Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó sản xuất xi măng giữ vai trò nền tảng. Theo dự báo được tác giả trích dẫn, nhu cầu xi măng toàn cầu ước tính đạt 3,06 tỷ tấn vào năm 2020, với 84% nhu cầu tập trung tại các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, tính đến năm 2012, toàn ngành có công suất thiết kế đạt 68,5 triệu tấn/năm (gồm 68 dây chuyền lò quay và 13 dây chuyền lò đứng), dẫn đến tình trạng cung vượt cầu khi mức tiêu thụ nội địa chỉ đạt 45,5 triệu tấn. Tuy nhiên, ngành công nghiệp này cũng là một trong những nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn (kích thước hạt dưới $3\ \mu\text{m}$, hàm lượng $\text{SiO}_2$ tự do trên 2% gây bệnh bụi phổi silicosis) và khí độc hại ($\text{SO}_2, \text{NO}_2, \text{CO}$).

Công ty cổ phần 77 (tiền thân là doanh nghiệp quốc phòng thành lập năm 1977, đóng tại xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam) vận hành dây chuyền sản xuất xi măng công nghệ lò quay với công suất thiết kế 120.000 tấn/năm. Hoạt động sản xuất, vận chuyển và khai thác nguyên liệu của nhà máy tạo ra áp lực phát thải đáng kể lên hệ sinh thái và sức khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh. Trước thực trạng đó, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất xi măng đến môi trường tại Công ty cổ phần 77, xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu thích hợp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao chất lượng môi trường khu vực Công ty cổ phần 77, xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá được những ảnh hưởng tới môi trường từ hoạt động sản xuất xi măng của Công ty cổ phần 77.
    2. Đề xuất được giải pháp nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động sản xuất xi măng tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất thải (khí thải, nước thải, chất thải rắn) và chất lượng các thành phần môi trường xung quanh Công ty cổ phần 77.
  • Địa điểm nghiên cứu: Khu vực sản xuất của Công ty cổ phần 77 và các khu dân cư lân cận thuộc xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các thông số ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, tiếng ồn, chất thải rắn và tác động đến sức khỏe của người dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam và các phương pháp phân tích hóa nghiệm tiêu chuẩn:

  • Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 08:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), TCVN 5971:1995 (xác định $\text{SO}_2$), TCVN 6138:1996/BTNMT (xác định $\text{NO}_2$), và Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế.
  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập tư liệu lịch sử doanh nghiệp (cuốn "Lịch sử Công ty cổ phần 77, 1977 – 2007"), các báo cáo môi trường thường niên, số liệu quan trắc định kỳ và các công trình nghiên cứu đánh giá tác động môi trường trong ngành xi măng.
  • Phương pháp khảo sát thực địa và ngoại nghiệp: Quan sát quy trình công nghệ, thời gian làm việc (3 ca/ngày), năng suất lao động, tình trạng vận hành của các phân xưởng, các điểm chuyển đổi băng tải và vị trí xả thải.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (phỏng vấn): Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 160 đối tượng, bao gồm 10 cán bộ quản lý điều hành sản xuất, 50 công nhân lao động trực tiếp và 100 người dân sinh sống tại vùng ảnh hưởng lân cận nhà máy.
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường:
    • Môi trường không khí và vi khí hậu: Thiết lập 10 điểm đo (Đ1 đến Đ6 bên trong khuôn viên các phân xưởng sản xuất; Đ7 đến Đ10 tại khu dân cư ngoài nhà máy ở các cự ly 100m, 300m, 500m và 1000m). Tiến hành đo vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), độ ồn tức thời bằng thiết bị đo nhanh; lấy mẫu bụi lắng bằng khay tráng vaseline liên tục trong 24 giờ; lấy mẫu $\text{SO}_2$ và $\text{NO}_2$ bằng phương pháp hấp thụ trong 30 phút với lưu lượng 0,2 lít/phút.
    • Môi trường nước: Lấy tổng cộng 20 mẫu nước (gồm 5 mẫu nước thải sản xuất A1–A5, 5 mẫu nước thải sinh hoạt B1–B5, 5 mẫu nước mặt suối C1–C5, và 5 mẫu nước ngầm giếng khoan D1–D5).
  • Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:
    • Không khí: Bụi tổng số xác định bằng phương pháp khối lượng (cân giấy lọc sấy ở $105^\circ\text{C}$); $\text{SO}_2$ tạo phức diclorosulfitomecurat với dung dịch hấp thụ TCM và so màu quang điện ở bước sóng 550 nm; $\text{NO}_2$ hấp thụ qua NaOH phản ứng với thuốc thử Griess tạo phức màu azoic đo quang ở bước sóng 550 nm; CO phân tích bằng sắc ký khí (tách cột và khử thành $\text{CH}_4$ bằng dòng $\text{H}_2$ trên xúc tác niken nóng).
    • Nước: pH và độ đục đo bằng thiết bị đo nhanh đã chuẩn hóa; chất rắn lơ lửng (TSS) và chất rắn tổng số xác định bằng phương pháp sấy khô ở $105^\circ\text{C}$; độ cứng tổng số xác định bằng chuẩn độ EDTA với chỉ thị Eriochrome Black T ở pH = 10; sắt tổng số phân tích so màu UV-VIS bằng axit sunfosalicylic; Asen xác định bằng quang phổ hấp phụ nguyên tử kỹ thuật hydrua (HG-AAS) ở bước sóng 193,7 nm với chất khử $\text{NaBH}_4$; Mangan xác định bằng phương pháp so màu oxy hóa pemanganat ở bước sóng 520 nm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết bức tranh sản xuất và tiêu thụ xi măng toàn cầu và tại Việt Nam. Về mặt tiêu thụ quốc tế, Trung Quốc dẫn đầu thế giới (đạt 2.462 triệu tấn năm 2014), tiếp theo là Ấn Độ (264,1 triệu tấn) và Hoa Kỳ (89,1 triệu tấn); Việt Nam đứng thứ 12 với 47,5 triệu tấn vào năm 2014. Tại Việt Nam, năng lực sản xuất tập trung phần lớn ở miền Bắc với 54 lò quay (chiếm tỷ trọng tiêu thụ 41–46%), trong khi miền Trung có 21 lò và miền Nam chỉ có 5 lò.

