CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỂ C ơ BẢN VỂ TỶ GIÁ THựC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI 1. TỶ G IÁ THỰC VÀ TÁC ĐỘ NG CỦA NÓ ĐÊN CÁN CÂN THƯ ƠNG M ẠI 1. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực 1. Tỷ giá danh nghĩa Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (nói một cách ngắn gọn là “tỷ giá danh nghĩa” hay “tỷ giá hối đoái”) là một thuật ngữ về kinh tế đối ngoại xuất hiện từ khi nền kinh tế thế giới có sự phân chia thành các khu vực tiền tệ, khi mà các quốc gia đều có đồng tiền riêng của mình.
Xuất phát từ yêu cầu trao đổi mậu dịch, các nước phải hoán đổi tiền tệ với nhau, và thuật ngữ dùng để chỉ giá của một đồng tiền được biểu hiện thông qua đồng tiên khác được gọi là “tỷ giá hối đoái ”. Có hai cách biểu diễn (niêm yết) tỷ giá hối đoái: Thứ nhất, yết tỷ giá trực tiếp: Biểu thị số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ. Lúc này, ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số đơn vị bằng 1; nội tệ là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi. Ví dụ: Tỷ giá VND/ƯSD = 15.892 Trong đó, VND đóng vai trò là nội tệ, USD là ngoại tệ.
Thứ hai, yết tỷ giá gián tiếp: Biểu thị số đơn vị ngoại tệ trên 1 đơn vị nội tệ (tức là giá của đồng nội tệ). Lúc này, nội tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số đơn vị bằng 1; Ngoại tệ là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi Ví dụ: Tỷ giá USD/GBP = 2 Trong đó, GBP là nội tệ, còn USD là ngoại tệ M itâtt tuĩn xJItac sụ. 8 CJác iĩò ttụ cù a t ý ạ t á th ư e đêtt — rù ặ n (Ị U ũuụỉn cÂnh @tttì lioe, U h oá T ) Trên thực tế, nước Mỹ áp dụng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp đối với các ngoại tệ như GBP, AUD, NZD, IEP, EUR và SDR; còn với các ngoại tệ còn lại thì áp dụng phương pháp yết tỷ giá gián tiếp. Ngoại trừ nước Anh, Ireland, New Zealand, ú c và các nước đồng tiền chung EURO, các quốc gia còn lại đều sử dụng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp.
Như vậy, tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ lệ trao đổi số lượng tuyệt đối giữa hai đồng tiền, hay nói cách khác là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hoá và dịch vụ giữa chúng. Khi nói đến đồng tiền lên giá hay giảm giá, hàm ý đây là sự lên giá hay giảm giá danh nghĩa, gắn với sự thay đổi của tỷ giá danh nghĩa. Ngoài ra, người ta còn sử dụng thuật ngữ “tỷ giá danh nghĩa trung bình” để phản ánh sự thay đổi giá trị của một đồng tiền đối với tất cả các đồng tiền còn lại (hay một rổ các đồng tiền đặc trưng). Tỷ giá danh nghĩa trung bình được tính theo công thức sau: NEER = X W ị.
NER; Trong đó: NEER: Tỷ giá trung bình NER,: Tỷ giá danh nghĩa giữa đồng nội tệ với đồng tiền của nước i được chọn vào rổ tiền tệ Wj : tỷ trọng thương mại của quốc gia với nước i 1. Tỷ giá hối đoái thực (Real exchange rate - RER) Tỷ giá danh nghĩa chỉ phản ánh tỷ lệ trao đổi đơn thuần giữa các đồng tiền. Tuy nhiên, trong lĩnh vực thương mại, người ta không thực sự quan tâm đến tỷ giá danh nghĩa, bởi sức cạnh tranh thương mại quốc tê không chi chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi tỷ giá danh nghĩa mà còn chịu ảnh hưởng lớn bởi những thay đổi trong giá cả hàng hoá của các nước. Chính vì vậy, xuât hiện khái niệm “tỷ giá thực” M u ậ n tìtìn Q 7tạe s ặ 9 CJá(' ĩtô n ạ e ả a tú (ỊỈÚ th ù e (tên TTthitJ '3C)UtỊỈn c  n h @atì h oe k h o á Tị) Tỷ giá hối đoái thực ịnói ngắn gọn là “tỷ giá thực ”) là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ, được xác định bằng tỷ giá danh nghĩa đã điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nước và ở nước ngoài.
