Tác động của Tự do Hóa Thương Mại Đến Hoạt Động Kinh Doanh Trong Lĩnh Vực Vận Tải Biển Tại Việt Nam

Tìm hiểu tác động của tự do hóa thương mại đến ngành vận tải biển Việt Nam. Phân tích cơ hội, thách thức và giải pháp phát triển bền vững.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh doanh Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan nghiên cứu

0.2.1. Nghiên cứu nước ngoài

0.2.2. Nghiên cứu trong nước

0.3. Mục tiêu của đề tài

0.3.1. Mục tiêu tổng quan

0.3.2. Mục tiêu cụ thể

0.4. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.5.1. Mô hình hồi quy tuyến tính

0.5.2. Một số ứng dụng trong nghiên cứu

0.5.3. Ưu điểm, nhược điểm

0.5.4. Mô hình cây quyết định

0.5.5. Một số ứng dụng trong nghiên cứu

0.5.6. Ưu điểm và nhược điểm

0.6. Cấu trúc bài nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN TẠI VIỆT NAM

1.1. Tổng quan về tự do hóa thương mại

1.2. Sự hình thành của tự do hóa thương mại

1.3. Một số khái niệm về tự do hóa thương mại. Hội nhập kinh tế quốc tế (Integration)

1.4. Tự do hóa thương mại

1.5. Bản chất của tự do hóa thương mại

1.6. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại quốc tế

1.6.1. Nguyên tắc thương mại không có sự phân biệt đối xử

1.6.2. Nguyên tắc tự do thương mại và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng

1.6.3. Nguyên tắc minh bạch ổn định trong thương mại

1.6.4. Nguyên tắc dành cho các quốc gia đang phát triển và kém phát triển những điều kiện thuận lợi hơn

1.7. Tổng quan về hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam

1.8. Các thuật ngữ về vận tải biển

1.9. Lịch sử hình thành và phát triển hoạt động vận tải biển Việt Nam

1.10. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN TẠI VIỆT NAM

2.1. Thực trạng tự do hóa thương mại tại Việt Nam

2.2. Các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam

2.3. Kết quả đạt được khi tham gia vào tự do hóa thương mại

2.3.1. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

2.3.2. Tổng vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

2.3.3. Tổng sản phẩm quốc nội

2.3.4. Hiệu quả hoạt động Logistics

2.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam

2.4.1. Lợi thế về vị trí địa lý

2.4.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam

2.4.3. Thực trạng về nguồn vốn đầu tư

2.4.4. Thực trạng phát triển hệ thống cảng biển

2.4.5. Thực trạng đội tàu vận tải Việt Nam

2.4.6. Thực trạng ngành công nghiệp đóng tàu

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN TẠI VIỆT NAM

3.1. Lựa chọn mô hình và dữ liệu

3.2. Căn cứ xây dựng các biến độc lập và biến phụ thuộc

3.2.1. Căn cứ xây dựng biến độc lập

3.2.2. Căn cứ xây dựng biến phụ thuộc

3.3. Mô tả mô hình

3.4. Mô tả dữ liệu thống kê các biến

3.5. Kiểm định mô hình

3.6. Kết quả và các bình luận nghiên cứu

3.6.1. Kết quả theo mô hình hồi quy tuyến tính

3.6.2. Kết quả mô hình cây quyết định

3.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI

4.1. Căn cứ đề xuất khuyến nghị

4.1.1. Căn cứ dựa trên quan điểm và định hướng của Nhà nước

4.1.2. Căn cứ dựa trên các cam kết quốc tế về vận tải biển

4.1.2.1. Các cam kết song phương
4.1.2.2. Các cam kết về vận tải biển trong WTO

4.1.3. Căn cứ dựa trên kết quả mô hình kinh tế lượng

4.2. Khuyến nghị thúc đẩy hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam trong bối cảnh tự do hóa thương mại

4.2.1. Nhóm chính sách đối với Nhà nước

4.2.2. Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tự Do Hóa Thương Mại và Vận Tải Biển Việt Nam Tổng Quan 55 ký tự

Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, tự do hóa thương mại đã trở thành xu hướng chủ đạo, tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là vận tải biển Việt Nam. Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) như WTO, CPTPP, EVFTA đã mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho ngành. Theo số liệu thống kê, Việt Nam đã ký kết 15 FTA, thể hiện sự chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế. Ngành vận tải biển đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy xuất nhập khẩu, đảm bảo lưu thông hàng hóa thông suốt. Do đó, việc nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại đến ngành vận tải biển là vô cùng quan trọng, nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp, giúp ngành phát triển bền vững. Khóa luận này đi sâu vào phân tích vấn đề này, từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách. Theo Nghị quyết số 36-NQ/TW, đến năm 2030, các ngành kinh tế biển sẽ đóng góp 10% GDP cả nước, nền kinh tế 28 tỉnh thành ven biển chiếm 65-70% GDP.