Tác giả phân tích cơ chế gây hại của bụi xi măng: trong các khâu nổ mìn khai thác phát sinh $0,4\text{ kg bụi/tấn đá}$, khâu nghiền khô phát sinh $0,14\text{ kg/tấn đá}$ và vận chuyển phát sinh tới $17\text{ kg bụi/tấn đá}$. Tác động tiêu cực của bụi silic không chỉ dừng lại ở đường hô hấp (bệnh bụi phổi) mà còn gây rối loạn chức năng tiêu hóa, xơ gan, tổn thương giác mạc và dị ứng da. Tác giả dẫn chứng thống kê y tế tại Công ty xi măng Bỉm Sơn với tỷ lệ công nhân mắc bệnh viêm mũi họng, phế quản là 61%, tại Hà Tiên là 23,6%; số liệu tại thị trấn Minh Tân (huyện Kinh Môn, Hải Dương - khu vực Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch) giai đoạn 2011–2015 ghi nhận 276 ca tử vong, trong đó ung thư chiếm tỷ lệ cao nhất (23,91%, tương ứng 77 ca). Đồng thời, chương 1 điểm cứu 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu về tác động môi trường của các nhà máy xi măng (công nghệ lò đứng của Nguyễn Kiên Cường 2001; nhà máy xi măng Hoàng Mai 2004; Hà Tiên 2 năm 2004; xi măng Hướng Dương 2007; COSEVCO 19 của Nguyễn Thái Bình 2007; xi măng Bỉm Sơn của Mai Thị Nga 2009).

Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 thiết lập cấu trúc phương pháp luận thực hiện khóa luận. Tác giả trình bày chi tiết kế hoạch khảo sát, thiết kế hệ thống lấy mẫu và quy trình hóa nghiệm:

  • Lập bảng phân loại nội dung phỏng vấn cho 3 nhóm đối tượng (10 nhà quản lý, 50 công nhân, 100 hộ dân).
  • Thiết lập hệ thống 10 vị trí lấy mẫu không khí và vi khí hậu (Đ1: Băng tải đá vôi, sét; Đ2: Nghiền than; Đ3: Lò nung; Đ4: Làm nguội clinker; Đ5: Nghiền xi măng; Đ6: Đóng bao; Đ7 đến Đ10: Khu dân cư cách cổng nhà máy lần lượt 100m, 300m, 500m, 1000m).
  • Thiết lập hệ thống lấy mẫu nước gồm: 5 mẫu nước thải sản xuất (A1: Xả suối; A2: Xưởng nguyên liệu - lò nung; A3: Xưởng cơ khí; A4: Khu làm nguội clinker; A5: Phòng hóa nghiệm); 5 mẫu nước thải sinh hoạt (B1: Nhà ăn ca; B2: Nhà tập thể; B3–B5: Các hộ gia đình công nhân); 5 mẫu nước mặt suối (C1: Điểm xả; C2: Cách 100m; C3: Cách 200m trạm bơm; C4: Cách 300m; C5: Thung cách 500m); 5 mẫu nước ngầm (D1–D5 tại các giếng khoan dân cư cách nhà máy từ 0m đến 700m).
  • Chi tiết hóa toàn bộ các công thức toán học và phương trình giải tích tính toán hàm lượng bụi tổng số, bụi lắng, nồng độ $\text{SO}_2, \text{NO}_2$ và hàm lượng mangan trong nước.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Chương này mô tả đặc điểm tự nhiên và xã hội của xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam:

