BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU TẬP TRUNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số chuyên ngành: 60 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĨNH TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015 Tác đô ̣ng của sở hữu tâ ̣p trung đế n hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p niêm yế t trên Sở giao dich ̣ Chứng khoán TPHCM CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Chương Giới thiê ̣u tổ ng quan trình bày những vấ n đề mà nghiên cứu quan tâm cũng như tầ m quan trọng của nó. Trong đó sẽ khái quát về lý do chọn đề tài, vấ n đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu cũng như ý nghiã của đề tài. Đây là những đi ̣nh hướng tiề n đề cho nghiên cứu.1 Lý do cho ̣n đề tài Kể từ khi Viê ̣t Nam chiń h thức gia nhâ ̣p tổ chức thương ma ̣i thế giới (WTO) ngày 11/01/2007, với vi ̣ thế của Viê ̣t Nam lúc bấ y giờ trên đấ u trường thế giới mở ra mô ̣t bước ngoă ̣c quan tro ̣ng, là cơ hô ̣i nhưng cũng mang đế n những thách thức to lớn cho doanh nghiê ̣p Viê ̣t Nam. Trước xu thế mở cửa đón nhâ ̣n luồ n đầ u tư ồ a ̣t từ ngước ngoài vào Viê ̣t Nam, viê ̣c ca ̣nh tranh với các doanh nghiê ̣p nước ngoài đã thúc đẩ y các doanh nghiê ̣p Viê ̣t Nam không ngừng cải tiế n, nâng cao chấ t lươ ̣ng dich ̣ vu ̣, đẩ y ma ̣nh hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh nhằ m nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng. Theo đó, vấ n đề quản tri ̣ hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng đóng vai trò cực kỳ quan tro ̣ng vì nó quyế t đinh ̣ sự số ng còn của doanh nghiê ̣p. Bên ca ̣nh đó, để phù hơ ̣p với môi trường hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh năng đô ̣ng trong điề u kiê ̣n hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quố c tế , ngày càng có nhiề u doanh nghiê ̣p nhà nước cổ phầ n hóa. Mô ̣t trong những đă ̣c điể m quan tro ̣ng trong suố t quá trình cổ phầ n hóa là sự mở rô ̣ng quyề n sở hữu sang các thành phầ n kinh tế khác, cấ u trúc sở hữu chuyể n dich ̣ theo hướng tỷ lê ̣ sở hữu nhà nước giảm dầ n. Hê ̣ quả của sự chuyể n dich ̣ cấ u trúc sở hữu kéo theo mô ̣t loa ̣t các vấ n đề liên quan, đă ̣c biê ̣t là vấ n đề chi phí đa ̣i diê ̣n vì nó đề câ ̣p đế n bản chấ t hình thức sở hữu đă ̣c trưng của công ty cổ phầ n: sự phân đinh ̣ giữa quyề n sở hữu và quyề n quản lý, theo đó, viê ̣c lựa cho ̣n cấ u trúc sở hữu phù hơ ̣p đươ ̣c xem là hướng giải quyế t vấ n đề người đa ̣i diê ̣n đươ ̣c các nhà kinh tế quan tâm trong vài thâ ̣p kỷ gầ n đây. Theo bài viế t “Tỉnh táo trong quản tri ̣công ty: Cấ u trúc sở hữu và khả năng thao túng” đăng trên tờ “Nhip̣ cầ u đầ u tư” thì cấ u trúc sở hữu của doanh nghiê ̣p cơ bản gồ m 2 hình thức: HVTH: Nguyễn Thi ̣Kim Phươṇ g Trang 1 Tác đô ̣ng của sở hữu tâ ̣p trung đế n hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p niêm yế t trên Sở giao dich ̣ Chứng khoán TPHCM cấ u trúc sở hữu tâ ̣p trung và cấ u trúc sở hữu phân tán. Trong cấu trúc sở hữu tập trung, cả quyền sở hữu lẫn quyền kiểm soát công ty tập trung vào tay một số cá nhân, gia đình, ban quản lý, hoặc các định chế cho vay. Những cá nhân và nhóm này (người bên trong) thường kiểm soát và chi phối lớn đến cách thức công ty vận hành. Trong khi đó, cấu trúc sở hữu phân tán thì có nhiều cổ đông, mỗi