Chương 1 : Giới thiệu tổng quát về đề tài Chương 2 : Cơ sở lý thuyết về môi trường làm việc sáng tạo và sự hài lòng của người nhân viên. Chương 3 : Thiết kế nghiên cứu Chương 4 : Kết quả nghiên cứu sau khi phân tích dữ liệu Chương 5 : Các đề xuất, kiến nghị được đưa ra trên cơ sở kết quả của nghiên cứu 6 CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu Trong chương này, tác giả sẽ làm rõ các khái niệm liên quan đến nghiên cứu doanh nghiệp tư nhân, vai trò của doanh nghiệp tư nhân, môi trường sáng tạo và vai trò của môi trường sángtạo trong tổ chức trong tổ chức, sự hài lòng của con người đối với công việc. Đồng thời, chương này cũng đưa ra cái nhìn tổng quát về các lý thuyết liên quan môi trường sáng tạo của các tác giả Amabile. Từ các mô hình lý thuyết trên kết hợp với các nghiên cứu có liên quan trên thế giới và Việt Nam, tác giả biện luận và đề nghị mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện và mục tiêu nghiên cứu của đề tài.1 Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (điều 141 luật doanh nghiệp tư nhân, 2005).
Các doanh nghiệp tư nhân ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, bằng chứng là khu vực doanh nghiệp tư nhân đã tạo ra 14.5 triệu việc làm và đóng góp hai phần ba vào tổng GDP.2 Sự sáng tạo Nếu thừa nhận rằng sáng tạo có vai trò then chốt đối với sự phát triển và hiệu quả của tổ chức thì câu hỏi đặt ra là thuật ngữ sáng tạo thực chất là gì? Theo Guilford,1950thì cho rằng quan niệm trực giác của chúng ta về sự sáng tạo cho rằng nó liên quan đến sự tạo ra các ý tưởng mới (Guilford,1950). Tuy nhiên,theo Bensemer và O’Quin, 1999; Ghiselin, 1963; Mumford và Gustafson, 1988 thì sự sáng tạo không đơn thuần là việc chỉ tạo ra những ý tưởng mới, mặc dù 7 điều này ảnh hưởng quan trọng đến sự sáng tạo. Đúng hơn, sự sáng tạo được định nghĩa như là sự tạo ra các giải pháp có chất lượng cao, độc đáo vá ngắn gọn nhất đối với các vấn đề. Amabile (1983; 1996) định nghĩa sáng tạo như sau: Một sản phẩm hay một câu trả lời được cho là sáng tạo thì phải: (a) nó phải mới, thích hợp, hữu ích, đúng hay là có giá trị để giải quyết nhiệm vụ (b) là sự khám phá hơn là thuật toán (T.
Mỗi tác giả có những định nghĩa khác nhau dựa trên những khía cạnh khác nhau về sáng tạo. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này tác giả sử dụng mô hình dựa trên mô hình của Amabile, do đó, để bảo đảm tính thống nhất tác giả cũng sử dụng định nghĩa sáng tạo của Amabile (1983): Sự sáng tạo là sự tạo ra những ý tưởng mới mẻ, hữu ích và phù hợp bởi một cá nhân hoặc nhóm. Những ý tưởng mới mẻ là những ý tưởng độc đáo khi so sánh với những ý tưởng đã được biết đến. Ý tưởng hữu ích và phù hợp là những ý tưởng có tiềm năng thêm giá trị vào sản phẩm, quá trình hay quy trình.3 Môi trường sáng tạo.
Một môi trường sáng tạo được định nghĩa là môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa trong đó hoạt động sáng tạo xảy ra (Sternberg and Grigorenko, 1997; Harrington, 1999). Môi trường sáng tạo là nơi mà mọi người tự do thể hiện những ý tưởng của mình và là nơi giúp họ phân tích và thực hiện những ý tưởng này (http://www.uk/tutorials/creativeevironment.4 Sự hài lòng công việc Sự hài lòng công việc được nghiên cứu và định nghĩa dưới các góc độ khác nhau. Sự hài lòngcông việc là một tập hợp những cảm giác và niềm tin của nhân viên đối với công việc hiện tại (George at el. Sự hài lòng công việc là cảm giác của nhân viên về những thành tựu và thành công trong công việc (Kaliski, 2007).