  • Vị trí và địa hình: Nằm gần Quốc lộ 21A, cách thành phố Phủ Lý 10 km về phía Bắc, tọa độ địa lý $105^\circ 84'34"$ kinh độ Đông, $20^\circ 55'43"$ vĩ độ Bắc. Địa hình tương đối bằng phẳng nhưng bao quanh bởi các dãy núi cao từ 120–150m (cao hơn đỉnh ống khói nhà máy), tạo thành địa hình lòng chảo khiến khói bụi khó phát tán lên cao và dễ lắng đọng xuống khu dân cư.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm từ $23 - 24,5^\circ\text{C}$ (thấp nhất tháng 1: $17,5^\circ\text{C}$, cao nhất tháng 7: $29,3^\circ\text{C}$). Độ ẩm trung bình năm đạt 86% (tháng 3 đạt 90–92%). Lượng mưa trung bình $1.700 - 1.800\text{ mm/năm}$ (tháng 9 cao nhất đạt khoảng 385 mm; tháng 1 và 7 thấp nhất đạt 27 mm). Hướng gió thịnh hành mùa mưa là Đông Nam, mùa khô là Đông Bắc, tốc độ gió trung bình $2 - 2,5\text{ m/s}$. Khu vực không có sông lớn chảy qua, chỉ có một con suối nhỏ cách nhà máy 400m về phía Đông Nam (sâu 1–1,5m, rộng 4–7m).
  • Hệ sinh thái và kinh tế - xã hội: Hệ sinh thái tự nhiên nghèo nàn, chủ yếu là cây trồng phủ xanh (bạch đàn, keo, tràm). Dân số toàn xã năm 2013 có 1.018 hộ với 3.589 nhân khẩu (trong đó thôn Đồng Sơn theo đạo Công giáo có 296 hộ/1.021 giáo dân). Kinh tế địa phương chủ yếu là nông nghiệp với diện tích cây vụ đông trên 70 ha (bí đỏ đạt năng suất 80–90 tấn/vụ).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của đề tài:

  • Quy mô và dây chuyền công nghệ: Công ty cổ phần 77 quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng với trên 30 cán bộ và hơn 600 công nhân trực tiếp, vận hành lò quay sản xuất xi măng PCB30 và PCB40 công suất 120.000 tấn/năm theo 3 ca làm việc liên tục.
Danh mục nhiên liệu / nguyên liệu Mục đích sử dụng Lượng sử dụng (tấn/năm) Lượng dự trữ (tấn)
Than đá Nung Clinker 50.000 1.000
Dầu FO Chạy máy phát điện 5.000 300
Dầu DO, xăng Phương tiện chuyên dùng 100 20
Thuốc nổ Khai thác đá 100 20
Đá vôi Sản xuất Clinker 100.000 20.000
Đá sét Sản xuất Clinker 30.000 8.000
Thạch cao Phụ gia nghiền xi măng 700 10
Xỷ pirit Phụ gia sản xuất Clinker 500 10
  • Nhận diện 12 công đoạn phát thải ô nhiễm: Tác giả lập bảng chi tiết 12 công đoạn sản xuất gây ô nhiễm không khí, bao gồm tiếp nhận/đập đá vôi, tiếp nhận/đập đất sét, tiếp nhận phụ gia quặng sắt và than cám, đập thạch cao, cân đong nguyên liệu, nghiền liệu, đồng nhất phối liệu, nung và làm nguội clinker, nghiền than, chứa clinker, nghiền xi măng, đóng bao và xuất hàng. Khí thải công đoạn nghiền liệu được lọc bụi túi vải và xả qua ống khói cao 115m (đường kính 5m); khí thải nghiền xi măng xả qua ống khói cao 48m (đường kính 1,8m).
  • Hiện trạng chất lượng môi trường:
    • Không khí và bụi: Các chỉ tiêu đo đạc bên trong khu vực sản xuất của nhà máy cơ bản nằm trong giới hạn QCVN; tuy nhiên tại các điểm dân cư ngoài khuôn viên nhà máy, một số chỉ tiêu vượt quy chuẩn do ảnh hưởng của khói bụi từ ống khói và đặc biệt là từ các phương tiện vận tải quá tải không phủ bạt che chắn.
    • Độ ồn: Độ ồn tại các xưởng sản xuất rất lớn, đạt mức cực đại tại khu vực máy nghiền xưởng liệu và xưởng nghiền xi – đóng bao. Tại các vị trí ngoài nhà xưởng, độ ồn đều vượt quy chuẩn cho phép, bắt nguồn từ động cơ các phương tiện vận tải trọng tải lớn (đạt $80 - 98\text{ dB}$, các phương tiện cũ lên tới $114\text{ dB}$).
    • Nước thải và nguồn nước: Nước thải sản xuất từ xưởng cơ khí, làm nguội clinker, phân tích hóa học và nước thải sinh hoạt có một số thông số vượt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 14:2008/BTNMT. Các mẫu nước mặt suối lân cận và nước ngầm giếng khoan cơ bản đạt giới hạn cho phép theo QCVN 08:2015/BTNMT và QCVN 09:2008/BTNMT.
    • Chất thải rắn và cảnh quan: Chất thải rắn công nghiệp (bao bì rách, clinker rơi vãi) được thu hồi tái sử dụng với hiệu suất đạt 90%. Chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại được công ty hợp đồng thuê đơn vị có chức năng xử lý. Hoạt động khai thác đá làm biến đổi cảnh quan tự nhiên khu vực.

