dé hoàn thành công việc. - Nhân lực: nguồn lực con người bao gồm những người can thiết để hoàn thành công việc. Mục tiêu của nhà quản trị là tac động va thông qua con người dé hoàn thành công việc. Gan đây, một số nghiên cứu đã dé xuất nguồn lực thứ tư nam trong các nguồn lực chính làm nên thành công của một tổ chức, làm gia tăng tính cạnh tranh trong thị trường, đó chính là Vốn tâm lý (Psychological Capital - PsyCap).
II Bên cạnh đó, cách xác định bốn nguồn lực của một tổ chức cũng được xác định một cách hiện đại hơn - gắn kết các khái niệm mới về nguồn vốn. Như vậy, vốn của tô chức ngày nay bao gém bốn loại vốn như sau : vốn kinh tế truyền thống (traditional economic capital), vốn con người (human capital), vốn xã hội (social capital), vốn tâm ly (psychological capital) Vốn kinh tế Vốn con Vốn xã hội Vốn tâm lý truyền thống người Những øì Những øì _| Những người Bạn là ai bạn có bạn biết | — bạn biết - Tài chính Kinh nghiệm Những mối Sự tự tin - Tài sản hữu Học van quan hệ Sự lạc quan hình (nhà Kỹ năng Mạng lưới Niềm hy xưởng thiết Kiến thức quan hệ vọng bi, bang sáng Ý tưởng Bạn bè Khả năng chế, dữ liệu) phục hồi Hình 2.1: Các khái niệm và sự phát triển các nguồn von (Luthans và ctg, 2007, trích theo Anh, 2014) Cũng trong nghiên cứu này, điều được quan tâm chính là các yếu tố hình thành vốn tâm lý có thể đo lường được, có thể được quản lý và phát triển, có tác động đến năng suất làm việc (Luthans và ctg, 2007). Như vay, vốn tâm lý sẽ có vai trò quan trong cũng như các nguồn vốn khác trong một tô chức, có tác động đến nhiều khía cạnh để một tổ chức có thể gia tăng khả năng cạnh tranh và có thé phát triển bền vững (Luthans va Youssef, 2004).3 Ảnh hưởng của vốn tâm lý Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, vốn tâm lý có mối quan hệ liên quan và ảnh hưởng qua lại với các yếu tố sau: - Sự hài lòng trong công việc va cam kết của t6 chức (Dirzyte và ctg, 2013): nhân viên hải lòng với công việc, tổ chức cam kết đầy đủ dẫn đến sự thành công và phát triển của tô chức trong bối cảnh tổ chức ngay nay. - Kết quả mong muốnở nơi làm việc (Dirzyte và ctg, 2013): tâm lý tích cực dẫn 12 đến hành vi tích cực, thái độ tích cực và sẽ tăng hiệu suất làm việc.
> Nhu vay, trong nghiên cứu của Dirzyte và ctg (2013), vốn tâm lý tích cực — sự hài lòng trong công việc — cam kết của tô chức có mối quan hệ tương quan với nhau. Trong đó, biến phụ thuộc là sự hài lòng (có cấu trúc được nghiên cứu như sau: lương, thăng tiễn, quản lý, chế độ, giá trị đội nhóm, điều kiện làm việc, đồng nghiệp, môi trường làm việc, giao tiếp công sở). - Sự sống còn của tổ chức và hiệu quả kinh doanh trong thời kỳ khủng hoảng va điều kiện kinh doanh bất lợi (Luthans va Youssef, 2004): Hướng tới thành cong dai han va kha nang canh tranh. - Hiệu suất làm việc của nhân viên (Avey và ctg, 2009): nghiên cứu va ứng dụng những điểm mạnh va năng lực tâm ly của nguồn lực theo hướng tích cực có thé đo được, phát triển và quản lý hiệu quả dé cải thiện năng suất/hiệu suất (có cau trúc được nghiên cứu như sau: sự thành thạo trong các công việc phụ trách chính, sự thành thạo trong các công việc không phải phụ trách chính, giao tiép bang lời và văn bản, nỗ lực, duy trì ky luật, tạo điều kiện cho đồng nghiệp cùng cấp và đội nhóm thé hiện, giám sát/lãnh đạo, quản ly/quan trị).