1.1. Khái niệm và bản chất của Tự Do Hóa Thương Mại

Tự do hóa thương mại là quá trình giảm thiểu hoặc loại bỏ các rào cản thương mại như thuế quan, hạn ngạch, và các quy định kiểm soát. Bản chất của tự do hóa thương mại là tạo ra một môi trường kinh doanh cạnh tranh, nơi các doanh nghiệp có thể tự do trao đổi hàng hóa và dịch vụ qua biên giới mà không gặp quá nhiều rào cản. Điều này thúc đẩy thương mại quốc tế, tăng trưởng kinh tế, và tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Hội nhập kinh tế quốc tế (Integration) là một phần quan trọng của tự do hóa thương mại, cho phép các quốc gia hợp tác và liên kết kinh tế với nhau. Các nguyên tắc cơ bản trong thương mại quốc tế bao gồm: Nguyên tắc thương mại không có sự phân biệt đối xử, Nguyên tắc tự do thương mại và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, Nguyên tắc minh bạch ổn định trong thương mại, Nguyên tắc dành cho các quốc gia đang phát triển và kém phát triển những điều kiện thuận lợi hơn.

1.2. Vai trò của Vận Tải Biển trong Thương Mại Quốc Tế

Vận tải biển đóng vai trò huyết mạch trong thương mại quốc tế, chiếm phần lớn khối lượng hàng hóa giao thương trên toàn cầu. Với khả năng vận chuyển hàng hóa số lượng lớn, chi phí thấp, vận tải biển là phương thức vận tải chủ yếu cho các tuyến đường dài. Sự phát triển của vận tải biển gắn liền với sự tăng trưởng của thương mại quốc tế và ngược lại. Việc nâng cấp hạ tầng cảng biển, đầu tư vào đội tàu, và cải thiện dịch vụ logistics là những yếu tố then chốt để vận tải biển phát huy tối đa vai trò của mình. Việt Nam có nhiều lợi thế để phát triển vận tải biển.

II. Thực Trạng Tác Động Tự Do Hóa đến Vận Tải Biển 58 ký tự

Việc tự do hóa thương mại đã tạo ra những tác động rõ rệt đến hoạt động vận tải biển tại Việt Nam. Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng mạnh mẽ, kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. Tuy nhiên, ngành cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh gay gắt từ các hãng tàu nước ngoài, hạ tầng cảng biển còn hạn chế, đội tàu còn nhỏ bé, năng lực cạnh tranh thấp. Theo số liệu thống kê, tổng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam liên tục tăng, cho thấy sự hấp dẫn của thị trường Việt Nam đối với các nhà đầu tư quốc tế. Đồng thời, chỉ số hiệu quả hoạt động logistics (LPI) của Việt Nam cũng được cải thiện qua các năm, tuy nhiên vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực. Khóa luận sẽ phân tích cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành trong bối cảnh tự do hóa thương mại.

2.1. Các Hiệp Định Thương Mại Tự Do và Vận Tải Biển

Việc ký kết và thực thi các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA, RCEP đã mang lại nhiều cơ hội cho vận tải biển Việt Nam. Các hiệp định này giúp giảm thiểu rào cản thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế, từ đó tăng cường nhu cầu vận chuyển bằng đường biển. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa các cơ hội này, ngành vận tải biển cần nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Bảng 2.1 trong luận án cho thấy danh sách các FTA mà Việt Nam đã ký kết.

2.2. Lợi Thế và Hạn Chế về Hạ Tầng Cảng Biển Việt Nam

Việt Nam có lợi thế về vị trí địa lý, nằm gần các tuyến đường biển quốc tế, tuy nhiên hạ tầng cảng biển vẫn còn nhiều hạn chế. Năng lực tiếp nhận tàu lớn còn hạn chế, dịch vụ logistics chưa phát triển đồng bộ, chi phí vận tải còn cao. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thương mại quốc tế, Việt Nam cần đầu tư mạnh mẽ vào việc nâng cấp hạ tầng cảng biển, phát triển các dịch vụ hỗ trợ, và cải thiện hiệu quả quản lý. Bảng 2.7 liệt kê số lượng bến cảng thuộc hệ thống cảng biển Việt Nam.