Chương 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các mặt đạt được của đề tài, nêu rõ những hạn chế tồn tại về công nghệ xử lý môi trường tại cơ sở sản xuất và đưa ra các kiến nghị quản lý đối với chính quyền địa phương và doanh nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Định lượng hóa toàn bộ lưu lượng nguyên liệu và nhiên liệu tiêu thụ của nhà máy xi măng lò quay công suất 120.000 tấn/năm: sử dụng $100.000\text{ tấn đá vôi/năm}$, $30.000\text{ tấn đá sét/năm}$, $50.000\text{ tấn than đá/năm}$, $5.000\text{ tấn dầu FO/năm}$, $700\text{ tấn thạch cao/năm}$ và $500\text{ tấn xỷ pirit/năm}$.
  • Nhận diện và lập danh mục chi tiết 12 công đoạn sản xuất phát sinh chất thải dạng bụi, khí độc ($\text{SO}_2, \text{NO}_2, \text{CO}$), nhiệt thừa và tiếng ồn cao.
  • Đánh giá hiện trạng ô nhiễm thực tế qua chuỗi 10 điểm quan trắc không khí/vi khí hậu và 20 mẫu nước: xác định tiếng ồn từ phương tiện vận tải ($80 - 114\text{ dB}$) và bụi phát tán do xe quá tải không che bạt là nguồn gây ô nhiễm vượt chuẩn chính tại các khu dân cư lân cận; chỉ ra các thông số vượt ngưỡng trong nước thải sản xuất và sinh hoạt trước xử lý.
  • Đánh giá hiệu suất thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp của nhà máy đạt mức 90%.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Giải pháp kỹ thuật - công nghệ:
    • Áp dụng công nghệ lọc bụi tĩnh điện làm phương pháp xử lý chính đối với khí thải lò nung xi măng nhằm nâng cao hiệu suất thu gom bụi mịn.
    • Cải tạo hệ thống thoát nước thải: lắp đặt thiết bị giải nhiệt và xây dựng hệ thống tuần hoàn nước làm nguội thiết bị, giảm thiểu xả thải trực tiếp ra môi trường tiếp nhận (suối nhỏ).
  • Giải pháp quản lý và xã hội:
    • Thực hiện quan trắc và giám sát môi trường định kỳ nghiêm ngặt; tổ chức các chương trình đào tạo, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân viên.
    • Kiểm soát quy trình vận tải nguyên vật liệu: bắt buộc các phương tiện chuyên chở phải phủ bạt kín, không chở quá tải trọng quy định.
    • Đảm bảo trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân tại các công đoạn có độ ồn và hàm lượng bụi cao nhằm phòng ngừa bệnh nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khung thời gian giới hạn (hơn 3 tháng thực tập tốt nghiệp năm 2017), các đợt lấy mẫu và đo đạc hiện trường chỉ phản ánh chất lượng môi trường tại thời điểm khảo sát, chưa theo dõi được đầy đủ biến động nồng độ chất ô nhiễm theo chu kỳ 4 mùa trong năm cũng như những biến đổi dài hạn khi nhà máy tăng công suất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi quan trắc định kỳ nhiều đợt trong năm để đánh giá chính xác tải lượng phát thải theo các điều kiện khí tượng khác nhau; tiến hành điều tra dịch tễ học chuyên sâu về tỷ lệ mắc bệnh hô hấp của cư dân sống quanh khu vực khai thác và sản xuất xi măng tại huyện Kim Bảng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Môi trường khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đánh giá tác động môi trường trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Cán bộ kỹ thuật môi trường tại các nhà máy sản xuất xi măng công nghệ lò quay quy mô vừa và nhỏ trong việc tham khảo sơ đồ công nghệ sản xuất, nhận diện các nguồn thải theo từng công đoạn và thiết kế hệ thống xử lý khí thải, nước thải tuần hoàn.
  • Cơ quan quản lý môi trường cấp huyện/tỉnh tham khảo phương pháp thiết kế mạng lưới quan trắc môi trường tích hợp (kết hợp lấy mẫu hóa nghiệm lý hóa với điều tra xã hội học cộng đồng).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty cổ phần 77 sử dụng công nghệ sản xuất gì và công suất thiết kế là bao nhiêu?
Công ty sử dụng dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng lò quay với công suất thiết kế đạt 120.000 tấn/năm, sản xuất hai dòng sản phẩm chính là xi măng PCB30 và PCB40, vận hành liên tục 3 ca/ngày với trên 600 công nhân trực tiếp.

