Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tác động của giao dịch nhà đầu tư nước ngoài đến thị trường chứng khoán Việt Nam" được thực hiện bởi tác giả Bùi Duy Chiến (Lớp TCDN 10, Ngành Tài chính Doanh nghiệp, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Hoàng Minh.

Về bối cảnh thực tiễn, tại các nền kinh tế mới nổi và thị trường biên, khối nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) giữ vai trò then chốt trong việc bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn, chuyển giao kinh nghiệm quản trị và giảm thiểu tính bất cân xứng thông tin. Tại Việt Nam, kể từ công cuộc Đổi mới năm 1986 và đặc biệt là đề án tái cấu trúc thị trường chứng khoán (TTCK) sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, Chính phủ đã liên tục ban hành các chính sách nới lỏng tỷ lệ sở hữu nước ngoài nhằm thu hút dòng vốn ngoại. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (như Võ Xuân Vinh, 2014; Batten và Vo, 2015; Vo, 2015a) chủ yếu tập trung phân tích tỷ lệ sở hữu của NĐTNN trong cấu trúc vốn và tác động của nó tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc tính thanh khoản chung. Khóa luận chỉ ra rằng thị trường vẫn còn khoảng trống lớn về các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động trực tiếp của các hành vi giao dịch (mua, bán, tái cơ cấu danh mục) của khối ngoại đối với sự biến động tức thì và lâu dài của giá và khối lượng giao dịch cổ phiếu.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích phản ứng của thị trường thông qua biến động giá và thanh khoản trước các thông báo tái cơ cấu danh mục của quỹ hoán đổi danh mục (ETF), đồng thời xác định tín hiệu thông tin hàm chứa trong các giao dịch mua/bán bất thường của NĐTNN trên sàn giao dịch.

Tác giả xác định 12 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, phân bổ thành hai nhóm vấn đề chính:

Nhóm vấn đề thứ nhất (Xem xét phản ứng thị trường với thông báo tái cơ cấu danh mục quỹ ETF):

  1. Xem xét giá cổ phiếu thay đổi như thế nào xung quanh thông báo thêm cổ phiếu vào danh mục quỹ ETF.
  2. Xem xét giá cổ phiếu thay đổi như thế nào xung quanh thông báo loại cổ phiếu ra khỏi danh mục quỹ ETF.
  3. Xem xét giá cổ phiếu thay đổi như thế nào xung quanh thông báo tăng tỷ trọng cổ phiếu trong danh mục quỹ ETF.
  4. Xem xét giá cổ phiếu thay đổi như thế nào xung quanh thông báo giảm tỷ trọng cổ phiếu trong danh mục quỹ ETF.
  5. Xem xét khối lượng giao dịch thay đổi như thế nào xung quanh thông báo thêm cổ phiếu vào danh mục quỹ ETF.
  6. Xem xét khối lượng giao dịch thay đổi như thế nào xung quanh thông báo loại cổ phiếu ra khỏi danh mục quỹ ETF.
  7. Xem xét khối lượng giao dịch thay đổi như thế nào xung quanh thông báo tăng tỷ trọng cổ phiếu trong danh mục quỹ ETF.
  8. Xem xét khối lượng giao dịch thay đổi như thế nào xung quanh thông báo giảm tỷ trọng cổ phiếu trong danh mục quỹ ETF.

Nhóm vấn đề thứ hai (Xem xét thông tin hàm chứa trong giao dịch bất thường của NĐTNN): 9. Xem xét thông tin hàm chứa trong khối lượng mua bất thường của NĐTNN là thông tin tốt hay xấu. 10. Xem xét thông tin hàm chứa trong khối lượng mua bất thường của NĐTNN trong ngày mua ròng là thông tin tốt hay xấu. 11. Xem xét thông tin hàm chứa trong khối lượng bán bất thường của NĐTNN là thông tin tốt hay xấu. 12. Xem xét thông tin hàm chứa trong khối lượng bán bất thường của NĐTNN trong ngày bán ròng là thông tin tốt hay xấu.

