Chương 1: Tổng quát chung Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Trình bày các nội dung về: khái niệm và lợi ích của sự hài lòng trong công việc; tổng quan một vài nghiên cứu có liên quan; khái niệm về các thành phần Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trong chương này trình bày một số nội dung về: thiết kế nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, kết quả nghiên cứu định tính, hiệu chỉnh thang đo, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát, mô tả thông tin về mẫu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu – Thảo luận.
Chương này sẽ phân tích và trình bày kết quả phân tích dữ liệu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài và đề xuất một số giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Chương 5: Kết luận và Hàm ý Quản trị. Chương này sẽ tóm tắt kết quả nghiên cứu, các đóng góp và hạn chế của đề tài.
Từ đó đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. Luan van 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 nhằm hệ thống cơ sở lý thuyết về sự hài lòng trong công việc và tổng hợp một số nghiên cứu trước đây. Từ những cơ sở lý thuyết này, mô hình nghiên cứu được hình thành. Khái niệm về sự hài lòng trong công việc Có nhiều định nghĩa về sự hài lòng đối với công việc.
Hài lòng trong công việc có thể đo lường ở mức độ chung, cũng có thể đo lường hài lòng với từng thành phần của công việc. Theo Weiss (1967) định nghĩa rằng hài lòng trong công việc là thái độ về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động. Theo Trần Kim Dung (2010) sự hài lòng trong công việc thể hiện thái độ ảnh hưởng, ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc của họ. Như vậy, sự hài lòng trong công việc là sự đánh giá của người lao động đối với các vấn đề liên quan đến việc thực hiện công việc của họ.
Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên Căn cứ vào kết quả của các nghiên cứu trước đây về sự hài lòng trong công việc, trong nghiên cứu này sẽ lựa chọn các yếu tố tác động đến sự hài lòng trong công việc như sau: tiền lương, điều kiện làm việc, phúc lợi, quan hệ đồng nghiệp, quan hệ với cấp trên, bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, sự khen thưởng. Các yếu tố này được xác định là sẽ tác động đến mức độ sự hài lòng trong công việc của nhân viên. Sự thay đổi của các yếu tố này sẽ làm tăng hoặc giảm mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên. Các yếu tố tác động đến sự sự hài lòng trong công việc theo nghiên cứu trên bao gồm: 2.
Thu nhập Trong một số nghiên cứu trước một số tác giả sử dụng khái niệm “tiền lương”, số khác lại sử dụng khái niệm “thu nhập”. Trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất sử dụng khái niệm “thu nhâp” vì nó phù hợp hơn với điều kiện thực tế của nhân viên các ngân hàng. Theo Trần Kim Dung (2010), tiền lương có thể có tên gọi khác nhau như thù lao, thu nhập từ lao động, là số tiền nhận được từ việc làm của người lao Luan van 6 động. Tiền lương còn liên quan đến cảm nhận của người lao động về tính công bằng trong phân phối.
Trong nghiên cứu này, thang đo yếu tố thu nhập gồm có: - Tiền lương tương xứng với đóng góp của bản thân. - Yên tâm làm việc với tiền lương hiện tại. - Người lao động được trả lương cao. - Tiền lương và phân phối thu nhập là công bằng.
- Hài lòng với các khoản phụ cấp. Điều kiện làm việc Theo Nguyễn Hữu Lam (2007) thì Điều kiện làm việc luôn được người lao động quan tâm bởi vì điều kiện làm việc liên quan tới sự thuận tiện cá nhân, đồng thời nó cũng là nhân tố giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ. Do vậy, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này thì điều kiện làm việc là những vấn đề liên quan đến cảm nhận của nhân viên về an toàn vệ sinh nơi làm việc và sự hỗ trợ từ các bộ phận có liên quan: văn phòng làm việc, bàn ghế làm việc, phòng họp phải đảm bảo vệ sinh; trang thiết bị hỗ trợ cho công việc (máy tính, đường truyền internet, .) Trong nghiên cứu này, để đánh giá điều kiện làm việc của nhân viên gồm có: - Cơ sở vật chất nơi làm việc tốt - Hài lòng với các phương tiện hỗ trợ công việc - Nơi làm việc rất vệ sinh, sạch sẽ - An toàn và thoải mái trong môi trường làm việc. - Các bộ phận, phòng ban phúc đáp nhanh chóng những phản hồi.
Phúc lợi Phúc lợi thể hiện thông qua các chương trình phúc lợi, mua bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH) cho nhân viên (Trần Kim Dung, 2005). Thang đo phúc lợi bao gồm: - Cung cấp đầy đủ chế độ BHYT, BHXH - Chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ hợp lý - Thường xuyên tổ chức các chuyến tham quan, khám chữa bệnh hợp lý Luan van 7 - Nhận được sự hỗ trợ của tổ chức công đoàn - Chính sách phúc lợi thể hiện sự quan tâm chu đáo của đơn vị đối với nhân viên 2. Quan hệ đồng nghiệp Theo Trần Kim Dung (2010) thì quan hệ đồng nghiệp là những cảm nhận liên quan đến các hành vi, quan hệ với đồng nghiệp trong công việc tại nơi làm việc, sự phối hợp và giúp đỡ nhau trong công việc với các đồng nghiệp. Trong phạm vi của đề tài thì đồng nghiệp là các nhân viên công tác cùng ngân hàng với nhau.