2. Lượng than đá và đá vôi tiêu thụ hàng năm của nhà máy là bao nhiêu?
Theo số liệu báo cáo vật tư và sản xuất của công ty được trích dẫn trong khóa luận, lượng than đá sử dụng cho công đoạn nung clinker là 50.000 tấn/năm (lượng dự trữ 1.000 tấn) và lượng đá vôi sử dụng là 100.000 tấn/năm (lượng tồn trữ 20.000 tấn).

3. Mạng lưới lấy mẫu quan trắc môi trường không khí và nước trong nghiên cứu được bố trí như thế nào?
Nghiên cứu thiết lập 10 điểm đo không khí (6 điểm Đ1–Đ6 trong các phân xưởng nhà máy và 4 điểm Đ7–Đ10 tại khu dân cư ở cự ly 100m, 300m, 500m, 1000m) cùng 20 mẫu nước (5 mẫu nước thải sản xuất A1–A5, 5 mẫu nước thải sinh hoạt B1–B5, 5 mẫu nước mặt suối C1–C5, và 5 mẫu nước ngầm giếng khoan D1–D5).

4. Yếu tố địa hình khu vực có đặc điểm gì làm gia tăng mức độ ô nhiễm không khí?
Nhà máy nằm trong khu vực có các dãy núi cao bao quanh từ 120–150m, cao hơn đỉnh ống khói xả thải của nhà máy. Địa hình lòng chảo này cản trở sự phát tán và pha loãng của luồng khói thải, khiến bụi lắng đọng cục bộ với mật độ cao xuống khu vực nhà xưởng và vùng dân cư lân cận.

5. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm bụi và tiếng ồn vượt chuẩn tại khu dân cư ngoài nhà máy là gì?
Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ hoạt động của các phương tiện vận tải chở nguyên vật liệu, clinker và xi măng ra vào nhà máy; hầu hết các xe chở quá tải trọng quy định, không che chắn bạt kín làm rơi vãi đất đá cuốn bụi vào không khí và phát sinh tiếng ồn động cơ lớn từ 80 dB đến 114 dB.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Ngọc Phương đã phản ánh chi tiết hiện trạng phát thải và tác động môi trường từ hoạt động sản xuất xi măng lò quay công suất 120.000 tấn/năm tại Công ty cổ phần 77 (Hà Nam). Bằng việc kết hợp phương pháp lấy mẫu hóa nghiệm đa thành phần (không khí, nước, tiếng ồn, chất thải rắn) với khảo sát xã hội học 160 đối tượng, tác giả đã định lượng được các nguồn ô nhiễm chính, đặc biệt là bụi phát tán và tiếng ồn do phương tiện vận tải. Các giải pháp công nghệ như lọc bụi tĩnh điện, tuần hoàn nước làm nguội cùng giải pháp kiểm soát tải trọng vận tải được đề xuất có tính ứng dụng cao cho công tác quản lý môi trường tại cơ sở.