BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ THỦY TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS LÊ THỊ LANH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “ Tác động của quản trị điều hành đến khả năng sinh lời tại các Ngân hàng TMCP Việt Nam” là hoàn toàn do riêng tôi nghiên cứu và thực hiện với sự hƣớng dẫn của PGS.TS Lê Thị Lanh.
Các kết quả nghiên cứu trong bài nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Ngƣời thực hiện Trần Thị Thủy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ Tóm tắt. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Bố cục luận văn. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. Tổng quan lý thuyết.
Mối quan hệ giữa quy mô HĐQT và thành quả hoạt động (firm perfomance). Mối quan hệ giữa thành viên HĐQT độc lập và thành quả hoạt động. Mối quan hệ giữa số lƣợng cuộc họp HĐQT/năm và thành quả hoạt động. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Các biến nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng. Mô hình nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. 30 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thống kê mô tả.
Kết quả hồi quy và thảo luận. Mối quan hệ giữa ROA và các yếu tố quản trị điều hành. Mối quan hệ giữa ROE và các yếu tố quản trị điều hành. Kết luận từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐH Ban điều hành BKS Ban kiểm soát CTCP Công ty cổ phần ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông GĐ Giám đốc HĐQT Hội đồng quản trị NH TMCP Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Tóm tắt các biến nghiên cứu .2: Tóm tắt kỳ vọng dấu cho các biến nghiên cứu của mô hình .3: Bảng danh sách các ngân hàng nghiên cứu .1: Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập, biến phụ thuộc và biến kiểm soát .2: Kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS .3: Kết quả hồi quy mô hình hiệu ứng cố định (fixed effect) .4: Kết quả hồi quy mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên .5: Kết quả kiểm định LM test .6: Kết quả kiểm định Hausman .7: Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi.8: Kết quả kiểm định tự tƣơng quan .9: Kết quả hồi quy phần dƣ với các biến độc lập .10: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình bằng phƣơng pháp GMM .11: Kết quả kiểm định Arellano – Bond và kiểm định Hansen .12: Kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS .13: Kết quả hồi quy mô hình hiệu ứng cố định (fixed effects).14: Kết quả hồi quy mô hình hiệu ƣng ngẫu nhiên .15: Kết quả kiểm định LM test .16: Kết quả kiểm định Hausman .17: Kết quả kiểm định Phƣơng sai thay đổi .18: Kết quả kiểm định tự tƣơng quan .19: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình bằng phƣơng pháp GMM .20: Kết quả kiểm định Arellano – Bond và kiểm định Hansen. 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Cấu trúc quản trị công ty LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm tắt Mục đích nghiên cứu của luận văn là xác định tác động của quản trị điều hành (corporate governance) đến khả năng sinh lời các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam. Luận văn sử dụng mẫu gồm 28 ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2007-2013.
Nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hệ tƣơng quan có ý nghĩa thống kê giữa các biến quản trị điều hành và các biến tỷ suất sinh lời (performance). Theo đó, các biến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) có mối quan hệ hình chữ U ngƣợc (inverted U shaped) với quy mô HĐQT. Mối quan hệ giữa ROA, ROE và tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập là ngƣợc chiều. Ngoài ra, luận văn cũng tìm thấy mối quan hệ cùng chiều giữa ROA, ROE và số lƣợng cuộc họp HĐQT/năm.
Các kết quả nghiên cứu của luận văn tƣơng đối nhất quán với kết quả của một số nghiên cứu trƣớc đây về đề tài này. Từ khóa: Quản trị điều hành, Hội đồng quản trị, Ngân hàng thương mại cổ phần, Khả năng sinh lời, Dữ liệu bảng (panel data). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƢƠNG 1. Lý do chọn đề tài Thông qua nhiều cuộc nghiên cứu về cải thiện hiệu quả hoạt động của các định chế tài chính Ủy ban giám sát ngân hàng The Basel Committee on Banking Supervision (BCBS) cho rằng quản trị điều hành tại các định chế tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn hệ thống tài chính và sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
Các định chế tài chính mà đặc biệt là ngân hàng là nơi mà các vấn đề về mâu thuẫn ngƣời sở hữu - quyền kiểm soát, các vấn liên quan đến chi phí đại diện đƣợc thể hiện một cách rõ nét nhất. Ngân hàng có đặc điểm riêng của hoạt động ngân hàng làm cho các vấn đề quản trị điều hành tại các ngân hàng trở nên đặc thù. Tính phức tạp của hoạt động kinh doanh ngân hàng làm gia tăng vấn đề bất cân xứng thông tin và làm giảm khả năng các cổ đông giám sát các quyết định của nhà quản lý ngân hàng. Sau sự sụp đổ của Enron, Wordcom, Lehman Brothers… do sự yếu kém của vấn đề quản trị doanh nghiệp cũng nhƣ các nguy cơ về khủng hoảng tài chính ngày càng cao hiện nay, vấn đề quản trị doanh nghiệp ngày càng đƣợc chú trọng.
