BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM PHAN THỊ THANH KIỀU TÁC ĐỘNG CỦA QUYỀN CHỌN TĂNG TRƯỞNG LÊN ĐÒN BẨY CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM PHAN THỊ THANH KIỀU TÁC ĐỘNG CỦA QUYỀN CHỌN TĂNG TRƯỞNG LÊN ĐÒN BẨY CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TẤN HOÀNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH TÓM TẮT . 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do nghiên cứu của luận văn .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .6 Bố cục luận văn . 5 CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT .1 Lý thuyết cấu trúc vốn của M&M .2 Lý thuyết đánh đổi.1 Lý thuyết đánh đổi tĩnh .2 Lý thuyết đánh đổi động.3 Mô hın ̀ h Barclay, Smith và Morellec (2006) . 11 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 13 CHƯƠNG 3: TỔNG KẾT CÁC NGHIÊN CỨU .1 Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến đòn bẩy .2 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa quyền chọn tăng trưởng và đòn bẩy .3 Các nghiên cứu về tốc độ điều chỉnh của đòn bẩy từ đòn bẩy thực tế đến đòn bẩy tối ưu khi có sự tác đô ̣ng của quyề n cho ̣n tăng trưởng. 20 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .2 Biến nghiên cứu.1 Biến phụ thuộc .2 Biến độc lập .3 Biế n hoạt động tài chı́nh .3 Mô hình nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu . 31 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . 31 CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Thống kê mô tả .1 Mô tả bằng đồ thị .2 Thống kê mô tả và hệ số tương quan của các biến .2 Kết quả hồi quy bảng của đòn bẩy .3 Phân tích sự phát triển của đòn bẩy.4 Phân tích tốc độ điều chỉnh .5 Phân tích hoạt động tài chính bên ngoài . 58 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 . 60 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN .1 Những kết quả đạt được và hạn chế của đề tài .1 Kết quả đạt được .2 Hạn chế của bài nghiên cứu .2 Hướng nghiên cứu và phát triển sau khi hoàn thành luận văn . 65 TÓM TẮT CHƯƠNG 6 . 65 KẾT LUẬN CHUNG . 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT GOs : Growth options – Quyền chọn tăng trưởng MB : the market to book assets ratio - Tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu EBIT : Earnings before interest and taxes – Lợi nhuận trước thuế và lãi vay SIZE : Size – Quy mô TANG : Tangibility – Tài sản cố định hữu hình LEV : Leverage – Đòn bẩy tài chính LEV(IND) : Industry leverage – Đòn bẩy tài chính ngành BEV : giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu MEV : giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu ROA : Return on assets – Thu nhập trên tài sản PV : Hiện giá LRZ : Nguyên cứu của Lemmon, Roberts và Zender (2008) BSM : Mô hình Barclay, Smith và Morellec H&M : Mô hình Hackbarth và Mauer OLS : Ordinary Least Square - Bình phương tối thiểu thông thường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Các nhân tố tác động đến đòn bẩy tài chính của công ty .1: Số lượng công ty thuộc các nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu .1: Thống kê mô tả các biến .2: Hệ số tương quan giữa các biến .3: Kết quả hồi quy đòn bẩy thị trường và đòn bẩy sổ sách của công ty bằng phương pháp OLS .4: Kế t quả phân tıć h VIF .5: Kết quả kiểm định White .6: Kết quả hồi quy đòn bẩy thị trường của công ty bằng phương pháp fixed effects (FE) và random effects (RE) .7: Kết quả kiểm định Hausman .8: Kết quả tốc độ điều chỉnh được hồi quy theo GMM .9: Kế t quả kiể m đinh ̣ Sargan .10: Phân tích hoạt động tài chính bên ngoài . 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Giá trị tối ưu của doanh nghiệp .2: Mối quan hệ giữa đòn bẩy thị trường và MB theo BSM .1: Số quan sát tương ứng với tỷ lệ đòn bẩy thị trường của công ty .2: Số quan sát tương ứng với tỷ lệ đòn bẩy sổ sách của công ty .3: Số quan sát tương ứng với giá trị của MB .4: Số quan sát tương ứng với giá trị lợi nhuận trước thuế và lãi vay.5: Số quan sát tương ứng với quy mô của công ty .6: Số quan sát tương ứng với tài sản hữu hình của công ty .7: Giá trị trung bình của đòn bẩy thị trường theo danh mục đầu tư qua các năm.8: Giá trị trung bình của MB theo danh mục đầu tư qua các năm .9: Giá trị trung bình của đòn bẩy thị trường tối ưu truyền thống theo danh mục đầu tư qua các năm .10: Giá trị trung bình của đòn bẩy thị trường tối ưu nâng cao theo danh mục đầu tư qua các năm .11: Giá trị trung bình của độ lệch qua các năm . 