Sự hài lòng công việc đạt được liên quan trực tiếp đến năng suất làm việc và thái độ của cá nhân đó. Thuật ngữ hài lòng công việc còn được Amstrong định nghĩa là thái độ và cảm giác của nhân viên đối với công việc của họ (Amstrong, 2006). Thái độ tích cực chứng tỏ họ đang có cảm giác hài lòng, còn thái độ tiêu cực chứng tỏ họ đang có cảm giác không hài lòng đối với công việc hiện tại. Sự hài lòng công việc cũng được định nghĩa chính là thái độ của một cá nhân đối với công việc của họ (Davis et al, 1985).
Hoppock đã định nghĩa về sự hài lòng của nhân viên là sự kết hợp của tâm lý, sinh lý và môi trường nhất định mà nhân viên nói rằng tôi hài lòng với công việc của mình (Hoppock, 1935). Ở đây, Hoppock tiếp cận định nghĩa sự hài lòng của nhân viên chỉ xét đến các yếu tố bên ngoài tác động đến nhân viên để tạo ra sự hài lòng trong công việc.1 Các nhân tố của môi trường sáng tạo Theo West & Farr (1989) yếu tố quan trọng nhất của môi trường sáng tạo là sự ủng hộ đối với các hành động đổi mới của cá nhân. Hơn nữa, sự ủng hộ và phản hồi là các yếu tố của môi trường sáng tạo tác động đến mức độ sáng tạo cá nhân. Sự ủng hộ và phản hồi đến từ cấp trên và/hoặc đồng nghiệp.
9 Theo Mumford & Gustafson (1988) một yếu tố quan trọng của môi trường sáng tạo là sự khuyến khích của cấp trên thông qua việc hỗ trợ những hoạt động cần thiết cho sự phát triển và thực hiện những ý tưởng mới và công nhận những kết quả sáng tạo. West & Farr (1989) thì cho rằng yếu tố quan trọng của môi trường sáng tạo là sự ủng hộ của đồng nghiệp, cho dù đồng nghiệp không thể cung cấp những kết quả có liên quan đến nguồn lực hay phần thưởng tài chính trong hầu hết các trường hợp nhưng họ có thể đưa ra sự khuyến khích và phản hồi mang tính xây dựng cho những nỗ lực sáng tạo. Cũng theo tác giả các yếu tố của môi trường sáng tạo gồm: Các yếu tố kích thích sáng tạo (Amabile & Gryskiewicz, 1987) 1). Sự tự do: Được hiểu như là cảm giác tự chủ của một người khi quyết định điều gì cần làm.
Quản lý tốt: Cũng có nghĩa là sự hiện diện của một ai đó mà sẵn lòng giúp đỡ, thể hiện niềm say mê, có kỹ năng giao tiếp tốt, bảo vệ nhóm dự án từ những sao nhãng và can thiệp từ bên ngoài. Một nhà quản lý tốt biết làm thế nào để gắn công việc phù hợp với mối quan tâm và kỹ năng của nhân viên, và thiết lập một định hướng rõ ràng mà không phải quản lý quá chặt chẽ. Nguồn lực đầy đủ: Tiếp cận những nguồn lực cần thiết, bao gồm trang thiết bị, thông tin, quỹ và con người. Khái quát hơn, điều này bao gồm cả những nguồn lực như sự ủng hộ tinh thần.