cổ đông sở hữu một số cổ phần doanh nghiệp, quyền kiểm soát hoạt động công ty do ban giám đốc nắm giữ. Các cổ đông nhỏ ít có động lực để kiểm tra chặt chẽ hoạt động và không muốn tham gia điều hành công ty. Bởi vậy họ được gọi là người bên ngoài và cấu trúc phân tán được gọi là hệ thống bên ngoài. Ngoài ra, bài viế t còn thố ng kê về cấu trúc sở hữu của 100 doanh nghiệp có giá trị vốn hóa lớn nhất trên 2 sàn chứng khoán Hà Nội và Tp.HCM năm 2010, tỷ lệ nắm giữ cổ phần bình quân của 10 cổ đông lớn nhất trong các công ty là 70% và của 5 cổ đông lớn nhất là 61%. Nếu xét đến tất cả các công ty trên sàn, tức bao gồm cả những công ty có quy mô nhỏ hơn, mức độ tập trung sở hữu này sẽ lớn hơn nhiều, vì đa phần các công ty niêm yết quy mô nhỏ đều đi lên từ công ty gia đình mà trong đó, người sở hữu cũng đồng thời nắm quyền kiểm soát. Ngoài ra, khoảng cách chênh lệch về tỷ lệ nắm giữ giữa tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất với cổ đông lớn thứ hai là khá lớn. Do đó, có bằ ng chứng để nghi ngờ về sự tồ n ta ̣i của sở hữu tâ ̣p trung tồ n ta ̣i ở thi ̣ trường Viê ̣t Nam. Trên thế giới có nhiề u tác giả đã tiế n hành nghiên cứu về mố i quan hê ̣ giữa mức đô ̣ sở hữu tâ ̣p trung và hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng như Berle và Means (1932), Demsetz và Lehn (1985), Holderness và Sheehan (1988), Kang và Shivdasani (1995), Xu và Wang (1997), David L.Kang và Aage B. Tuy nhiên, các nghiên cứu này cho những kế t quả khác nhau về ảnh hưởng của sở hữu tâ ̣p trung lên hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng. Ví du ̣, những nhà kinh tế ủng hộ ý kiến cho rằng tác động của sở hữu tập trung lên hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng công ty là tích cực dựa trên lập luận: Nếu như cổ đông nào nắm giữ tỷ lệ lớn cổ phần (trên 51%) của công ty thì họ sẽ dễ dàng thuê hoặc sa thải những giám đốc giỏi theo ý kiến riêng của mình và giám sát được hoạt động quản trị của các giám đốc nhất quán với mục tiêu của cổ đông lớn. Một số các nghiên cứu theo quan điểm này gồm có Kang và Shivdasani (1995), nghiên cứu của Kang và Shivdasani (1995) cho thấy có hiệu ứng dương giữa sở hữu tập trung và hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng HVTH: Nguyễn Thi ̣Kim Phươṇ g Trang 2 Tác đô ̣ng của sở hữu tâ ̣p trung đế n hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p niêm yế t trên Sở giao dich ̣ Chứng khoán TPHCM của công ty ở Nhật, nghiên cứu của Gorton và Schmid (2000) cho thấy có hiệu ứng dương tương tự ở Đức. Bên ca ̣nh đó, một vài nhà kinh tế khác như Berle và Means (1932), Jense và Meckling (1976), Wruck (1989). cũng cùng chung ý tưởng này. Ngoài ra, David L.Kang và Aage B. Sorensen (1999) bổ sung thêm khi cho rằng hệ thống quản trị trong công ty đại chúng hiện đại ảnh hưởng đến hiê ̣u quả hoạt động của công ty. Trong khi đó, một số nghiên cứu khác lại cho ra hai kết quả, tức là mối quan hệ bây giờ không đơn thuần chỉ là tuyến tính mà là phi tuyến trong mố i tương quan giữa cấ u trúc sở hữu và hiệu quả hoạt đô ̣ng. Cu ̣ thể , Ram Mudambi và Carmela Nicosia (1998) kết luận mố i quan hệ giữa mức độ tập trung sở hữu (biến độc lập) và hiệu quả hoạt động của công ty (biến phụ thuộc) sẽ đổi dấu hai lần khi tỷ lệ tập trung sở hữu tăng dần lên (dương từ 0-11%, sau đó âm từ 11-25%, trên 