Các yếu tố về đồng nghiệp được xem xét trong nghiên cứu này bao gồm: - Thích đi làm để được gặp đồng nghiệp - Đồng nghiệp thân thiện. - Sự phối hợp giữa người lao động với đồng nghiệp trong công việc. - Sự giúp đỡ lẫn nhau giữa những đồng nghiệp. Quan hệ với cấp trên Hỗ trợ từ cấp trên được định nghĩa là mức độ của việc cân nhắc và hỗ trợ mà nhân viên nhận được từ cấp trên.
Hành vi của người lãnh đạo cũng là nhân tố chủ yếu xác định sự hài lòng của người lao động (Nguyễn Hữu Lam, 2007). Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài thì cấp trên bao gồm: trưởng bộ phận, trưởng, phó phòng, giám đốc, phó giám đốc v. Các yếu tố về quan hệ với cấp trên được xem xét trong nghiên cứu này bao gồm: - Cấp trên có tác phong lịch sự, thân thiện và dễ gần. - Cấp trên đối xử với nhân viên công bằng, không phân biệt.
- Cấp trên hỗ trợ nhân viên khi vấn đề vừa nảy sinh. - Nhận được sự hỗ trợ của cấp trên khi sự việc xấu đi. - Cấp trên hỏi ý kiến nhân viên khi có vấn đề liên quan đến công việc của Luan van 8 nhân viên. Bản chất công việc Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài thì bản chất công việc chính là những thách thức trong hoạt động công việc hàng ngày và cảm nhận thoải mái, thú vị khi làm việc của nhân viên.
Đo lường bản chất công việc gồm các yếu tố: - Cho phép sử dụng tốt các năng lực cá nhân - Công việc kích thích tính sáng tạo - Công việc có tính thách thức khi thực hiện - Nhân viên yêu thích công việc của mình - Nhân viên cảm thấy năng lực của bản thân phù hợp với công việc đảm nhận - Mục tiêu phát triển của bản thân tương đồng với mục tiêu của đơn vị 2. Cơ hội đào tạo và thăng tiến Theo Stanton và Croddley (2000), cơ hội đào tạo và thăng tiến là những gì liên quan đến nhận thức của nhân viên về cơ hội đào tạo, phát triển các năng lực cá nhân và cơ hội được thăng tiến trong tổ chức. Các yếu tố về cơ hội đào tạo và thăng tiến được xem xét trong nghiên cứu này bao gồm: - Cơ hội thăng tiến của nhân viên. - Chính sách thăng tiến của tổ chức là công bằng.
- Đơn vị tạo cho nhân viên nhiều cơ hội phát triển cá nhân - Nhân viên được đào tạo cho công việc và phát triển nghề nghiệp - Nhân viên được tham gia đề bạt 2. Sự khen thƣởng Khen thưởng tồn tại khi các nhân viên nhận thấy họ đã được khen thưởng xứng đáng với áp lực công việc và vai trò họ hoàn thành. Các yếu tố về sự khen thưởng được xem xét trong nghiên cứu này bao gồm: - Nhận được sự khích lệ về tinh thần khi hoàn thành tốt công việc. - Nhận được sự khích lệ về vật chất khi hoàn thành tốt công việc.
Luan van 9 - Hài lòng với những hành động khuyến khích của đơn vị. Tổng kết một số nghiên cứu sự hài lòng trong công việc trƣớc đây Đánh giá sự hài lòng trong công việc là một trong những vấn đề thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Có lẽ đây là lĩnh vực được nghiên cứu nhiều nhất về tổ chức trong bốn thập niên vừa qua (Trần Kim Dung, 2005). Nghiên cứu của Smith (1969) Trần Kim Dung (2005) cho rằng thang đo Chỉ số mô tả công việc (Job descriptive index – JDI) do Smith (1969) thiết lập được đánh giá cao trong cả lĩnh vực nghiên cứu lẫn thực tiễn.
Thông thường, khi nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên đói với công việc ta thường sử dụng công cụ JDJ. Nội dung chính của JDI được thể hiện ở năm yếu tố như sau: (1) bản chất công việc, (2) cơ hội đào tạo và thăng tiến, (3) lãnh đạo, (4) đồng nghiệp, (5) tiền lương. Nghiên cứu của Spector (1997) Theo Spector ( năm 1997): Ông xây dựng riêng mô hình đánh giá nhân viên trong mảng dịch vụ gồm 09 nhân tố: Lương; Cơ hội thăng tiến; Điều kiện làm việc; Sự giám sát; Đồng nghiệp; Yêu thích công việc; Giao tiếp thông tin; Phần thưởng bất ngờ; Phúc lợi. Mô hình Spector sử dụng chủ yếu tại bệnh viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe (trích dẫn bởi Võ Thị Thiện Hải và Phạm Đức Kỳ, 2010).
Nghiên cứu của Andrew (2002) Kết quả nghiên cứu sự hài lòng trong công việc tại Hoa Kỳ và một số quốc gia khác như sau: 49% số người lao động tại Hoa Kỳ hoàn toàn hoặc rất hài lòng với công việc,tỉ lệ trả lời không hài lòng rất thấp. Đối với các nước Châu Âu, tỷ lệ đó là: Đan Mạch là 62%, Hungary là 23%.