Tác động của việc nắm giữ tiền mặt vượt mức lên mối quan hệ giữa các quyết định tài chính và giá ...

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh tác động của việc nắm giữ tiền mặt vượt mức lên mối quan hệ giữa các quyết định tài chính và, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

2015

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu

1.3. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

1.4. Bố cục của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm ủng hộ các lý thuyết này về vấn đề nắm giữ tiền của công ty

2.2. Lý thuyết đánh đổi

2.2.1. Động cơ giao dịch

2.2.2. Động cơ phòng ngừa

2.3. Lý thuyết trật tự phân hạng

3. CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Giai đoạn thứ nhất

3.5. Giai đoạn thứ hai

3.6. Các giả thuyết nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Phân tích sự tương quan giữa các biến trong mô hình

4.3. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.3.1. Giai đoạn thứ nhất

4.3.2. Giai đoạn thứ hai

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Hạn chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ____________________________ HỒ ĐĂNG HIỂN TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT VƢỢT MỨC LÊN MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ GIÁ TRỊ CÔNG TY LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ____________________________ HỒ ĐĂNG HIỂN TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT VƢỢT MỨC LÊN MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ GIÁ TRỊ CÔNG TY Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài: “Tác động của việc nắm giữ tiền mặt vƣợt mức lên mối quan hệ giữa các quyết định tài chính và giá trị công ty” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình bày trong luận văn này. Tác giả HỒ ĐĂNG HIỂN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT . 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Lý do chọn đề tài . Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu . Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên c ứu . Bố cục của luận văn .5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM . Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm ủng hộ các lý thuyết này về vấn đề nắm giữ tiền của công ty . Lý thuyết đánh đổi. Lý thuyết trật tự phân hạng . Lý thuyết đại diện. Các bằng chứng thực nghiệm cho thấy việc nắm giữ tiền có tác động đến giá trị công ty. Các bằng chứng thực nghiệm cho thấy việc nắm giữ tiền vƣợt mức có tác động đến giá trị công ty.16 CHƢƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên c ứu . Mô hình nghiên c ứu . Giai đoạn thứ nhất . Giai đoạn thứ hai . Các giả thuyết nghiên cứu .38 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thống kê mô tả . Phân tích sự tƣơng quan giữa các biến trong mô hình . Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu . Giai đoạn thứ nhất . Giai đoạn thứ hai .56 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN . Hạn chế nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.71 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2SLS Phƣơng pháp hồi quy bình phƣơng bé nhất hai giai đoạn GLS Phƣơng pháp hồi quy bình phƣơng bé nhất tổng quát GMM Phƣơng pháp hồi quy Mô – men tổng quát HNX Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội HOSE Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hồ Chí Minh POLS Phƣơng pháp hồi quy gộp TSCĐ Tài sản cố định VCSH Vốn chủ sở hữu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Một số nghiên cứu ủng hộ cho các lý thuyết nắm giữ tiền.1: Mô tả tóm tắt các biến.1: Kết quả thống kê mô tả .2: Ma trận tƣơng quan giữa các biến nghiên cứu trong mô hình (1).3: Ma trận tƣơng quan giữa các biến nghiên cứu trong mô hình (2).4: Ma trận tƣơng quan giữa các biến nghiên cứu trong mô hình (3). Kết quả hồi quy mô hình (1) .6: Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi cho mô hình (1) .7: Kết quả so sánh sự phù hợp giữa.8: Kết quả so sánh sự phù hợp giữa Fixed Effect và Random Effect .9: Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi cho mô hình (1) .10: Kết quả kiểm định tự tƣơng quan cho mô hình (1).11: Kết quả hồi quy mô hình (1) bằng phƣơng pháp GLS .12: Kết quả hồi quy mô hình (3).13: Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi cho mô hình (3) .14: Kết quả so sánh sự phù hợp giữa Pooled OLS và Fixed Effect .15: Kết quả so sánh sự phù hợp giữa Fixed Effect và Random Effect .16: Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi cho mô hình (3) .17: Kết quả kiểm định tự tƣơng quan cho mô hình (3).18: Kết quả kiểm định nội sinh cho các biến trong mô hình (3) .19: Kết quả kiểm định tính phù hợp của biến công cụ .20: Kết quả hồi quy GMM cho mô hình (3) .65 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Trong đề tài này, tác giả tiến hành nghiên cứu tác động của việc nắm giữ tiền mặt vƣợt mức lên mối quan hệ giữa các quyết định tài chính bao gồm quyết định đầu tƣ, quyết định tài trợ, quyết định chi trả cổ tức và giá trị công ty. Đề tài sử dụng dữ liệu dạng bảng bao gồm 236 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hồ Chí Minh và Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2013. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các công ty Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu có tình trạng nắm giữ tiền vƣợt mức và việc nắm giữ tiền này có tác động lên mối quan hệ giữa các quyết định tài chính và giá trị công ty. Kết quả chỉ ra rằng, đối với các công ty có lƣợng tiền nắm giữ vƣợt mức khi giảm đầu tƣ, tăng sử dụng nợ vay và tăng chi trả cổ tức sẽ làm tăng giá trị công ty. Việc sử dụng nợ vay và tăng chi trả cổ tức giúp công ty quản lý tốt lƣợng tiền mặt dƣ thừa, hạn chế tình trạng đầu tƣ quá mức do bất cân xứng thông tin giữa cổ đông và nhà quản lý. Bên cạnh đó còn làm tăng niềm tin cho các cổ đông khi cổ tức đƣợc chi trả ổn định và tăng dần. Từ khóa: nắm giữ tiền vƣợt mức, quyết định tài chính, giá trị công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài Vì lƣợng tiền mặt nắm giữ có ảnh hƣởng rất lớn đến giá trị công ty nên các vấn đề liên quan đến việc nắm giữ tiền đƣợc nghiên cứu từ rất sớm, khởi đầu là các nghiên cứu của Miller và Orr (1966), Milbourne (1983), Myers và Majluf (1984). Các nghiên cứu này đã tạo bƣớc đệm cho hàng loạt các nghiên cứu đƣợc thực hiện liên tục sau đó nhƣ Jensen (1986), Blanchard và cộng sự (1994), Kim và cộng sự (1998), Opler và cộng sự (1999), Dittmar và cộng sự (2003), Ozkan và Ozkan (2004), Dittmar và Mahrt – Smith (2007), Bates và cộng sự (2009)… Đến nay, vấn đề nắm giữ tiền của công ty vẫn đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thế giới với nhiều nghiên cứu nhƣ Lee và Powell (2011), Louis và cộng sự (2012), Acharya và cộng sự (2012), Brisker và cộng sự (2013), Al-Najjar (2013)… Hầu hết các bằng chứng thực nghiệm đều cho thấy việc duy trì càng nhiều tài sản có tính thanh khoản mà tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất cho phép công ty gia tăng tính linh hoạt tài chính, có đủ nguồn tài trợ giúp các công ty giảm lệ thuộc vào nguồn tài trợ bên ngoài, nhất là đối với các công ty gặp khó khăn trong việc sử dụng nguồn tài trợ này khi các chi phí phát sinh cao hoặc không đủ điều kiện vay… Nhƣng nhƣ vậy không có nghĩa là duy trì tiền càng nhiều càng tốt. Công ty cần tiền để thực hiện đầu tƣ, thanh toán các chi phí phát sinh hàng ngày và một phần để phòng ngừa. Do đó, khi công ty duy trì lƣợng tiền nhiều hơn các nhu cầu cần thiết này đƣợc gọi là tiền vƣợt mức. Lƣợng tiền dƣ thừa càng nhiều thì xung đột giữa cổ đông và quản lý càng cao, chi phí đại diện càng tăng do khi có nhiều tiền trong tay, các nhà quản lý sẽ dễ dàng hơn trong việc đầu tƣ vào hàng loạt các dự án kể cả đó là các dự án rủi ro cao, mức sinh lời thấp nhằm trục lợi cho bản thân. Điều này dẫn đến việc đầu tƣ quá mức gây thiệt hại cho công ty, làm giảm giá trị tài sản của cổ đông. Do đó cổ đông luôn mong muốn công ty duy trì một lƣợng tiền vừa đủ và phân phối lƣợng tiền dƣ thừa thông qua chi trả cổ tức nhằm hạn chế quyền tự do đầu tƣ của các nhà quản lý. Trong trƣờng hợp này, khi công ty cần vốn tài trợ cho các cơ hội đầu tƣ sẽ sử dụng nguồn vốn vay bên ngoài. Cùng với chính sách chi trả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 cổ tức, đòn bẩy cũng đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ hữu hiệu vừa tận dụng đƣợc lợi ích của tấm chắn thuế, vừa có tác dụng làm giảm các vấn đề đại diện giữa cổ đông và nhà quản lý, tăng cƣờng sự giám sát của chủ nợ đối với nhà quản lý, hạn chế tình trạng đầu tƣ không hiệu quả. Thực tế tại Việt Nam hiện nay, rất nhiều công ty chuyển từ đầu tƣ tài chính, bất động sản sang dự trữ tiền tạo nên tâm lý thận trọng, e dè không chỉ ở các công ty nhỏ mà ngay cả những công ty lớn. Điển hình công ty lớn nhƣ Phân bón và Hóa chất Dầu khí (DPM) tính đến cuối năm 2013, số dƣ tiền rất lớn, lên tới 4.032 tỷ đồng, chiếm 37,32% trong tổng tài sản. Hay công ty Thủy sản Minh Phú (MPC), tính đến cuối năm 2013, công ty còn trên 2.000 tỷ đồng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền, chiếm tỷ trọng 26% trong tổng tài sản. Công ty Kinh Đô có số dƣ tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền tính tới cuối 2013 lên tới gần 2.000 tỷ đồng và chiếm 31% trong tổng tài sản. Nhiều công ty quy mô nhỏ nhƣng lƣợng tiền nắm giữ khá nhiều nhƣ công ty Bia Hà Nội (HAT) có tỷ lệ tiền trên trên tổng tài sản cuối năm 2013 là 52% và tỷ lệ này ở công ty Thực phẩm Lâm Đồng (VDL) là 31%… Việc nhiều công ty nắm giữ tiền trong tình hình hiện nay cũng không có gì lạ bởi tất cả các hoạt động đầu tƣ đều gặp khó khăn. Hơn nữa, nhiều công ty rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, không đủ tiền để hoạt động nhƣ công ty Đầu tƣ Tổng hợp Hà Nội, công ty Sông Đà Thăng Long… càng khiến các công ty muốn nắm giữ tiền nhiều hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