Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) tại Việt Nam chính thức hình thành từ năm 1996 và không ngừng phát triển với sự gia nhập của hơn 18 doanh nghiệp bảo hiểm lớn. Nhằm hướng tới mục tiêu 11% dân số tham gia bảo hiểm nhân thọ vào năm 2020 theo định hướng phát triển của ngành, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm ngày càng gia tăng. Tại địa bàn thành phố Huế, sự hiện diện của 9 thương hiệu BHNT lớn (gồm Bảo Việt, Prudential, Sun Life, Dai-Ichi Life, AIA, Hanwha Life, ACE, Generali và Vietinbank Aviva) đã tạo ra một thị trường lao động ngành bảo hiểm sôi động nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức lớn trong công tác quản trị nhân sự.
Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, lực lượng lao động—đặc biệt là đội ngũ Tư vấn tài chính (TVTC) và nhân viên kinh doanh—đóng vai trò nòng cốt trực tiếp tạo ra nguồn doanh thu cho tổ chức. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều doanh nghiệp cho thấy công tác quản trị vẫn tập trung nhiều vào việc thỏa mãn khách hàng bên ngoài mà chưa chú trọng đúng mức đến sự thỏa mãn của nhân viên (khách hàng nội bộ). Đặc thù công việc tư vấn chịu áp lực cao về doanh số, tính chất làm việc ngoài giờ thường xuyên và tỷ lệ biến động nhân sự lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng các chính sách giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao. Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1 (thuộc Công ty TNHH MTV Nguyễn Hoàng Hưng Thịnh) dù có bước tăng trưởng nhanh về quy mô đại lý nhưng vẫn đối mặt với áp lực giữ chân nhân viên và nâng cao mức độ gắn kết với công việc. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu và đánh giá thực nghiệm các nhân tố chi phối sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tại Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của nhân viên.
- Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tại Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1 có thể cải thiện nhằm gia tăng sự hài lòng của nhân viên tại doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu được tác giả đặt ra gồm 3 nội dung:
- Sự hài lòng của nhân viên tại doanh nghiệp đang ở mức độ nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tại Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1?
- Những giải pháp nào cần đưa ra để Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1 có thể cải thiện nhằm nâng cao sự hài lòng của các nhân viên đối với công việc?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tại Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1.
- Phạm vi không gian: Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1, tọa lạc tại Tầng 5 tòa nhà Viettel, số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018; tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu sơ cấp từ ngày 20/10/2019 đến ngày 20/11/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên các lý thuyết quản trị nhân sự và tâm lý học hành vi kinh điển về động lực và sự thỏa mãn trong lao động:
- Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Phân định 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao (nhu cầu sinh lý cơ bản, nhu cầu an toàn/an ninh, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định bản thân) làm căn cứ giải thích các tầng mong muốn của người lao động.
- Thuyết nhu cầu của David McClelland (2002): Phân tích 3 nhóm nhu cầu cơ bản thúc đẩy hành vi gồm nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh và nhu cầu quyền lực.
- Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân loại các yếu tố tác động thành hai nhóm rõ rệt: nhóm nhân tố duy trì (lương bổng, chính sách công ty, quan hệ đồng nghiệp, lãnh đạo) giúp ngăn ngừa sự bất mãn, và nhóm nhân tố động viên (thành tựu, sự công nhận, bản chất công việc, cơ hội thăng tiến) trực tiếp tạo ra sự thỏa mãn.
- Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Xác lập mô hình động cơ làm việc dựa trên mối quan hệ tương hỗ: Động cơ thúc đẩy = Kỳ vọng (Expectancy) × Tính chất công cụ (Instrumentality) × Giá trị phần thưởng (Valence).
- Mô hình chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969), kết hợp nghiên cứu mở rộng của Crossman và Basem (2003) cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của TS. Trần Thị Kim Dung (2005), Phan Thị Minh Lý và Lê Thị Tường Vân (2016).