Hiện nay có rất nhiều các nghiên cứu về quản trị điều hành doanh nghiệp, tuy nhiên có rất ít nghiên cứu về quản trị điều hành tại các ngân hàng nhƣ nghiên cứu của nhƣ Adams và Mehran (2005); Caprio et al, (2007); Levine, (2004); Macey và O‟Hara, (2003), hầu hết các nghiên cứu đều loại ngân hàng ra khỏi mẫu nghiên cứu của mình do đặc thù hoạt động của ngành ngân hàng; và các nghiên cứu ít khi tiến hành nghiên cứu về hoạt động quản trị tại một ngành cụ thể, và hầu hết mẫu của các bài nghiên cứu đều nghiên cứu về mẫu bao gồm nhiều ngành khác nhau. Nói về quản trị điều hành thì có rất nhiều cơ chế quản trị một doanh nghiệp; ví dụ nhƣ các quy định từ phía cơ quan chức năng, vai trò của hội đồng quản trị… Trong đó, HĐQT có vai trò nhƣ là một cơ chế quản trị doanh nghiệp đặc biệt góp phần hạn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 chế các vấn đề do bất cân xứng thông tin gây nên do tính phức tạp của hoạt động ngân hàng. Do đó, HĐQT đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát các hoạt động của ngƣời quản lý và đƣa ra lời khuyên trong việc đề ra chiến lƣợc và thực hiện chiến lƣợc đó. Kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu của các thành viên HĐQT về tính phức tạp của hoạt động ngân hàng giúp họ đƣa ra các hoạt động giám sát và lời khuyên một cách hiệu quả.
Để tránh mâu thuẫn lợi ích giữa ngân hàng và cơ quan pháp luật, HĐQT đóng vai trò quan trọng trong mối quan hệ với cơ quan nhà nƣớc. Giống nhƣ các doanh nghiệp khác, HĐQT cũng phải có những trách nhiệm pháp lý phải thực hiện. Luận văn này sẽ tập trung vào nghiên cứu một khía cạnh quan trọng của quản trị điều hành đó chính là đặc tính của HĐQT, luận văn giới hạn tập trung vào ngành ngân hàng. Cụ thể luận văn tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa quy mô, cấu trúc và hoạt động của HĐQT đến khả năng sinh lời (hay thành quả hoạt động - firm performance) của ngân hàng thông qua hai chỉ tiêu đo lƣờng khả năng sinh lời là: (1) tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA); (2) tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị điều hành tại các ngân hàng TMCP Việt Nam thông qua các biến về đặc tính HĐQT đến khả năng sinh lời của các ngân hàng. Câu hỏi nghiên cứu Đối với các ngân hàng Việt Nam, đặc tính của HĐQT (quy mô HĐQT, tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, tần suất họp HĐQT) ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến khả năng sinh lời của ngân hàng? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phƣơng pháp nghiên cứu Với mục tiêu nghiên cứu nhƣ trên, luận văn dựa vào mô hình của các tác giả Andres và Vallelado (2008) để nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố đặc tính HĐQT và khả năng sinh lời của ngân hàng với các biến nghiên cứu nhƣ sau: Biến phụ thuộc: (1) tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), (2) tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Biến độc lập: quy mô HĐQT, tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, số lƣợng cuộc họp HĐQT/năm.
Biến kiểm soát: quy mô ngân hàng, tỷ lệ cho vay/tổng tài sản, biến giả về việc Tổng giám đốc đồng thời là thành viên HĐQT. Bằng ba phƣơng pháp hồi quy dữ liệu bảng: Pooled OLS, Fixed effects, Random effects, luận văn xem xét tác động của các biến quản trị điều hành đến khả năng sinh lời (firm performance) của các ngân hàng TMCP. Sau đó luận văn tiến hành các kiểm định LM test và Hausman test để lựa chọn mô hình phù hợp nhất trong 3 mô hình trên. Tiếp theo, luận văn tiến hành các kiểm định phƣơng sai thay đổi, kiểm định tự tƣơng quan và kiểm định nội sinh để phát hiện ra các khuyết tật của mô hình và xử lý các khuyết tật này bằng phƣơng pháp Generalized method of moment (GMM).
Để kiểm định tính phù hợp của phƣơng pháp GMM trong hồi quy, luận văn sử dụng kiểm định Sargan (hay còn đƣợc biết đến là kiểm định Hansen hoặc kiểm định J) và kiểm định Arellano – Bond.