25% thì dương trở lại). Tương tự, Morck, Shleifer và Vishny (1988) lại có nghiên cứu về tỷ lệ sở hữu của nhà quản lý với hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng công ty, hai mố c mà họ tìm ra lần lượt là 5% và 25%. Những nghiên cứu khác như của McConnel và Servaes (1990 và 1995), Short và Keasey (1999), Luo và Liu (2014) cũng ủng hộ quan hệ phi tuyến giữa hai biến. Ngoài ra, sở hữu tâ ̣p trung không có mố i liên hê ̣ nào với hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng doanh nghiê ̣p cũng đươ ̣c tìm thấ y bởi Demsetz và Lehn (1985), Holderness và Sheehan (1988), Ahmed và ctg (2012) khi tiế n hành nghiên cứu các doanh nghiê ̣p lầ n lươ ̣t ở Mỹ và Pakistan. Và cuố i cùng là mố i tương quan tiêu cực giữa hai yế u tố sở hữu tâ ̣p trung và thành quả công ty, điể n hin ̀ h cho kế t quả này bao gồ m các nghiên cứu của Lehmann và Weigand (2000), Abdolkhani và Jalali (2013), .Cùng kế t luâ ̣n, nghiên cứu của Abbas, Naqvi và Mirza (2013) còn cho thấ y chiề u hướng tác đô ̣ng tiêu cực của sở hữu tâ ̣p trung lên hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng khi tỷ lê ̣ sở hữu tâ ̣p trung vươ ̣t trên 50%. Như vâ ̣y, tuy có nhiề u nghiên cứu về mố i quan hê ̣ giữa sở hữu tâ ̣p trung và thành quả hoa ̣t đô ̣ng công ty đã đươ ̣c thực hiê ̣n nhưng các nghiên cứu này đươ ̣c thực hiê ̣n trong bố i cảnh đấ t nước, thi ̣ trường, thời điể m, phương pháp,. khác nhau nên tồ n ta ̣i các kế t luâ ̣n không đồ ng nhấ t là điề u khó tránh khỏi. Từ những lý do trên, câu hỏi đă ̣t ra là có hay không mố i quan hê ̣ giữa sở hữu tâ ̣p trung và hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng doanh nghiê ̣p niêm yế t ở thi ̣ trường Viê ̣t Nam? Nế u có thì chiề u hướng và mức đô ̣ tác đô ̣ng là như thế nào?
## Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2007, thị trường doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) đã trải qua nhiều biến động và thách thức. Theo số liệu thu thập từ 62 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2008-2014 với 434 quan sát, tỷ lệ sở hữu tập trung của cổ đông lớn trung bình đạt 22%, với mức cao nhất lên tới 78%. Vấn đề sở hữu tập trung và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp trở thành một chủ đề nghiên cứu quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá tác động của sở hữu tập trung đến hiệu quả hoạt động tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE, đồng thời phân tích ảnh hưởng của các yếu tố khác như quy mô doanh nghiệp, số năm hoạt động, tỷ lệ nợ, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ thanh khoản ngắn hạn và sở hữu nhà nước. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2008-2014, nhằm phản ánh thực trạng và xu hướng phát triển trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ và có nhiều đặc thù riêng.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý, nhà đầu tư và cơ quan quản lý trong việc xây dựng chính sách quản trị sở hữu và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường chứng khoán Việt Nam.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Lý thuyết đại diện (Agency Theory):** Mô tả mối quan hệ giữa chủ sở hữu và nhà quản lý, trong đó sở hữu tập trung được xem là một cơ chế giảm chi phí đại diện thông qua việc cổ đông lớn giám sát chặt chẽ hoạt động quản lý.