Trên cơ sở kế thừa các mô hình đi trước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập với 20 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc đo lường mức độ hài lòng chung:
- Môi trường làm việc (4 biến quan sát: MT1 - MT4)
- Chính sách lương, thưởng (4 biến quan sát: TL1 - TL4 / LT1 - LT4)
- Cơ hội đào tạo thăng tiến (4 biến quan sát: TT1 - TT4)
- Bản chất công việc (4 biến quan sát: BC1 - BC4)
- Đồng nghiệp và lãnh đạo (4 biến quan sát: DNLD1 - DNLD4)
- Sự hài lòng chung (3 biến quan sát phụ thuộc)
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu lao động giai đoạn 2016-2018 do các phòng ban của Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1 cung cấp; thông tin quản lý ngành từ Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính).
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tác giả phát phiếu khảo sát trong các cuộc họp nội bộ và các buổi đào tạo định kỳ tại văn phòng nhằm tiếp cận tối đa lực lượng Tư vấn tài chính vốn không làm việc cố định tại văn phòng. Theo quy tắc kích thước mẫu của Hatcher (1994), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n \ge 20 \times 5 = 100$). Tác giả đã phát ra 120 bảng hỏi và thu về 120 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu ($n = 120$).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua: thống kê mô tả tần số và tỷ lệ; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Component, phép quay Varimax, điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} \le 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, Eigenvalue $\ge 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$); phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính và các kiểm định One-Sample T-test, One-Way ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về người lao động, sự hài lòng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và hành vi tổ chức. Tác giả trình bày các khái niệm về người lao động (người từ đủ 15 tuổi trở lên theo hợp đồng lao động), nhân viên, phân loại lao động theo tính chất hoạt động (SXKD chính, SXKD phụ trợ, lao động khác) và theo trình độ chuyên môn (tay nghề cao, tay nghề trung bình). Tiếp đó, chương phân tích định nghĩa về sự thỏa mãn trong công việc theo các học giả Hoppock (1935), Vroom (1964), Smith (1983) và Schemerhon (1993), đồng thời chỉ ra 5 lợi ích chiến lược khi gia tăng sự hài lòng của nhân viên: tạo dựng lòng trung thành, giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo, tăng năng suất lao động, giảm thiểu sai sót tác nghiệp và duy trì đội ngũ nhân sự cốt cán.
Chương này trình bày chi tiết 4 lý thuyết cốt lõi về động lực làm việc (Maslow, McClelland, Herzberg, Vroom), trong đó nhấn mạnh bảng phân định cơ chế tác động giữa nhân tố duy trì và nhân tố động viên của Herzberg:
| Nhóm nhân tố |
Khi được đáp ứng |
Khi không được đáp ứng |
| Nhân tố động viên |
Tạo sự thỏa mãn |
Không tạo sự thỏa mãn |
| Nhân tố duy trì |
Không gây bất mãn |
Gây ra sự bất mãn |
Phần cơ sở thực tiễn phân tích sự phát triển của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam và tổng hợp danh sách 9 thương hiệu bảo hiểm đang cạnh tranh trực tiếp tại Thừa Thiên Huế. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Smith et al., 1969; Schemerhon; Crossman & Basem, 2003; Trần Thị Kim Dung, 2005; Phan Thị Minh Lý; Lê Thị Tường Vân, 2016), từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập với 5 giả thuyết từ H1 đến H5 và xây dựng bảng mã hóa 20 biến quan sát cụ thể.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của nhân viên Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Tập đoàn Dai-Ichi Life Nhật Bản (thành lập năm 1902, tổng tài sản 515 tỷ USD, doanh thu phí bảo hiểm trên 64 tỷ USD tính đến 31/3/2019) và Dai-Ichi Life Việt Nam (thành lập tháng 1/2007, vốn điều lệ gần 7.700 tỷ đồng sau lần tăng vốn thứ 8 vào ngày 3/10/2018, doanh thu phí mới năm 2018 trên 5.000 tỷ đồng, tổng doanh thu trên 11.500 tỷ đồng, chiếm 13% thị phần với mạng lưới 295 văn phòng và tổng đại lý).
Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, Dai-Ichi Life thiết lập 4 văn phòng đại lý (Huế 1, Huế 2, Phú Lộc, Tứ Hạ). Trong đó, Văn phòng Tổng Đại lý Huế 1 do Công ty TNHH MTV Nguyễn Hoàng Hưng Thịnh quản lý (thành lập ngày 13/11/2013, chính thức hoạt động đại lý từ 28/12/2013 do ông Nguyễn Hữu Tưởng làm Giám đốc). Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Bộ phận Kinh doanh (1 trưởng bộ phận, 2 nhân viên), Bộ phận Sale – Marketing (650 TVTC, 20 Telesale), Bộ phận Kế toán & Bảo vệ (2 kế toán, 1 bảo vệ, 1 tạp vụ), và Bộ phận Hỗ trợ khách hàng (1 tiếp tân, 1 nhân viên hỗ trợ). Cấu trúc cấp bậc đại lý chia làm 8 cấp: SBM (Trưởng phòng cấp cao), BM (Trưởng phòng), SUM (Trưởng nhóm cấp cao), UM (Trưởng nhóm), PUM (Tiền trưởng nhóm), FM (Chuyên viên tư vấn tài chính), FC (Tư vấn tài chính), SA (Tư vấn tài chính phục vụ).
Số liệu tổng hợp tình hình lao động của đơn vị qua 3 năm (2016-2018) cho thấy sự tăng trưởng quy mô nhân sự:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 17/16 (+/-) |
So sánh 18/17 (+/-) |
| Tổng số lao động |
485 |
576 |
679 |
+91 |
+103 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
157 |
164 |
180 |
+7 |
+16 |
| - Nữ |
328 |
412 |
499 |
+84 |
+87 |
| Phân theo phòng ban: |
|
|
|
|
|
| - Bộ phận Kinh doanh |
3 |
3 |
3 |
0 |
0 |
| - Bộ phận Sale – Marketing |
475 |
567 |
670 |
+92 |
+103 |
| - Bộ phận Kế toán, Bảo vệ |
5 |
4 |
4 |
-1 |
0 |
| - Bộ phận Hỗ trợ khách hàng |
2 |
2 |
2 |
0 |
0 |
Về chế độ đãi ngộ, văn phòng áp dụng công thức tính lương cho nhân viên văn phòng: Tiền lương = (Lương cơ bản / 26) × Số ngày làm việc thực tế + Phụ cấp + Thưởng. Nhân viên Telesale nhận lương cơ bản cộng mức thưởng 1.000.000 đồng/hợp đồng ký kết thành công từ data. Tư vấn tài chính hưởng lương theo hoa hồng hợp đồng kèm các chương trình thi đua như "Tư vấn năng động" (thưởng thêm từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng/hợp đồng cho tư vấn duy trì hoạt động 2 đến 4 tháng liên tục) và chương trình "Thu phí hợp đồng quá hạn 30 ngày" (thưởng 300.000 đồng đến 800.000 đồng cho hợp đồng có RYP $\ge$ 6.000.000 đồng thu đủ phí, mức tối đa 10.000.000 đồng).
Kết quả khảo sát mẫu điều tra $n = 120$ phản ánh cơ cấu nhân khẩu học:
- Giới tính: Nữ chiếm 55,8% (67 người), Nam chiếm 44,2% (53 người).
- Độ tuổi: Nhóm 26-35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,8% (55 người); nhóm 22-25 tuổi chiếm 30,0% (36 người); nhóm 36-45 tuổi chiếm 15,8% (19 người); trên 45 tuổi chiếm 8,3% (10 người).