Sự khuyến khích: khuyến khích việc tạo ra những ý tưởng mới, tạo ra bầu không 10 khí thỏa mái và không mang tính hăm dọa. Những đặc điểm tổ chức khác nhau: Một cơ chế xem xét những ý tưởng mới, một môi trường tập thể được đánh dấu bằng sự cộng tác qua các cấp và ban ngành, bầu không khí nơi mà sự đổi mới được tưởng thưởng và thất bại không phải là dấu chấm hết. Sự công nhận: Một cảm nhận chung rằng công việc sáng tạo sẽ nhận được phản hồi phù hợp, bất kể tích cực hay tiêu cực. Đủ thời gian: Thời gian để tư duy sáng tạo về vấn đề, để khám phá những cách nhìn khác nhau hơn là áp đặt một phương pháp đã được xác định trước.
Thử thách: Cảm giác thử thách xuất hiện từ bản chất hấp dẫn của vấn đề hay tầm quan trọng của nó đối với tổ chức. Thử thách có thể được sinh ra bởi bất kỳ ai trong tổ chức 9). Áp lực: Cảm giác thời gian được tạo ra từ bên trong do sự cạnh tranh từ các tổ chức bên ngoài hay từ một ước mong đạt được một điều gì đó quan trọng. Các yếu tố rào cản sáng tạo (Amabile & Gryskiewicz, 1987) 1).
Những đặc điểm tổ chức khác nhau: Hệ thống tưởng thưởng không hợp lý; kiểm soát quá mức, môi trường tập thể được đánh dấu bởi sự thiếu hợp tác giữa các cấp và ban ngành, ít quan tâm đến sự đổi mới nói chung.Trở ngại: Không có tự do trong việc quyết định cái gì phải làm hay làm thế nào để làm; không có sự tự chủ về công việc và ý tưởng của mỗi cá nhân. Sự thiếu quan tâm từ tổ chức: Thiếu sự hỗ trợ, quan tâm hay niềm tin vào dự án: sự thờ ơ đối với các thành tích đạt được từ dự án. Quản lý dự án kém: Nhà quản lý không thể thiết lập một định hướng rõ ràng, kỹ năng kỹ thuật và giao tiếp kém, kiểm soát quá mức, hay cho phép sự xao nhãng và phân tán.Sự đánh giá: Hệ thống phản hồi và đánh giá không hợp lý hay không công bằng; những mong đợi thiếu thực tế, tập trung vào chỉ trích phê phán và sự đánh giá từ bên ngoài.Nguồn lực thiếu: Thiếu trang thiết bị, quỹ, hay con người.Áp lực thời gian: Không đủ thời gian để suy nghĩ sáng tạo về vấn đề; quá nhiều công việc trong thời gian ngắn, tần suất cao của tình trạng "vắt chân lên cổ mà chạy".Tập trung quá mức vào tính nguyên trạng: Sự miễn cưỡng của nhà quản lý hoặc đồng nghiệp trong việc thay đổi cách họ thực hiện công việc, không sẵn sàng chấp nhận rủi ro.Cạnh tranh: Sự cạnh tranh giữa các cá nhân và nhóm bên trong tổ chức tạo ra một thái độ tự vệ.2 Các nhân tố tác động đến sự hài lòng công việc Nghiên cứu của Vasilios D. Kosteas (2006) trên 5388 nhân viên tại Cleverland cho thấy nhân viên sẽ thấy hài lòng hơn khi họ nhận thấy có cơ hội thăng tiến trong công việc, ngoài ra các yếu tố về tiền lương và đào tạo cũng có tác động tích cực đối với sự hài lòng chung trong công việc.
Nghiên cứu của Peter Ebong Ajang (2006) tại trường đại học Umeå School of Business and Economics đánh giá trên các yếu tố (1) Điều kiện làm việc, (2) Sự ổn định, (3) Bản chất công việc, (4) Cơ hội thăng tiến, (5) Cách tổ chức, (6) Mục tiêu được hài lòng, (7) Tiền lương, (8) Đồng nghiệp, (9) Giờ làm việc, (10) Sự công nhận. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên gồm (4) Cơ hội thăng tiến, (5) Cách tổ chức, (7) Tiền lương, (10) Sự công nhận.