2.3. Thực trạng đội tàu vận tải Việt Nam

Đội tàu vận tải Việt Nam còn nhỏ, công nghệ lạc hậu và thiếu tính chuyên nghiệp. Các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa ven biển và khu vực, chưa có khả năng cạnh tranh trên các tuyến đường biển quốc tế. Để phát triển đội tàu, cần có chính sách hỗ trợ đầu tư, khuyến khích ứng dụng công nghệ mới và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Cần có cái nhìn tổng quan và chuyên nghiệp hơn về thực trạng vận tải biển Việt Nam.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Vận Tải Biển 59 ký tự

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của vận tải biển Việt Nam trong bối cảnh tự do hóa thương mại, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước và doanh nghiệp. Nhà nước cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đầu tư vào hạ tầng cảng biển, và khuyến khích ứng dụng công nghệ mới. Doanh nghiệp cần nâng cao năng lực quản lý, cải thiện chất lượng dịch vụ, đào tạo nguồn nhân lực, và chủ động tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp, và các tổ chức liên quan.

3.1. Hoàn Thiện Chính Sách Hỗ Trợ Vận Tải Biển

Nhà nước cần xây dựng và hoàn thiện chính sách hỗ trợ vận tải biển, bao gồm các chính sách về thuế, tín dụng, đầu tư, và phát triển nguồn nhân lực. Các chính sách này cần tạo ra một môi trường kinh doanh cạnh tranh, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo, và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của các chính sách.

3.2. Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Cảng Biển

Đầu tư phát triển hạ tầng cảng biển là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực của vận tải biển. Cần tập trung đầu tư vào việc nâng cấp các cảng biển hiện có, xây dựng các cảng biển mới, và phát triển các dịch vụ hỗ trợ như kho bãi, logistics, và vận chuyển hàng hóa. Cần có quy hoạch tổng thể, đồng bộ, và bền vững để đảm bảo hiệu quả đầu tư và sử dụng tài nguyên.

3.3. Ứng Dụng Công Nghệ và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực

Việc ứng dụng công nghệ mới và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quảnăng lực cạnh tranh của vận tải biển. Cần khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong quản lý, khai thác, và vận hành, đồng thời đầu tư vào việc đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên. Chú trọng công nghệ thông tin, tự động hóa và số hóa trong ngành vận tải biển.

IV. Ứng Dụng Mô Hình Nghiên Cứu Tác Động Tự Do Hóa 57 ký tự

Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu định lượng để đánh giá tác động của tự do hóa thương mại đến vận tải biển Việt Nam. Các biến độc lập được sử dụng để đo lường mức độ tự do hóa thương mại, bao gồm kim ngạch xuất nhập khẩu, vốn đầu tư nước ngoài, và chỉ số logistics. Biến phụ thuộc là sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển. Kết quả nghiên cứu cho thấy tự do hóa thương mạitác động tích cực đến vận tải biển, tuy nhiên cần có các giải pháp đồng bộ để tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro. Dữ liệu thống kê các biến và nguồn dữ liệu cho mô hình được mô tả trong Bảng 3.2.

4.1. Xây Dựng Mô Hình Hồi Quy Tuyến Tính

Mô hình hồi quy tuyến tính được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả mô hình cho thấy kim ngạch xuất nhập khẩuvốn đầu tư nước ngoàitác động tích cực đến sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển. Tuy nhiên, chỉ số logisticstác động không đáng kể, cho thấy cần có các giải pháp để cải thiện hiệu quả logistics.

4.2. Ứng Dụng Mô Hình Cây Quyết Định

Mô hình cây quyết định được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương thức vận tải của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Kết quả mô hình cho thấy chi phí vận tải, thời gian vận chuyển, và độ tin cậy của dịch vụ là những yếu tố quan trọng nhất. Các yếu tố này cần được cải thiện để vận tải biển trở thành lựa chọn ưu tiên của các doanh nghiệp.