- Thu nhập: Mức 7-10 triệu đồng/tháng chiếm 50,8% (61 người); từ 4-7 triệu đồng chiếm 24,2% (29 người); trên 10 triệu đồng chiếm 17,5% (21 người); dưới 4 triệu đồng chiếm 7,5% (9 người).
- Trình độ học vấn: Đại học chiếm 55,8% (67 người); Cao đẳng chiếm 25,0% (30 người); Trung cấp chiếm 13,3% (16 người); Sau đại học chiếm 5,8% (7 người).
- Thâm niên công tác: 3-5 năm chiếm 52,5% (63 người); 1-3 năm chiếm 25,0% (30 người); trên 5 năm chiếm 12,5% (15 người); dưới 1 năm chiếm 10,0% (12 người).
- Bộ phận làm việc: Khối Sale – Marketing chiếm đa số với 92,5% (111 người); Kế toán và bảo vệ chiếm 3,3% (4 người); Kinh doanh chiếm 2,5% (3 người); Hỗ trợ khách hàng chiếm 1,6% (2 người).
Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đạt kết quả chuẩn xác:
| Nhóm nhân tố |
Số biến quan sát |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Khoảng biến thiên tương quan biến - tổng |
Eigenvalue |
Phương sai trích (%) |
Khoảng hệ số tải nhân tố (Factor Loading) |
| Môi trường làm việc (MT) |
4 |
0,820 |
0,584 – 0,693 |
3,326 |
16,332 |
0,753 – 0,840 |
| Cơ hội đào tạo thăng tiến (TT) |
4 |
0,764 |
0,483 – 0,596 |
2,971 |
14,584 |
0,680 – 0,786 |
| Chính sách lương, thưởng (LT) |
4 |
0,751 |
0,455 – 0,654 |
2,440 |
12,201 |
0,648 – 0,823 |
| Bản chất công việc (BC) |
4 |
0,746 |
0,530 – 0,566 |
1,922 |
9,612 |
0,713 – 0,784 |
| Đồng nghiệp và lãnh đạo (DNLD) |
4 |
0,766 |
0,520 – 0,589 |
1,807 |
9,034 |
0,734 – 0,804 |
| Sự hài lòng chung (Biến phụ thuộc) |
3 |
0,708 |
0,520 – 0,558 |
— |
— |
— |
Kết quả kiểm định KMO đạt 0,699 ($> 0,5$), kiểm định Bartlett có giá trị thống kê xấp xỉ $\chi^2 = 1257$ với bậc tự do $\text{df} = 190$ và mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0,000$, chứng minh dữ liệu khảo sát hoàn toàn thích hợp cho phân tích nhân tố.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1
Căn cứ vào định hướng mở rộng thị trường của Dai-Ichi Life Việt Nam và kết quả phân tích định lượng thực trạng tại đơn vị, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 nhân tố ảnh hưởng:
- Nhóm giải pháp về Môi trường làm việc: Duy trì và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác tư vấn; tạo dựng bầu không khí làm việc cởi mở, giảm áp lực căng thẳng; định kỳ tổ chức các hoạt động ngoại khóa, phong trào văn thể mỹ nhằm tăng cường tính gắn kết nội bộ.
- Nhóm giải pháp về Chính sách lương, thưởng: Đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc phân chia thu nhập và chi trả hoa hồng; duy trì và nâng cao mức độ hấp dẫn của các chương trình thi đua ngắn hạn ("Tư vấn năng động", "Thu phí quá hạn") nhằm kịp thời khích lệ nỗ lực bán hàng; hoàn thiện các chế độ phúc lợi xã hội cho người lao động.
- Nhóm giải pháp về Cơ hội đào tạo và thăng tiến: Chuẩn hóa quy trình đào tạo kiến thức sản phẩm và kỹ năng mềm; duy trì việc mời chuyên gia và Giám đốc kinh doanh vùng chia sẻ kinh nghiệm hàng quý; hỗ trợ nhân viên ôn luyện tham gia các kỳ thi sát hạch chứng chỉ đại lý do Bộ Tài chính tổ chức; xây dựng lộ trình thăng tiến minh bạch theo các nấc thang đại lý (từ FC/SA lên BM/SBM).