- Kết quả thực hiện mục tiêu (Avey và ctg, 2009): vốn tâm lý tích cực sẽ có liên quan dén kết quả thực hiện mục tiêu của nhân viên.2 Sự hỗ trợ từ môi trường làm việc Trong một nghiên cứu của Woo và Chelladurai (2012) đã chỉ ra rằng yếu tố quan trọng và là tiêu điểm luôn có sẵn trong môi trường làm việc chính là nhiệm vụ và hỗ trợ về mặt xã hội góp phần vào thái độ tích cực của nhân viên hướng tới tổ chức. Bên cạnh các yếu tố về đặc điểm công việc, đánh giá hiệu suất và hệ thống khen thưởng như thông thường (Chelladurai, 2006). Đặc biệt, hỗ trợ từ môi trường làm việc bao gồm sự hỗ trợ của đồng nghiệp, sự hỗ trợ của quản lý và sự hỗ trợ của tô chức được kiểm định như các biến ảnh hưởng đến ý định gan bó với công ty và nỗ lực làm việc của nhân viên (Woo và Chelladurai, 2012). Khi nhân viên cảm thay ho được su hỗ trợ của đồng nghiệp, quan ly và tô chức, họ có khả năng dé phát triển cảm giác của sự cam kết và nỗ lực trong công việc nhăm đạt hiệu suât cao.
Sự hồ trợ của đông nghiệp, sự hô trợ của 13 quản lý liên quan đến sự hỗ trợ về tỉnh thần, công cụ và phương pháp làm việc, hoặc sự hỗ trợ về thông tin trong xử lý công việc (Greenglass và ctg, 1997). Sự hỗ trợ của tô chức dé cập đến cá nhân nhận thức về việc t6 chức đánh giá cao đóng góp của người lao động và quan tâm đến hạnh phúc của họ (Eisenberger và ctg, 1986, trích theo Woo và Chelladurai, 2012).1 Sự hỗ trợ của tổ chức (organizational support) Sự hỗ trợ của tổ chức đề cập đến việc người nhân viên nhận thức được rằng họ luôn được tổ chức đánh giá cao từ những đóng góp của họ và việc t6 chức quan tâm đến trạng thái của người nhân viên cả về thé chất lẫn tinh thần (Eisenberger, 1997). Sự hỗ trợ của tổ chức có liên quan với sự cam kết của nhân viên đối với tổ chức, người lao động được tập trung vào cam kết của tổ chức (Eisenberger và ctg, 1986). Lý thuyết sự hỗ trợ của tổ chức (Eisenberger và ctg, 1986; Rhoades va Eisenberger, 2002; Shore va Shore, 1995) cho răng nhân viên phát triển một phan là từ sự hỗ trợ của tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của chính nhân viên và sự hỗ trợ của tô chức làm gia tăng nỗ lực của nhân viên, làm họ tự cảm thấy có nghĩa vụ để giúp tô chức đạt được mục tiêu của mình, cam kết tình cảm của mình cho tổ chức, và kỳ vọng của họ là cải thiện hiệu suât làm việc.2 Sự hỗ trợ của đông nghiệp (coworker support) Sự hé trợ của đồng nghiệp dé cập đến đồng nghiệp giúp nhau trong nhiệm vụ của mình khi cần thiết băng cách chia sẻ kiến thức và chuyên môn cũng như cung cấp khuyến khích và hỗ trợ (Zhou và George, 2001, trích theo Arora, 2012).
Đồng nghiệp có thé chia sẻ kién thức và chuyên môn của họ khi một nhân viên gặp một nhiệm vụ khó khăn và mới lạ mà không có sẵn giải pháp (Scott và Bruce, 1994, trích theo Arora, 2012). Nhân viên cũng có thé tiép thu kiến thức nhiệm vu có liên quan từ sự hỗ trợ của đồng nghiệp, trong đó có thé tạo ra những cách thức mới dé thực hiện công việc (Perry Smith, 2006, trích theo Arora, 2012).