- **Lý thuyết cấu trúc sở hữu:** Phân biệt giữa cấu trúc sở hữu tập trung và phân tán, trong đó sở hữu tập trung có thể giúp hạn chế chi phí đại diện nhưng cũng có thể dẫn đến xung đột lợi ích giữa cổ đông lớn và cổ đông nhỏ.
- **Mô hình hiệu quả hoạt động doanh nghiệp:** Sử dụng các chỉ số tài chính như ROA (Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản) và ROE (Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu) để đo lường hiệu quả hoạt động.
- **Khái niệm sở hữu tập trung:** Được xác định dựa trên tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn (ít nhất 5% cổ phần), với biến đại diện cho sở hữu từ 50% trở lên nhằm đánh giá tác động đặc biệt của cổ đông chi phối.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu:** Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên của 62 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2008-2014, tổng cộng 434 quan sát.
- **Phương pháp phân tích:** Sử dụng dữ liệu bảng (panel data) kết hợp phương pháp hồi quy đa biến với mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định Hausman được áp dụng để lựa chọn mô hình phù hợp.
- **Các biến nghiên cứu:** Biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (ROA, ROE). Biến độc lập chính là tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn và biến giả đại diện cho sở hữu từ 50% trở lên. Các biến kiểm soát bao gồm quy mô doanh nghiệp, số năm hoạt động, tỷ lệ nợ, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ thanh khoản ngắn hạn và tỷ lệ sở hữu nhà nước.
- **Timeline nghiên cứu:** Thu thập và phân tích dữ liệu trong khoảng thời gian 7 năm (2008-2014), đảm bảo tính liên tục và độ tin cậy của kết quả.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Tỷ lệ sở hữu cổ đông lớn không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động:** Kết quả hồi quy cho thấy biến tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn (Large) và biến đại diện sở hữu từ 50% trở lên (D1) không có ý nghĩa thống kê với cả ROA và ROE.
- **Quy mô doanh nghiệp không liên quan đến hiệu quả hoạt động:** Biến quy mô (Size) không có tác động đáng kể đến ROA và ROE, cho thấy quy mô không phải là yếu tố quyết định hiệu quả trong giai đoạn nghiên cứu.
- **Số năm hoạt động có tác động tiêu cực:** Số năm hoạt động kể từ khi niêm yết (Age) có mối quan hệ tiêu cực với hiệu quả hoạt động, với mức ý nghĩa cao (1%), phản ánh xu hướng đầu tư dàn trải và giảm hiệu quả kinh doanh theo thời gian.
- **Tỷ lệ nợ ảnh hưởng tiêu cực đến ROA:** Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (Debt) có tác động tiêu cực và có ý nghĩa thống kê với ROA, nhưng không ảnh hưởng đến ROE.
- **Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần tác động tích cực:** Tốc độ tăng trưởng doanh thu (Sale Growth) có mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa thống kê với cả ROA và ROE, cho thấy doanh thu tăng trưởng là yếu tố thúc đẩy hiệu quả hoạt động.
### Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy sở hữu tập trung không tác động rõ ràng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2008-2014. Điều này trái ngược với nhiều nghiên cứu quốc tế cho rằng sở hữu tập trung giúp tăng cường giám sát và cải thiện hiệu quả quản trị. Nguyên nhân có thể do đặc thù thị trường Việt Nam, nơi cổ đông lớn thường không trực tiếp tham gia quản lý, và thị trường chứng khoán còn non trẻ, thiếu minh bạch và hiệu quả.
Mối quan hệ tiêu cực giữa số năm hoạt động và hiệu quả phản ánh xu hướng các doanh nghiệp mở rộng đầu tư không hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Tỷ lệ nợ cao làm tăng chi phí tài chính, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận trên tổng tài sản, trong khi tốc độ tăng trưởng doanh thu là chỉ báo tích cực cho sự phát triển bền vững.