> Để xác định tương quan sức mua giữa hai đồng tiền, người ta sử dụng tỷ giá thực song phương, trong đó tỷ giá thực song phương được xác định theo công thức sau: Er = E.P*/P Trong đó: Er:Tỷ giá thực song phương p*: Mức giá cả ở nước ngoài (tính bằng ngoại tệ) P: Mức giá cả trong nước (tính bằng nội tệ) Như vậy, EP* biểu diễn mức giá cả của rổ hàng hoá nước ngoài quy về nội tệ, và tỷ số EP*/P thể hiện sự so sánh giá cả hàng hoá hai nước khi quy về cùng một đồng tiền. Từ đó, có thể thấy tỷ giá thực là thước đo đây đu sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước so với hàng hoá nước ngoài xét trên phương diện giá cả, và là chỉ số cần được quan tâm khi xem xét khả năng xuất khẩu hàng hoá của các nước. Ví dụ: Giả sử trường hợp giữa Việt Nam và Mỹ, nếu tỷ giá danh nghĩa E(VND/USD) = 15800; một rổ hàng hoá ở Mỹ giá 100 USD; một rổ hàng hoá cùng loại ở Việt Nam giá 500.000 VND; Vậy thì tỷ giá thực là: E, = 15800 X 100/500.000 = 3,16 Có nghĩa là giá cả hàng hoá của Mỹ khi quy về VND đắt gấp 3,16 lần so với giá cả hàng hoá Việt Nam. Như vậy, xét trên phương diện giá cả, hàng hoá của Việt Nam đang có lợi thế trong cạnh tranh hơn hàng hoá của Mỹ vì giá cả rẻ hơn khá nhiều.
> Để xác định tương quan sức mua giữa một đồng tiền với tất cả các đồng tiền còn lại, người ta sử dụng khái niệm “tỷ giá thực trung bình” (Real effective exchange rate - REER) M aậu o à n £7hue. stj 10 CJtte (Tộn ụ etui ttj (jin ỉhự e (Tên — 0 ặ « í / 'dCìtuịỉn (Jiltỉt (Jao h oe Uhoá <T) Tỷ giá thực trung bình là tỷ giá danh nghĩa trung bình được điều chỉnh bởi tương quan giá cả các nước. Tỷ giá thực trung bình được tính theo công thức sau: REER = X Wj X RER; Trong đó, REER: Tỷ giá thực trung bình RERịi Tỷ giá thực giữa đồng nội tệ và đồng tiền của các nước có giao dịch thương mại với quốc gia v/ị! Tỷ trọng thương mại với các nước Trên thực tế, người ta không chỉ quan tâm xem tỷ giá thực hôm nay là bao nhiêu, mà quan trọng hơn, người ta quan tâm đến chỉ số tỷ giá thực - chỉ số phản ánh sự tăng giảm của tỷ giá thực. Chỉ số tỷ giá thực được tính như sau: ert= e t .C PIt7CPIt Trong đó: ert: Chí số tỷ giá thực et: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa, phản ánh sự thay đổi của tỷ giá danh nghĩa CPIt*: Chỉ số giá ở nước ngoài tại thời điểm t so với thời điểm 0 CPIt: Chỉ số giá trong nước tại thời điểm t so với thời điểm 0 Ví dụ: Vào thời điểm 0, tỷ giá hối đoái giữa VND và USD: E(VND/USD) = 15000 Vào thời điểm t, E(VND/ƯSD) = 15500 Chỉ số giá ở Việt Nam thời điểm t so với thời điểm 0 là 1,2 Chỉ số giá ở Mỹ thời điểm t so với thời điểm 0 là 1,1 Như vậy, Chỉ số tỷ giá danh nghĩa thời điểm t so với thời điểm 0 là: et = 15500/15000= 1,033 Chỉ số tỷ giá thực thời điểm t+1 so với thời điểm t là: ert= 1,033 X 1,1/ 1,2 = 0,947 J ầ iậ n tìủn Q’l u te s ặ 11 CJ(íe ỉtộ n ạ eíut tụ ụ iú th ự e đèn ^Đặiuị 'Sỗutịên r in h @ ao h ọ e U htìá <7) Để phân tích sức cạnh tranh thương mại quốc tế, ta cần đề cập đến hai trạng thái, đó là trạng thái tĩnh và trạng thái động.