Đối tượng nghiên cứu là các giao dịch mua bán của NĐTNN cùng biến động giá và khối lượng của cổ phiếu niêm yết. Phạm vi nghiên cứu được phân định:

  • Về nhóm vấn đề thứ nhất: Các mã cổ phiếu thuộc diện thêm vào, loại ra, tăng hoặc giảm tỷ trọng trong danh mục của quỹ FTSE Vietnam Index ETF (quỹ ngoại có lịch sử hoạt động lâu năm và quy mô vốn hóa lớn tại Việt Nam), thời gian từ năm 2011 đến năm 2021.
  • Về nhóm vấn đề thứ hai: Tất cả các cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) có phát sinh giao dịch của NĐTNN trong giai đoạn 2011 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý đầu tư tại Việt Nam kết hợp các lý thuyết kinh tế tài chính hành vi và cấu trúc vi mô thị trường.

Khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa qua quá trình phát triển quy định sở hữu ngoại:

  • Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Chứng khoán năm 2006.
  • Quyết định 139/1999/QĐ-TTg và Thông tư 01/1999/TT-UBCK (giới hạn tỷ lệ sở hữu tối đa 20% cổ phần đang lưu hành, không quá 7% cho mỗi tổ chức và 3% cho cá nhân nước ngoài).
  • Quyết định 146/2003/QĐ-TTg (nâng trần sở hữu lên 30% và xóa bỏ giới hạn đối với trái phiếu).
  • Quyết định 238/2005/QĐ-TTg và Quyết định 55/2009/QĐ-TTg (nâng giới hạn nắm giữ lên mức 49% vốn điều lệ công ty đại chúng).
  • Nghị định 58/2012/NĐ-CP, Nghị định 60/2015/NĐ-CP (bước chuyển cho phép không giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài trừ ngành nghề kinh doanh có điều kiện) và Thông tư 123/2015/TT-BTC.

Khung lý thuyết giải thích biến động giá và thanh khoản gồm:

  • Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis – EMH, Fama, 1970) ở dạng vừa, làm nền tảng xem xét phản ứng tức thì của giá tại ngày thông báo (Announcement Date - AD) và ngày thực hiện hoán đổi (Change Date - CD).
  • Lý thuyết áp lực giá (Price Pressure Hypothesis – PPH, Harris và Gurel, 1986): Giải thích sự thay đổi tạm thời của giá và khối lượng quanh ngày thực hiện do hành vi cơ cấu của quỹ và các nhà kinh doanh chênh lệch giá (arbitrageur), sau đó giá sẽ đảo chiều về trạng thái cân bằng.
  • Lý thuyết sự thay thế không hoàn hảo (Imperfect Substitute Hypothesis – ISH, Shleifer, 1986): Cho rằng đường cầu cổ phiếu dốc xuống; sự thay đổi sở hữu dài hạn của quỹ dẫn đến việc dịch chuyển mức giá cân bằng vĩnh viễn.
  • Lý thuyết thanh khoản và chi phí thông tin (Information Cost and Liquidity Hypothesis – ICLH, Amihud và Mendelson, 1986): Việc vào danh mục quỹ làm tăng mức độ quan tâm từ giới phân tích, tăng thanh khoản và giảm chi phí giao dịch.
  • Lý thuyết nhận thức của nhà đầu tư (Investor Awareness Hypothesis – IAH, Merton, 1987): Giải thích sự tăng giá dài hạn của cổ phiếu được thêm vào danh mục do nhà đầu tư mở rộng nhận thức và giảm chi phí thông tin mờ.
  • Lý thuyết tín hiệu thông tin (Information Signaling Hypothesis – IH, Jain, 1987): Việc thêm hoặc loại cổ phiếu gửi đi tín hiệu tích cực hoặc tiêu cực về triển vọng tương lai của doanh nghiệp.
  • Khung lý thuyết về khối lượng giao dịch: Lý thuyết phân phối hỗn hợp (Mixture of Distributions Hypothesis – MDH, Clark, 1973; mở rộng bởi Copeland, 1976; Lamoureux và Lastrapes, 1990) định vị khối lượng giao dịch bất thường như biến đại diện trực tiếp cho dòng thông tin tiềm ẩn lan tỏa ra thị trường. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa mô hình của Karpoff (1986) và Bamber et al. (2011) về sự khác biệt trong kỳ vọng và cách diễn giải thông tin của các nhóm nhà đầu tư.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả ứng dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event Study Methodology) chuẩn hóa theo MacKinlay (1997) và Kothari & Warner (2005). Quy trình thực hiện gồm các giai đoạn:

  1. Xác định sự kiện: Sự kiện công bố thay đổi danh mục quỹ FTSE và các ngày xuất hiện khối lượng giao dịch mua/bán bất thường của NĐTNN.
  2. Thiết lập cửa sổ thời gian: Thiết kế khung ước lượng (estimation window), khung sự kiện (event window) và khung sau sự kiện (post-event window) để đo lường các hiệu ứng ngắn hạn và dài hạn.
  3. Ước lượng lợi nhuận kỳ vọng: Khóa luận lược khảo 5 mô hình kinh điển gồm: Mô hình điều chỉnh theo mức trung bình (Mean-adjusted), Mô hình điều chỉnh theo thị trường (Market-adjusted), Mô hình điều chỉnh theo thị trường và rủi ro (Market and risk-adjusted OLS), Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) và Mô hình ba nhân tố Fama – French (1993).
  4. Tính toán các chỉ tiêu thống kê bất thường: Xác định lợi nhuận bất thường (AR), lợi nhuận bất thường trung bình (AAR), lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy (CAAR), khối lượng giao dịch bất thường trung bình (AAV) và khối lượng giao dịch bất thường trung bình theo ngày (MAAV).
  5. Xử lý dữ liệu: Toàn bộ quá trình tính toán chỉ số bất thường và kiểm định t-test/z-test được tác giả tính toán thủ công trên phần mềm Microsoft Excel dựa trên dữ liệu giá, khối lượng giao dịch, chỉ số VN-Index và lịch công bố thông tin thu thập từ HOSE và quỹ FTSE Vietnam ETF.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chương 1 cung cấp cơ sở lý luận và tổng quan thực trạng pháp lý, định chế quỹ trên TTCK Việt Nam. Tác giả định nghĩa chứng khoán, phân loại chứng khoán theo Luật Chứng khoán 2006 (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh) và làm rõ vai trò của NĐTNN dưới hình thức đầu tư gián tiếp. Quá trình tự do hóa tài chính được tổng kết qua từng thời kỳ điều chỉnh tỷ lệ sở hữu từ 20%, 30%, 49% đến bãi bỏ trần sở hữu theo Nghị định 60/2015/NĐ-CP.

Chương này phân tích sự tham gia của các định chế đầu tư quốc tế từ các quỹ đóng đời đầu (VEIL thuộc Dragon Capital thành lập năm 1995 với quy mô gần 1 tỷ USD sau sáp nhập VGF năm 2015; VOF thuộc VinaCapital; PYN Elite Fund) sang các quỹ mở (Vietnam Emerging Equity Fund thuộc PXP Vietnam AM, JPMorgan Vietnam Opportunities Fund) và quỹ ETF. Tác giả chỉ ra FTSE Vietnam Index ETF (Deutsche Bank AG quản lý, thành lập 15/01/2008, mô phỏng chỉ số FTSE Vietnam Index) và Market Vectors Vietnam ETF (VanEck Global quản lý, thành lập cuối năm 2008) là hai quỹ chỉ số có sức chi phối lớn nhất giai đoạn 2011–2021.