Các kết quả này được minh họa qua các bảng hồi quy và ma trận tương quan, cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến và các mô hình hồi quy phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. So sánh với các nghiên cứu trước đây, kết quả phù hợp với một số nghiên cứu tại các thị trường mới nổi và có thể do các yếu tố đặc thù về thể chế và quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường vai trò giám sát của cổ đông lớn:** Khuyến khích cổ đông lớn tham gia trực tiếp vào quản trị doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động, đặc biệt là trong việc giám sát và lựa chọn ban lãnh đạo.
- **Cải thiện minh bạch và quản trị công ty:** Xây dựng các quy định và cơ chế minh bạch thông tin nhằm giảm chi phí đại diện và tăng niềm tin của nhà đầu tư, từ đó thúc đẩy hiệu quả hoạt động.
- **Quản lý hiệu quả đòn bẩy tài chính:** Doanh nghiệp cần kiểm soát tỷ lệ nợ hợp lý, tránh vay nợ quá mức gây áp lực tài chính, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận và hiệu quả sử dụng tài sản.
- **Tập trung phát triển doanh thu bền vững:** Đẩy mạnh các chiến lược tăng trưởng doanh thu có kiểm soát, ưu tiên các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi và có lợi thế cạnh tranh để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- **Khuyến khích đa dạng hóa và nâng cao năng lực quản lý:** Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đa dạng hóa đầu tư một cách hợp lý và nâng cao năng lực quản lý để tránh đầu tư dàn trải, giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả hoạt động.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà quản lý doanh nghiệp:** Có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu để điều chỉnh cấu trúc sở hữu và chiến lược quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
- **Nhà đầu tư và cổ đông:** Hiểu rõ tác động của sở hữu tập trung và các yếu tố tài chính đến hiệu quả doanh nghiệp để đưa ra quyết định đầu tư chính xác.
- **Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:** Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển thị trường chứng khoán và nâng cao quản trị doanh nghiệp.
- **Các nhà nghiên cứu và học viên:** Tham khảo để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về quản trị doanh nghiệp, sở hữu tập trung và hiệu quả hoạt động trong bối cảnh thị trường mới nổi.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Sở hữu tập trung có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp không?**
Nghiên cứu cho thấy không có mối quan hệ rõ ràng giữa sở hữu tập trung và hiệu quả hoạt động tại thị trường Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.
2. **Tại sao số năm hoạt động lại có tác động tiêu cực đến hiệu quả?**
Doanh nghiệp có tuổi đời cao thường đa dạng hóa đầu tư không hiệu quả, dẫn đến giảm lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh.
3. **Tỷ lệ nợ ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả hoạt động?**
Tỷ lệ nợ cao làm tăng chi phí tài chính, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
4. **Tốc độ tăng trưởng doanh thu có phải là chỉ số quan trọng?**
Có, tốc độ tăng trưởng doanh thu có mối quan hệ tích cực với hiệu quả hoạt động, phản ánh sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
5. **Làm thế nào để cải thiện hiệu quả hoạt động doanh nghiệp niêm yết?**
Cần tăng cường giám sát của cổ đông lớn, cải thiện minh bạch thông tin, quản lý đòn bẩy tài chính hợp lý và tập trung phát triển doanh thu bền vững.
## Kết luận
- Sở hữu tập trung không có tác động đáng kể đến hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2008-2014.
- Số năm hoạt động và tỷ lệ nợ có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động, trong khi tốc độ tăng trưởng doanh thu có tác động tích cực.
- Quy mô doanh nghiệp không phải là yếu tố quyết định hiệu quả trong bối cảnh nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh cấu trúc sở hữu và chính sách quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, góp phần phát triển thị trường chứng khoán và nền kinh tế quốc gia.
Các nhà quản lý và nhà đầu tư nên áp dụng các khuyến nghị nghiên cứu để tối ưu hóa cấu trúc sở hữu và chiến lược phát triển doanh nghiệp, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng về tác động của sở hữu tập trung trong các điều kiện thị trường khác nhau.