V. Khuyến Nghị Chính Sách Phát Triển Vận Tải Biển 59 ký tự

Dựa trên kết quả nghiên cứu và phân tích, khóa luận đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm phát triển vận tải biển Việt Nam trong bối cảnh tự do hóa thương mại. Các khuyến nghị tập trung vào việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ, đầu tư vào hạ tầng cảng biển, khuyến khích ứng dụng công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, và tăng cường hợp tác quốc tế. Các khuyến nghị này nhằm giúp vận tải biển Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững, và đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.

5.1. Nhóm Chính Sách Đối Với Nhà Nước

Nhà nước cần xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư vào hạ tầng cảng biển, giảm thuế và phí cho các doanh nghiệp vận tải biển, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, và tăng cường kiểm soát chất lượng dịch vụ vận tải biển. Các chính sách này cần tạo ra một môi trường kinh doanh cạnh tranh, minh bạch, và công bằng.

5.2. Nhóm Giải Pháp Đối Với Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường liên kết với các đối tác trong và ngoài nước, và mở rộng thị trường. Đồng thời, cần chú trọng đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, và nâng cao trách nhiệm xã hội. Các doanh nghiệp cần thích nghi nhanh chóng với những thay đổi của thị trường và xu hướng toàn cầu hóa.

VI. Tương Lai Vận Tải Biển Trong Bối Cảnh Tự Do Hóa 54 ký tự

Trong tương lai, vận tải biển Việt Nam sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức từ tự do hóa thương mại. Để phát triển bền vững, ngành cần chủ động thích ứng với những thay đổi của thị trường, ứng dụng công nghệ mới, và tăng cường hợp tác quốc tế. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh hàng hải. Vận tải biển Việt Nam có tiềm năng lớn để trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đất nước.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Vận Tải Biển Thế Giới

Xu hướng phát triển vận tải biển thế giới đang chứng kiến sự gia tăng về quy mô tàu, ứng dụng công nghệ mới, và phát triển các dịch vụ logistics tích hợp. Các doanh nghiệp vận tải biển cần nắm bắt và thích ứng với những xu hướng này để nâng cao năng lực cạnh tranhphát triển bền vững.

6.2. Cơ Hội và Thách Thức Đối Với Vận Tải Biển Việt Nam

Tự do hóa thương mại mang lại nhiều cơ hội cho vận tải biển Việt Nam, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Để tận dụng tối đa các cơ hội và vượt qua các thách thức, ngành cần có sự đổi mới, sáng tạo, và hợp tác. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ và định hướng của nhà nước để vận tải biển Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn nữa.

26/04/2025
Tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh vận tải biển tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những thập kỷ gần đây đã chứng kiến sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế thế giới. Sự tăng trưởng này đã được thúc đẩy một phần bởi sự gia tăng và phát triển không ngừng trong hoạt động thương mại quốc tế. Trong đó, tự do hóa thương mại luôn là một vấn đề nóng hổi mà các quốc gia đang đặt lên hàng đầu.

Hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam đều nhận thức được rõ vai trò quan trọng cũng như ảnh hưởng, lợi ích to lớn mà xu hướng này đem lại trong tất cả lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tính đến tháng 1 năm 2022, Việt Nam đã ký 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA) (có hiệu lực 15/15), 2 FTA đang đàm phán (Việt Nam - EFTA FTA; Việt Nam - Israel FTA). Bên cạnh đó, Việt Nam cũng gia nhập các diễn đàn, hiệp hội, tổ chức kinh tế như: Tổ chức Thương mại Thế giới WTO (World Trade Organization), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), … Có thể thấy, việc ký kết các hiệp định và tham gia những tổ chức thế giới đã góp phần đưa nước trở thành một trong những quốc gia có nền kinh tế chủ động, có độ mở cửa lớn và xây dựng được quan hệ thương mại với hơn 230 quốc gia khác, tạo điều kiện phát triển và tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu của các doanh nghiệp Việt Nam. Trong điều kiện kiện tự do hóa thương mại, khi các hàng rào thuế quan cũng như phi thuế quan cản trở việc mở cửa, buôn bán hàng hóa và giao lưu dịch vụ từng bước được xóa bỏ, các quốc gia cần phải tận dụng xu thế đó và ưu tiên, chú trọng phát triển những ngành kinh tế có lợi thế cạnh tranh.