Cuối chương, tác giả xây dựng 12 giả thuyết nghiên cứu chia làm hai nhóm (ngắn hạn - dài hạn đối với sự kiện ETF và tín hiệu hàm chứa trong giao dịch bất thường):

Nhóm giả thuyết Mã giả thuyết Nội dung giả thuyết kiểm định
Nhóm 1: Sự kiện thay đổi danh mục quỹ FTSE H1 - H4 Tồn tại lợi nhuận bất thường (AR/CAAR) xung quanh thông báo thêm cổ phiếu (H1), loại cổ phiếu (H2), tăng tỷ trọng (H3), giảm tỷ trọng (H4)
H5 - H8 Tồn tại khối lượng giao dịch bất thường (AAV/MAAV) xung quanh thông báo thêm cổ phiếu (H5), loại cổ phiếu (H6), tăng tỷ trọng (H7), giảm tỷ trọng (H8)
Nhóm 2: Tín hiệu giao dịch bất thường NĐTNN H9 Tồn tại lợi nhuận bất thường dương xung quanh ngày giao dịch mua bất thường của NĐTNN (thông tin tốt)
H10 Tồn tại lợi nhuận bất thường dương xung quanh ngày giao dịch mua bất thường tại ngày mua ròng của NĐTNN (thông tin tốt)
H11 Tồn tại lợi nhuận bất thường âm xung quanh ngày giao dịch bán bất thường của NĐTNN (thông tin xấu)
H12 Tồn tại lợi nhuận bất thường âm xung quanh ngày giao dịch bán bất thường tại ngày bán ròng của NĐTNN (thông tin xấu)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO DỊCH NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng thực nghiệm qua các kiểm định thống kê:

  1. Phản ứng thị trường đối với việc tái cơ cấu danh mục quỹ FTSE (Bảng 7, 9, 10, 11, 12 và Hình 3-7):

    • Sự kiện thêm cổ phiếu: Xuất hiện lợi nhuận bất thường dương và khối lượng giao dịch gia tăng đáng kể xung quanh ngày thông báo (AD) và ngày thực hiện cơ cấu (CD). Tuy nhiên, sau ngày CD, lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy (CAAR) có xu hướng sụt giảm và quay về trạng thái cân bằng. Kết quả này ủng hộ mạnh mẽ cho Lý thuyết áp lực giá (PPH) trong ngắn hạn, đồng thời phản ánh tính chất đầu cơ của các nhà đầu tư trong nước nhằm đón đầu việc mua vào của quỹ.
    • Sự kiện loại cổ phiếu: Ghi nhận sự sụt giảm tức thì của giá cổ phiếu và lợi nhuận bất thường âm xuất hiện tại các ngày quanh AD và CD, đi kèm thanh khoản tăng đột biến tại ngày CD do áp lực bán giải tỏa vị thế từ quỹ.
    • Sự kiện giảm tỷ trọng: Phản ứng giá thể hiện lợi nhuận bất thường trung bình giảm sút rõ rệt xung quanh thông báo, khối lượng giao dịch có sự đột biến tại các phiên quỹ thực hiện tái cân bằng tỷ trọng tài sản.
  2. Thông tin hàm chứa trong khối lượng giao dịch bất thường của NĐTNN (Bảng 8, 13, 14, 15 và Hình 8-9):

    • Giao dịch mua bất thường: Kết quả kiểm định thống kê cho thấy tồn tại lợi nhuận bất thường dương quanh ngày sự kiện. Đặc biệt, đối với các phiên xuất hiện khối lượng mua bất thường trùng với ngày khối ngoại mua ròng toàn thị trường, mức độ tăng giá và giá trị CAAR dương duy trì kéo dài hơn. Điều này khẳng định giao dịch mua bất thường của NĐTNN phát đi tín hiệu thông tin tích cực (ủng hộ giả thuyết H9 và H10).
    • Giao dịch bán bất thường: Tồn tại phản ứng giá tiêu cực với mức lợi nhuận bất thường âm đáng kể xung quanh ngày sự kiện, nhất là trong các ngày khối ngoại bán ròng. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh giao dịch bán bất thường của NĐTNN truyền tải tín hiệu thông tin xấu đến thị trường (ủng hộ giả thuyết H11 và H12), phù hợp với dự đoán của lý thuyết phân phối hỗn hợp (MDH).