- Trạng thái tĩnh là việc tại một thời điểm nhất định, ta so sánh chỉ số tỷ giá thực với 1. Nếu chỉ số này lớn hơn 1, đồng nội tệ được định giá thực thấp, và vị thế cạnh tranh của quốc gia là tốt hơn bạn hàng xét trên phương diện giá cả. Ngược lại, nếu chỉ số tỷ giá thực nhỏ hơn 1, đồng nội tệ được định giá thực cao và vị thế cạnh tranh của quốc gia là kém hơn bạn hàng. Với ví dụ trên, chỉ số tỷ giá thực là 0,947 <1, nghĩa là VND đang được định giá thực cao và Việt Nam không có lợi thế trong hoạt động thương mại với Mỹ xét trên phương diện giá cả.
- Trạng thái động là việc xem xét chỉ số tỷ giá thực là tăng lên hay giảm xuống qua các thời kỳ. Nếu chỉ số tỷ giá thực tăng, nghĩa là mỗi đồng nội tệ bây giờ có thể mua được ít hàng hoá hơn ở nước ngoài so với ở trong nước, đồng nội tệ giảm giá thực, điều này nói lên rằng sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước đang được cải thiện trên bình diện giá cả. Ngược lại, nếu chỉ số tỷ giá thực giảm, đồng nội tệ tăng giá thực, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước bị kém đi. Các nhân tô ảnh hưởng đến tỷ giá thực Dựa vào khái niệm tỷ giá thực, là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi yếu tố lạm phát, ta thấy tỷ giá thực chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau: > Tỷ giá danh nghĩa: Trong điều kiện các yếu tô khác không đổi, tỷ giá danh nghĩa tăng sẽ làm tỷ giá thực tăng và ngược lại.
điều này hàm ý rằng, nếu giá cả không co giãn trong ngắn hạn, phá giá nội tệ có thể cải thiện được sức cạnh tranh thương mại quốc tế xét về phương diện giá cả, ít nhất là trong ngắn hạn. Đó là do khi phá giá tiền tệ sẽ làm tỷ giá danh nghĩa tăng (Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tỷ giá danh nghĩa theo phương pháp trực tiếp), từ đó làm tỷ giá thực tăng, đồng nội tệ giảm giá thực, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước trên phương diện giá cả, từ đó có thể cải thiện cán cân thương mại. Ẩ tiuịn o à n x ĩh ụ e s ỹ 12 CJiie đ ò nụ. eỉtu fij ạ ỉ á ih ự e itêh <Diitiif.
lô u tị ỉn cJin It Clao h oe lilt 0 (1 Cl) > Tỷ lệ lạm phát - Lạm phát trong nước: Khi tỷ lệ lạm phát trong nước tăng, sẽ làm cho tỷ giá thực giảm. Ngược lại, tỷ lệ lạm phát trong nước giảm sẽ làm tỷ giá thực tăng.