Nước ta có lợi thế về vận tải biển do gần các tuyến đường biển quốc tế và trong khu vực. Nằm trong khu vực kinh tế phát triển cao, biển Việt Nam là cầu nối giữa nhiều cường quốc lớn về kinh tế và chính trị trên thế giới. Đây là những điều kiện vô cùng tốt để phát triển ngành công nghiệp hàng hải, đóng tàu và dịch vụ logistics của Việt Nam. Theo Nghị quyết số 36- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XII) ngày 22/10/2018 về Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045 thì đến năm 2030, tất cả các ngành kinh tế mục tiêu cụ thể của kinh tế biển sẽ đóng góp 10% GDP cả nước; nền kinh tế của 28 tỉnh, thành phố ven biển ước chiếm 65-70% GDP cả nước.

Khi Việt Nam thực hiện các cam kết thương mại tự do, Nhà nước và doanh nghiệp 1 hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển đều hy vọng vào những chuyển biến tích cực mà xu thế này mang lại. Tuy nhiên, với tác động của những yếu tố khách quan, ngành hàng hải Việt Nam sẽ vẫn phải đối mặt với vô vàn khó khăn, thách thức trong tương lai. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Tác động của hoạt động tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam” làm đề tài khóa luận kết thúc chương trình học. Bài khóa luận phân tích các yếu tố liên quan đến tự do hóa thương mại và đo lường tác động của chúng đến lĩnh vực vận tải biển tại Việt Nam, từ đó khuyến nghị một số giải pháp để tận dụng tối đa lợi ích cũng như tối thiểu hóa những khó khăn mà ngành hàng hải Việt Nam phải đối mặt trong tiến trình thương mại tự do.

Tổng quan nghiên cứu 2. Nghiên cứu nước ngoài Trong hơn một thập kỷ qua, các quốc gia trên thế giới đều tham gia vào xu thế tự do hóa thương mại và đây cũng chính là vấn đề thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Có một khối lượng lớn bài nghiên cứu về vấn đề mở cửa thương mại từ trước đến nay, các tác giả phân tích, nghiên cứu và đo lường về tự do hóa thương mại để xác định rằng biến số này có vai trò và mối quan hệ như thế nào đối với nền kinh tế và sự phát triển toàn diện của một quốc gia. Năm 1776, Adam Smith xuất bản “An inquiry into the nature and causes of the Wealth of Nations”, đặt ra logic của quản trị hạn chế, thương mại tự do và phát triển kinh tế.

Tác giả khẳng định rằng chuyên môn hóa có thể mang lại lợi ích cho các quốc gia nhiều như họ có thể mang lại lợi ích cho các công ty. Lý luận trong bài được tóm tắt là sự khác biệt về chi phí sản xuất khiến giá tương đối khác nhau, dẫn đến chuyên môn hóa và trao đổi. Điều này dẫn đến việc các quốc gia thương mại đạt được sản lượng thực lớn hơn và mức sống cao hơn. David Ricardo (1817) cho rằng các quốc gia sẽ có lợi hơn nếu họ chuyên sản xuất những mặt hàng mà họ sản xuất hiệu quả hơn và trao đổi thương mại với nhau.

Điều này sẽ không chỉ cung cấp hàng hóa rẻ hơn mà còn giúp người dân tận hưởng nhiều loại hàng hóa và dịch vụ không 2 có sẵn trong nước, đồng thời sẽ làm tăng tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường chung. Trên thực tế, các nhà nghiên cứu đều gắn mức độ mở cửa và tự do hóa thương mại với một lĩnh vực nào đó. “Openness, Trade Liberalization, and Growth in Developing countries” của Sebastian Edwards (1993) đã xem xét về mối quan hệ giữa định hướng thương mại và hiệu quả kinh tế. Bài báo nghiên cứu ở nhiều quốc gia về các giai đoạn tự do hóa, xây dựng mô hình về mối quan hệ giữa xuất khẩu, điều kiện thị trường và tăng trưởng kinh tế.

Harrison (1995), Pritchett (1996) cũng thừa nhận về mối quan hệ giữa mức độ mở cửa thương mại và tốc độ tăng trưởng sản lượng quốc gia. Để đo lường tác động về tự do hóa thương mại, P.MacLaren (2002) đã phân tích CGE để tính toán các thước đo cân bằng chung về độ mở. Một nhóm các thước đo độ mở được rút ra dựa trên khoảng cách đơn vị và diễn giải phúc lợi quốc gia. Yanikkaya (2003) đã sử dụng thước đo độ mở thương mại để nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhiều biện pháp mở cửa thương mại và tăng trưởng.