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chương 3 đặt các phát hiện thực nghiệm vào bối cảnh kinh tế vĩ mô quốc tế và trong nước, chỉ rõ định hướng phát triển của TTCK Việt Nam hướng tới mục tiêu nâng hạng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi theo tiêu chuẩn quốc tế (MSCI, FTSE). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Đối với nhà đầu tư: Cần theo dõi chặt chẽ lịch trình đảo danh mục định kỳ của các quỹ ETF nước ngoài và diễn biến giao dịch khối ngoại trên HOSE; thận trọng trước các bẫy giá hình thành do áp lực cung - cầu tạm thời quanh ngày thực hiện hoán đổi danh mục; tận dụng tín hiệu mua/bán ròng bất thường như một chỉ báo phân tích dòng tiền hỗ trợ ra quyết định thay vì chạy theo tâm lý đám đông.
  • Đối với nhà làm chính sách: Cần hoàn thiện khung pháp lý về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, đồng bộ hóa quy định giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Chứng khoán; tăng cường tính minh bạch và công khai hóa dữ liệu giao dịch của NĐTNN; đa dạng hóa sản phẩm tài chính và quản lý giám sát chặt chẽ các hành vi đầu cơ trục lợi dựa trên thông tin công bố danh mục chỉ số.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về tác động của dòng vốn ngoại trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2011–2021:

  1. Kết quả thực nghiệm chính:

    • Chứng minh phản ứng giá và khối lượng xung quanh các kỳ cơ cấu danh mục của quỹ FTSE Vietnam Index ETF chủ yếu tuân theo Lý thuyết áp lực giá (PPH). Giá cổ phiếu được thêm vào tăng trước và tại ngày thực hiện hoán đổi do nhu cầu đột xuất từ quỹ và dòng vốn đầu cơ của các nhà đầu tư chênh lệch giá, sau đó đảo chiều suy giảm khi áp lực mua kết thúc.
    • Ngược lại, thông báo loại bỏ hoặc giảm tỷ trọng cổ phiếu kích hoạt sự sụt giảm ngắn hạn về giá và tạo thanh khoản đột biến tại ngày CD do áp lực bán tháo.
    • Khẳng định khối lượng giao dịch bất thường của NĐTNN có hàm chứa nội dung thông tin giá trị (ủng hộ lý thuyết MDH). Khối lượng mua bất thường (nhất là trong các ngày mua ròng) đem lại lợi nhuận bất thường dương kéo dài; khối lượng bán bất thường (nhất là trong các ngày bán ròng) gửi đi tín hiệu tiêu cực kéo giảm giá cổ phiếu.
  2. Đóng góp khoa học và ứng dụng:

    • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho mảng nghiên cứu tài chính vi mô tại Việt Nam, lấp đầy khoảng trống học thuật về tác động của các hành vi giao dịch tức thời của khối ngoại thay vì chỉ dừng lại ở các phân tích tĩnh về tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
    • Cung cấp cơ sở định lượng giúp các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức nhận diện bản chất tạm thời của biến động giá quanh các kỳ tái cơ cấu ETF, từ đó thiết lập chiến lược giải ngân và phòng ngừa rủi ro thích hợp.
    • Đưa ra khuyến nghị thiết thực cho các cơ quan điều hành (UBCKNN, Bộ Tài chính) trong việc tháo gỡ rào cản nới room và kiểm soát biến động thị trường trong quá trình nâng hạng TTCK.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi và phương tiện kỹ thuật được nêu trong văn bản:

  • Về phạm vi mẫu: Mẫu nghiên cứu nhóm vấn đề thứ nhất mới chỉ tập trung phân tích quỹ FTSE Vietnam Index ETF, chưa mở rộng đối sánh toàn diện với các quỹ chỉ số ngoại quy mô lớn khác như VanEck Vectors Vietnam ETF (VNM ETF) hoặc các quỹ ETF nội địa.
  • Về phạm vi thị trường: Nhóm vấn đề thứ hai chỉ khảo sát trên sàn HOSE giai đoạn 2011–2021, chưa đánh giá giao dịch khối ngoại trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và sàn UPCoM.
  • Về phương pháp xử lý dữ liệu: Do giai đoạn nghiên cứu chưa có phần mềm tích hợp xuyên suốt toàn bộ các bước nghiên cứu sự kiện, tác giả thực hiện tính toán thủ công trên Microsoft Excel, điều này hạn chế khả năng kiểm tra trên nhiều khung cửa sổ sự kiện phức tạp hoặc kiểm soát đa biến tác động đồng thời.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất là mở rộng quy mô mẫu sang toàn bộ các quỹ ETF đang vận hành tại Việt Nam, kiểm định chéo trên cả sàn HNX/UPCoM, và ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến kết hợp nghiên cứu sự kiện dài hạn để đánh giá sâu hơn tính bền vững của giá cổ phiếu sau tái cơ cấu danh mục.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp, Ngân hàng và Thị trường Tài chính cần tài liệu tham khảo chi tiết về cách thiết kế một đề tài ứng dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event Study).
  • Các nhà nghiên cứu kinh tế lượng tài chính: Chương 2 và phần phương pháp luận trình bày tường minh các bước xác định khung ước lượng, mô hình tính toán lợi nhuận kỳ vọng (Market model, CAPM, Fama-French 3 nhân tố) và công thức tính các chỉ tiêu AR, CAAR, AAV.
  • Các chuyên viên phân tích chiến lược, nhà quản trị danh mục và nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam: Giúp hiểu rõ cơ chế vận hành, áp lực cung cầu và chu kỳ biến động giá quanh các kỳ thông báo và cơ cấu danh mục của các quỹ ETF nước ngoài trên sàn HOSE.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quỹ đầu tư chỉ số ngoại nào làm đại diện để kiểm định tác động của việc cơ cấu danh mục? Tác giả lựa chọn quỹ FTSE Vietnam Index ETF (quỹ thành lập ngày 15/01/2008 do Deutsche Bank AG quản lý, tham chiếu chỉ số FTSE Vietnam Index) làm đối tượng khảo sát trọng tâm cho nhóm vấn đề thứ nhất trong giai đoạn 2011–2021.

2. Lý thuyết nào giải thích rõ nhất phản ứng của giá cổ phiếu quanh sự kiện thay đổi danh mục quỹ ETF trong nghiên cứu này? Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ Lý thuyết áp lực giá (Price Pressure Hypothesis – PPH). Giá cổ phiếu tăng hoặc giảm mang tính chất tạm thời quanh ngày thông báo (AD) và ngày thực hiện (CD) do áp lực mất cân đối cung - cầu ngắn hạn từ quỹ và các nhà đầu cơ, sau đó giá đảo chiều quay về mức cân bằng.

3. Khối lượng mua/bán bất thường của NĐTNN phát đi tín hiệu gì cho thị trường? Theo kết quả kiểm định giả thuyết H9-H12 dựa trên lý thuyết phân phối hỗn hợp (MDH), khối lượng mua bất thường (đặc biệt trong ngày mua ròng) hàm chứa thông tin tốt, dẫn đến lợi nhuận bất thường dương; ngược lại, khối lượng bán bất thường (đặc biệt trong ngày bán ròng) hàm chứa thông tin xấu, khiến giá cổ phiếu giảm sút bất thường.

4. Dữ liệu nghiên cứu được tác giả thu thập ở đâu và xử lý bằng công cụ nào? Dữ liệu giao dịch cổ phiếu và chỉ số thị trường được thu thập từ sàn HOSE trong giai đoạn 2011–2021; dữ liệu cơ cấu danh mục lấy từ công bố của quỹ FTSE. Quá trình tính toán các chỉ tiêu bất thường và kiểm định thống kê được tác giả xử lý thủ công trên phần mềm Microsoft Excel.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Duy Chiến đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đo lường tác động của các giao dịch khối ngoại đối với giá và thanh khoản cổ phiếu trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2011–2021. Bằng việc ứng dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện, công trình đã xác thực sự chi phối của Lý thuyết áp lực giá (PPH) đối với sự kiện cơ cấu danh mục quỹ FTSE và khẳng định giá trị tín hiệu thông tin trong các giao dịch mua/bán bất thường của khối ngoại theo Lý thuyết MDH. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm và hàm ý chính sách quan trọng cho cả giới đầu tư lẫn các nhà quản lý thị trường vốn Việt Nam.