- Nhóm giải pháp về Bản chất công việc: Phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm trong từng vị trí; tối ưu hóa quy trình giao chỉ tiêu kinh doanh để giảm áp lực doanh số quá tải; hỗ trợ công cụ khai thác khách hàng cho nhân viên Telesale và tư vấn mới nhằm hạn chế việc phải làm thêm giờ kéo dài ngoài giờ hành chính.
- Nhóm giải pháp về Đồng nghiệp và lãnh đạo: Xây dựng văn hóa hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các nhóm đại lý; nâng cao kỹ năng lắng nghe và đồng hành của cấp quản lý (Trưởng nhóm, Trưởng phòng) đối với nhân viên cấp dưới; cam kết thực hiện nghiêm túc các chính sách hỗ trợ thai sản và đảm bảo vị trí công tác cho lao động nữ sau khi nghỉ chế độ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
- Khóa luận đã đo lường và lượng hóa thành công tác động của 5 nhân tố đến sự hài lòng của nhân viên tại Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1. Toàn bộ 5 thang đo độc lập đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha cao ($0,746 \le \alpha \le 0,820$) và trích xuất thành công 5 nhân tố qua phân tích EFA với hệ số $\text{KMO} = 0,699$, giải thích được các khía cạnh ảnh hưởng đến tâm lý người lao động.
- Phản ánh trung thực đặc thù nguồn nhân lực ngành bảo hiểm tại địa phương: lực lượng lao động trẻ (70,8% dưới 35 tuổi), trình độ học vấn khá cao (55,8% đại học), nữ giới chiếm ưu thế (55,8% mẫu khảo sát và 73,5% tổng lao động toàn đơn vị năm 2018), tập trung áp đảo ở bộ phận kinh doanh trực tiếp Sale – Marketing (92,5% mẫu).
- Giải pháp đề xuất: Hệ thống giải pháp bám sát 5 nhóm nhân tố thực nghiệm, đưa ra các biện pháp cụ thể về cải tiến chính sách thưởng thi đua theo hợp đồng, tổ chức đào tạo theo chuẩn Bộ Tài chính, và minh bạch hóa lộ trình thăng tiến 8 cấp bậc đại lý.
- Đóng góp của nghiên cứu: Tác giả đã kiểm chứng mô hình lý thuyết của Herzberg, Vroom và bộ thang đo JDI của TS. Trần Thị Kim Dung trong bối cảnh đặc thù của một văn phòng tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ tư nhân tại miền Trung, mang lại dữ liệu thực nghiệm cho công tác quản trị nhân lực tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 120 nhân viên thuộc một văn phòng tổng đại lý duy nhất (Văn phòng Huế 1), chưa mở rộng khảo sát các văn phòng khác của Dai-Ichi Life trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (như Văn phòng Huế 2, Phú Lộc, Tứ Hạ).
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có thể làm giảm tính đại diện tổng thể so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình tài chính, kinh doanh và nhân sự chỉ giới hạn trong giai đoạn 2016-2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang nhiều văn phòng tổng đại lý của các thương hiệu bảo hiểm khác đang hoạt động tại khu vực miền Trung để thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking).
- Bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết vào mô hình nghiên cứu như: cam kết gắn bó với tổ chức, áp lực công việc, hoặc ý định nghỉ việc/chuyển việc của tư vấn tài chính.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Kinh doanh Thương mại và Bảo hiểm tham khảo làm tài liệu nghiên cứu thực chứng về sự hài lòng trong công việc.