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Bài viết này nghiên cứu số liệu trên một mẫu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2014, đánh giá tác động của quyền chọn tăng trưởng lên đòn bẩy, đại diện cho quyền chọn tăng trưởng là chỉ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu (MB). Kết quả kiểm định cho thấy mối quan hệ giữa quyền chọn tăng trưởng (tức MB) với đòn bẩy là mối quan hệ âm. Khi tiến hành thay thế biến MB bằng các biến có liên quan lnMB thì kết quả nghiên cứu có tính giải thích mạnh mẽ hơn trong các kiểm định lý thuyết đánh đổi, phân tích sự phát triển của đòn bẩy, tốc độ điều chỉnh và hoạt động tài chính bên ngoài. Từ khoá: - Cấu trúc vốn - Đòn bẩy - Lý thuyết đánh đổi - Quyền chọn tăng trưởng - Giá trị thị trường trên giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu (MB) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do nghiên cứu của luận văn Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động kinh doanh. Ở bất kỳ doanh nghiệp nào thì vốn luôn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm làm tăng thêm lợi nhuận. Nguồn vốn duy trì trong doanh nghiệp quan trọng như huyết mạch trong cơ thể con người, đó là điều kiện để tồn tại. Các doanh nghiệp có nhiều cách huy động vốn để duy trì hoạt động của doanh nghiệp, chẳng hạn như: phát hành cổ phiếu, sử dụng vốn tự có và vay nợ. Hiện nay, đa số các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn tài chính bên ngoài đó là nguồn vốn vay hay nói cách khác là các doanh nghiệp đang sử dụng đòn bẩy tài chính. Trong khi đó, các nhà đầu tư lại thường có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thông qua đòn bẩy tài chính là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ lệ đòn bẩy tài chính nhằm đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính. Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn. Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ. Tuy nhiên, việc sử dụng nợ cũng có một ưu điểm, đó là chi phí lãi vay sẽ được khấu trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó, khi doanh nghiệp đi vay vốn phải đánh đổi giữa lợi ích đạt được và chi phí bỏ ra nên phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa rủi ro về tài chính và ưu điểm của vay nợ để đảm bảo một tỷ lệ nợ hợp lý nhất. Mỗi doanh nghiệp đều có kết quả và hiệu quả kinh doanh khác nhau, chính sách sử dụng nợ khác nhau. Một cấu trúc vốn phù hợp là quyết định quan trọng đối với mọi doanh nghiệp không chỉ bởi mục đích tối đa hoá lợi nhuận mà còn tác động đến năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. Vì vậy, nếu doanh nghiệp cân bằng được giữa lợi ích và chi phí thì doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 nghiệp sẽ có được đòn bẩy tối ưu giúp làm tăng giá trị doanh nghiệp. Nhưng đòn bẩy chịu rất nhiều tác động từ các yếu tố khác nhau, đã có khá nhiều nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên các nghiên cứu tại Việt Nam chỉ đưa ra các nhân tố tác động đến đòn bẩy chẳng hạn như: lợi nhuận, quy mô công ty, thuế, lãi suất, ngành… nhưng vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu về tác động của quyền chọn tăng trưởng (growth options – viết tắt GOs, được đại diện bằng biến giá trị thị trường trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu - MB) lên đòn bẩy. Đây cũng là yếu tố khá quan trọng ảnh hưởng đến đòn bẩy doanh nghiệp mà các bài nghiên cứu nước ngoài đã nghiên cứu dựa trên lý thuyết đánh đổi. Tuy nhiên, lý thuyết đánh đổi chỉ đưa ra mối tương quan giữa MB và đòn bẩy chứ chưa xét đến mối tương quan giữa đòn bẩy với các biến liên quan đến MB là lnMB và nghịch đảo của lnMB.
Tác động của quyền chọn tăng trưởng lên đòn bẩy của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường ...
Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động của quyền chọn tăng trưởng đến đòn bẩy doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế TP. HCMChuyên ngành
Tài chính ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩ kinh tếPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phan Thị Thanh Kiều
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Tấn Hoàng
Trường học: Trường Đại học Kinh tế TP. HCM
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Đề tài: Tác động của quyền chọn tăng trưởng lên đòn bẩy của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản: 2015
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