Các biện pháp khác nhau về khối lượng thương mại (Tỷ trọng thương mại, tỷ trọng xuất khẩu và nhập khẩu trong GDP được phát hiện là có tương quan đáng kể và tích cực với tăng trưởng. “A new approach to measuring Trade openness” của Squalli, Wilson (2006) đề xuất một thước đo tỷ trọng thương mại tổng hợp phản ánh thực tế đầy đủ hơn bằng cách kết hợp hai khía cạnh thương mại và tầm quan trọng tương đối của cấp độ thương mại của một quốc gia đối với tổng thương mại thế giới. Huchet- Bourdon, Mouel, Vijil (2017) đã đề xuất hai khía cạnh bổ sung của hội nhập thương mại giữa các quốc gia: chất lượng xuất khẩu và xuất khẩu đa dạng. Nhóm tác giả chỉ ra một mô hình phi tuyến tính thú vị giữa độ mở thương mại và tăng trưởng khi tính đến xuất lượng xuất khẩu: thương mại có thể tác động tiêu cực đến tăng trưởng khi quốc gia chuyên môn hóa các sản phẩm chất lượng thấp và ngược lại khi quốc gia chuyên môn hóa sản phẩm chất lượng cao.

Bên cạnh đó, tác động của đa dạng xuất khẩu có vẻ tích cực đối với hầu hết các quốc gia, ngoại trừ các quốc gia có mức tăng trưởng thấp. Xét về tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh vận tải biển trên thế giới, có rất nhiều công trình khoa học, công bố quốc tế nghiên cứu về đề tài này. “Trade and international Transport services: An Analytical framework” 3 của Andriamananjara (2004) cho rằng tự do hóa lĩnh vực dịch vụ vận tải quốc tế thúc đẩy thương mại quốc tế rất giống với cách tự do hóa thuế quan. Chlomousdis và các cộng sự (2007) đã khẳng định rằng việc tự do hóa vận tải biển tạo thành một tiến bộ đáng kể và quan trọng không chỉ trong thị trường vận tải biển mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của các vùng đảo xa.

Nhóm tác giả trình bày các quy trình điều chỉnh khác nhau và các mô hình dịch vụ vận tải biển trên khắp các nước EU. Lee, Cho (2017) đã điều tra tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA) đối với thương mại dịch vụ vận tải bằng cách sử dụng dữ liệu của OECD từ 2003 đến 2006. Tác giả chỉ ra rằng các FTA có tác động tổng thể tích cực đến dịch vụ vận tải ở nhiều quốc gia và các điều khoản trong FTA khuyến khích các tác nhân kinh tế tăng cường tham gia vào các dịch vụ vận tải do mở rộng sự vận chuyển vật lý của hàng hóa qua biên giới quốc tế. Goni (2022) đã tiến hành phân tích dữ liệu bảng ở 23 quốc gia Châu Âu để xác định và đánh giá các yếu tố kinh tế và liên quan đến ngành hình thành nên ngành vận tải biển và chi phí vận tải.

Tác giả khẳng định rằng tăng trưởng của các nền kinh tế phương Tây và đang phát triển, cũng như tăng năng suất góp phần mở rộng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. Ngoài ra, tăng trưởng đội tàu toàn cầu cũng ảnh hưởng tích cực đến hoạt động cảng miễn là cơ sở cảng có thể đáp ứng tàu lớn hơn và các yếu tố sản xuất khác được mở rộng tương ứng. Nghiên cứu trong nước Không những trên thế giới, ở Việt Nam cũng có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và thực hiện những công trình khoa học về tự do hóa thương mại cũng như những tác động của tự do hóa thương mại đến nền kinh tế, đặc biệt là hoạt động hàng hải, có thể kể đến như: Bùi Thành Nam (2006) đã nghiên cứu các chính sách tự do hóa thương mại của Hoa Kỳ và đưa ra kết luận rằng dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng toàn cầu hóa kinh tế, sự tăng trưởng bùng nổ của nhu cầu tiêu dùng và sản xuất không chỉ trở thành nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững của Hoa Kỳ mà còn là cơ sở để Hoa Kỳ tiếp tục duy trì chính sách mậu dịch tự do. Hoa Kỳ đã điều chỉnh chính sách thương mại để đẩy nhanh quá trình tự do hóa nhưng các chính sách mới đang có tác động tiêu cực đến các diễn đàn đa phương.

Nguyễn Tiến Dũng (2011) đã xây 4 dựng mô hình nhằm phân tích tác động của Khu vực Thương Mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc tế xuất khẩu và nhập khẩu Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