- Ban Giám đốc và cán bộ quản lý nhân sự tại các văn phòng tổng đại lý, chi nhánh bảo hiểm nhân thọ tham khảo trong việc xây dựng chính sách đãi ngộ, chương trình thi đua và quy trình đào tạo tư vấn viên.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Bảng mã hóa 20 biến quan sát xây dựng trên cơ sở thang đo Likert 5 mức độ ứng dụng cho ngành dịch vụ tài chính - bảo hiểm.
- Quy trình phân tích dữ liệu thống kê SPSS kết hợp giữa Cronbach's Alpha, EFA và các kiểm định nhân khẩu học.
- Bảng biểu số liệu chi tiết về cơ cấu phân cấp đại lý 8 bậc và định mức thưởng các chương trình thi đua đặc thù của ngành bảo hiểm nhân thọ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào để đánh giá sự hài lòng của nhân viên?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập với 20 biến quan sát: (1) Môi trường làm việc (4 biến), (2) Chính sách lương, thưởng (4 biến), (3) Cơ hội đào tạo thăng tiến (4 biến), (4) Bản chất công việc (4 biến), và (5) Đồng nghiệp và lãnh đạo (4 biến); cùng 1 biến phụ thuộc đo lường Sự hài lòng chung đối với công việc (3 biến).
2. Mẫu khảo sát của nghiên cứu được thực hiện với quy mô bao nhiêu và có đặc điểm nhân khẩu học ra sao?
Mẫu khảo sát gồm 120 nhân viên làm việc tại Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1. Về cơ cấu: Nữ chiếm 55,8%, Nam chiếm 44,2%; độ tuổi từ 26-35 chiếm đa số (40,8%), tiếp đến là 22-25 tuổi (30,0%); trình độ Đại học chiếm 55,8%; mức thu nhập phổ biến từ 7-10 triệu đồng/tháng (50,8%); thâm niên làm việc từ 3-5 năm chiếm 52,5%; và 92,5% nhân sự thuộc bộ phận Sale – Marketing.
3. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích EFA của khóa luận đạt chỉ số như thế nào?
Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy cao: Môi trường làm việc ($\alpha = 0,820$), Đồng nghiệp và lãnh đạo ($\alpha = 0,766$), Cơ hội đào tạo thăng tiến ($\alpha = 0,764$), Chính sách lương thưởng ($\alpha = 0,751$), Bản chất công việc ($\alpha = 0,746$) và Sự hài lòng chung ($\alpha = 0,708$). Phân tích EFA có $\text{KMO} = 0,699$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$ ($\chi^2 = 1257$, $\text{df} = 190$), trích được 5 nhân tố với Eigenvalue từ 1,807 đến 3,326 và hệ số tải của các biến quan sát đều đạt từ 0,648 đến 0,840.
4. Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1 áp dụng các chính sách thưởng thi đua cụ thể nào cho tư vấn tài chính?
Văn phòng áp dụng các chương trình thưởng thi đua định kỳ: chương trình "Tư vấn năng động" thưởng thêm từ 200.000 đồng (hoạt động 2 tháng liên tục), 400.000 đồng (3 tháng liên tục) đến 500.000 đồng/hợp đồng (4 tháng liên tục); chương trình "Thu phí hợp đồng quá hạn 30 ngày" thưởng 300.000 đồng cho hợp đồng thứ 2 và 800.000 đồng từ hợp đồng thứ 3 trở đi đối với các hợp đồng có phí tái tục $\text{RYP} \ge 6.000.000$ đồng thu đủ phí, mức thưởng tối đa đạt 10.000.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Diệu Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Văn phòng Tổng Đại lý Dai-Ichi Life Huế 1. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 120 nhân viên, công trình đã kiểm định độ tin cậy của 5 thang đo thành phần gồm môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, cơ hội đào tạo thăng tiến, bản chất công việc cùng mối quan hệ đồng nghiệp và lãnh đạo. Các phát hiện thực tế về cơ cấu lao động trẻ, áp lực doanh số và đặc thù ngành bảo hiểm là căn cứ khoa học để tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao sự thỏa mãn của người lao động và giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự.