Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, dầu khí nói chung và dầu bôi trơn nói riêng đóng vai trò huyết mạch, là nguồn năng lượng chiến lược đảm bảo sự vận hành của hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất công nghiệp và các phương tiện vận tải. Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dầu nhờn chất lượng cao ngày càng tăng để phục vụ các ngành vận tải đường bộ, đường thủy, khai thác mỏ và công nghiệp chế biến kim loại. Công ty Cổ phần dầu khí BVP.BP Anh Quốc (thành lập từ năm 2013) là một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyên nhập khẩu, gia công và phân phối các sản phẩm dầu nhớt thương hiệu LE-O đạt các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam. Nguồn cung dầu bôi trơn của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào thị trường Mỹ, đặc biệt là đối tác Devon Energy (Tập đoàn năng lượng Devon nằm trong top 10 công ty dầu khí uy tín tại Mỹ).

Tuy nhiên, giai đoạn 2020–2022 chứng kiến những biến động phức tạp từ môi trường kinh doanh quốc tế như đại dịch COVID-19, căng thẳng thương mại Mỹ – Trung, xung đột vũ trang Nga – Ukraine làm gián đoạn chuỗi cung ứng, biến động giá dầu thế giới và chính sách tiền tệ thắt chặt. Việc nhận diện, phân tích tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô và vi mô là điều kiện tất yếu để doanh nghiệp ổn định hoạt động nhập khẩu.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh và tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động thương mại quốc tế, nhập khẩu của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng các yếu tố môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu dầu bôi trơn từ thị trường Mỹ của Công ty Cổ phần dầu khí BVP.BP Anh Quốc giai đoạn 2020–2022; đánh giá phản ứng thực tế của công ty.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý thuyết về môi trường kinh doanh, hoạt động nhập khẩu hàng hóa và thực tế các tác động qua lại giữa môi trường kinh doanh với hoạt động nhập khẩu dầu bôi trơn từ Mỹ của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào môi trường bên trong (vốn, nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức) và môi trường bên ngoài (chính trị, kinh tế, luật pháp, văn hóa, tự nhiên).
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nhập khẩu dầu bôi trơn của Công ty Cổ phần dầu khí BVP.BP Anh Quốc từ đối tác tại thị trường Mỹ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 2020–2022; định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, khung lý thuyết chuyên ngành kinh tế và kinh doanh quốc tế:

  • Khái niệm và hình thức nhập khẩu: Vận dụng định nghĩa theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005. Phân định các hình thức nhập khẩu (chính ngạch, tiểu ngạch, trực tiếp, ủy thác, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất, nhập khẩu gia công).
  • Môi trường kinh doanh: Tiếp cận theo giáo trình Kinh doanh quốc tế (Trường Đại học Thương mại), phân tách môi trường kinh doanh thành môi trường vĩ mô bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp lý, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ) và môi trường nội bộ bên trong (năng lực tài chính, nguồn nhân lực, văn hóa doanh nghiệp).
  • Khái quát kỹ thuật ngành dầu bôi trơn: Căn cứ Từ điển bách khoa Việt Nam và các tiêu chuẩn kiểm định (ISO, API, ACEA, JASO, ILSAC, TCVN). Phân loại độ nhớt (dầu công nghiệp nhẹ 5–10 cSt ở 40°C, dầu trung bình 10–50 cSt ở 40°C, dầu nặng 10–30 cSt ở 100°C).
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại 2005, Luật Thuế bảo vệ môi trường 2012, Thông tư số 34/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định điều kiện nhập khẩu, phân phối mặt hàng dầu mỡ bôi trơn nhóm mã HS 2710; chính sách dỡ bỏ cấm xuất khẩu dầu thô của Mỹ (tháng 12/2015).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy theo hướng định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ Báo cáo tài chính (BCTC), Báo cáo tổng hợp (BCTH) của Phòng Kế toán – Tài chính, Hồ sơ nhân sự từ Phòng Hành chính – Nhân sự của công ty giai đoạn 2020–2022; các công trình nghiên cứu trước đó, tài liệu từ Bộ Thương mại Mỹ, cơ quan xúc tiến thương mại và các ấn phẩm chuyên ngành (Jobbers World).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh chỉ số, phương pháp quy nạp và diễn dịch để bóc tách bản chất của các biến động kim ngạch, chi phí và nguồn vốn trước tác động từ môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa và phục hồi kinh tế sau đại dịch. Tác giả thực hiện tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, điểm qua các công trình tiêu biểu:

  • Nghiên cứu quốc tế: Cuốn sách The International business environment của Leslie Hamilton và Philip Webster (2009, Đại học Oxford) phân tích các yếu tố tác động đến môi trường kinh doanh toàn cầu; luận văn của Hong Pil Gi (2011) về môi trường kinh doanh quốc tế năm 2010.
  • Nghiên cứu trong nước: Các luận văn tại Trường Đại học Ngoại thương của tác giả Vũ Thị Hoa (2018) về môi trường văn hóa - chính trị - pháp luật, Tạ Thị Nhung (2010) về cơ hội và thách thức của doanh nghiệp Việt Nam, Nguyễn Thu Phương (2009) về phân tích môi trường kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.

Tác giả khẳng định khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây chủ yếu nghiên cứu khái quát hoặc trên các ngành hàng khác, chưa có công trình nào đi sâu đánh giá tác động của môi trường kinh doanh tới hoạt động nhập khẩu dầu bôi trơn từ Mỹ vào thị trường Việt Nam. Chương này cũng xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TÁC ĐỘNG TỪ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU DẦU BÔI TRƠN

Chương 2 hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động nhập khẩu hàng hóa, vai trò bổ sung nguồn lực sản xuất, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tác giả phân tích chi tiết các khái niệm môi trường kinh doanh nội bộ và môi trường kinh doanh quốc tế.

Đồng thời, chương luận giải các nhóm yếu tố tác động cụ thể đến hoạt động nhập khẩu:

  • Tác động của môi trường kinh tế (chu kỳ tăng trưởng, lạm phát, tỷ giá, suy thoái).
  • Tác động của chính trị - pháp luật (độ ổn định thể chế, xung đột vũ trang, hàng rào thuế quan, chính sách bảo hộ).
  • Tác động của văn hóa - xã hội (thói quen đàm phán, phong cách giao tiếp, sự khác biệt trong nhận thức về thời gian và các rủi ro hiểu lầm văn hóa).
  • Tác động của yếu tố tự nhiên (vị trí địa lý, điều kiện khí hậu tác động đến bảo quản dầu nhớt, thiên tai và dịch bệnh gián đoạn logistics).
  • Tác động của môi trường nội bộ (tiềm lực tài chính đảm bảo thanh toán các hợp đồng ngoại thương và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ đàm phán, xử lý thủ tục hải quan).

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG TỪ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY

Chương 3 là trọng tâm của khóa luận, phản ánh bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và thực trạng nhập khẩu qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2020–2022:

Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần dầu khí BVP.BP Anh Quốc có trụ sở tại số 41/81 phố Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội. Vốn điều lệ đạt 18 tỷ đồng. Mô hình tổ chức gồm 3 khối: Khối văn phòng, Khối hỗ trợ sản xuất và Khối sản xuất dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Vốn chủ sở hữu (nghìn VNĐ) 17.115.340 - -
Vốn vay và nợ phải trả (nghìn VNĐ) 17.873.545 - -
Tổng cộng nguồn vốn (nghìn VNĐ) 34.988.885 Giảm ~400 triệu Tăng ~3 tỷ
Doanh thu thuần bán hàng (nghìn VNĐ) 35.961.000 - -
Tổng lợi nhuận trước thuế (nghìn VNĐ) 2.099.000 - -
Lợi nhuận sau thuế (nghìn VNĐ) 1.425.000 1.900.000 2.500.000
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (%) 2,51% 5,87% 19,83%

Kim ngạch và cơ cấu mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ:

Mặt hàng Năm 2020 (tỷ VNĐ) TT 2020 (%) Năm 2021 (tỷ VNĐ) TT 2021 (%) Năm 2022 (tỷ VNĐ) TT 2022 (%)
Dầu bánh răng công nghiệp 5,1 33,3 5,5 33,1 6,1 40,4
Dầu động cơ tàu biển 5,1 33,3 5,2 31,3 5,3 35,1
Dầu động cơ xe tải - xe cơ giới 2,7 17,6 2,8 16,8 2,6 17,2
Dầu công nghiệp dẫn nhiệt 2,4 15,8 - - - -
Dầu động cơ xe ô tô con - - 3,1 18,8 - -
Dầu Le-O Tuabin - - - - 1,1 7,3
Tổng kim ngạch nhập khẩu 15,3 100 16,6 100 15,1 100
Tăng trưởng kim ngạch so năm trước 3,5% - 8,49% - -9,04% -

Cơ cấu lao động của công ty:

Tiêu chí Năm 2020 (người) Tỷ lệ 2020 (%) Năm 2021 (người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (người) Tỷ lệ 2022 (%)
Đại học và trên đại học 23 82,1 30 81,0 40 83,3
Cao đẳng 5 17,9 7 19,0 8 16,7
Lao động nam 15 53,5 20 54,0 25 52,0
Lao động nữ 13 46,5 17 46,0 23 48,0
Tổng số lao động 28 100 37 100 48 100

Phân tích tác động thực tế của môi trường:

  • Môi trường nội bộ: Đội ngũ chuyên gia chất lượng cao (gồm 05 tiến sĩ, 03 chuyên gia có trên 30 năm kinh nghiệm trong ngành hóa dầu) giúp bảo đảm kỹ thuật pha chế và phân phối. Ngược lại, cơ cấu vốn còn phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng (chiếm trên 50% tổng nguồn vốn), gây áp lực lãi vay lớn khi thực hiện mở L/C nhập khẩu.
  • Môi trường chính trị - kinh tế quốc tế: Sự khan hiếm dầu gốc và đứt gãy logistics trong năm 2022 do xung đột Nga - Ukraine và chính sách trừng phạt năng lượng khiến giá dầu nhờn tại Mỹ tăng cao (nhiều nhà cung cấp tăng giá tới 12 lần trong giai đoạn 2021–2022), làm kim ngạch nhập khẩu năm 2022 của công ty giảm 9,04%.
  • Môi trường pháp lý: Việc tuân thủ Thông tư 34/2013/TT-BCT và quy định về chứng nhận hợp quy, nộp thuế nhập khẩu (4,5%–30%), thuế VAT 10% và thuế bảo vệ môi trường giúp công ty không bị xử phạt và thuận lợi thông quan hàng hóa.
  • Khác biệt văn hóa: Bất đồng trong quan niệm về sự đúng giờ và rào cản tiếng Anh chuyên ngành đôi khi khiến doanh nghiệp gặp bất lợi trên bàn đàm phán với đối tác Mỹ.
  • Yếu tố tự nhiên: Quy chuẩn kho bãi có mái che, duy trì nhiệt độ bảo quản từ 0°C đến 40°C đảm bảo thời hạn lưu kho dầu động cơ/thủy lực lên đến 5 năm, dầu bánh răng 2 năm.

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT DỰA TRÊN TÁC ĐỘNG TỪ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY

Chương 4 vạch ra định hướng phát triển, dự báo triển vọng kinh doanh dầu bôi trơn tại Việt Nam và đưa ra 3 nhóm giải pháp - kiến nghị cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp phát huy điểm mạnh: Củng cố quan hệ đối tác dài hạn với Công ty năng lượng Devon (Mỹ) và các đơn vị logistics, tài trợ ngân hàng; duy trì chế độ đãi ngộ, bố trí nhân sự kỹ thuật đúng chuyên môn, hoàn thiện cơ chế thưởng - phạt minh bạch.
  2. Nhóm giải pháp khắc phục hạn chế: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, áp dụng phương thức "mua đứt bán đoạn" đối với khách hàng mua lẻ nhằm thu hồi công nợ nhanh; triển khai các công cụ phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu; đẩy mạnh đào tạo kỹ năng đàm phán quốc tế và tìm hiểu văn hóa kinh doanh của đối tác Mỹ.
  3. Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Nhà nước cần ổn định chính sách thuế đối với dầu mỏ, xem xét giảm thuế nhập khẩu hoặc giảm thu thuế bảo vệ môi trường trong các giai đoạn thị trường năng lượng biến động nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhập khẩu duy trì nguồn cung đầu vào.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các kết quả kinh doanh - nhập khẩu cốt lõi của doanh nghiệp:

  • Giai đoạn 2020–2021, kim ngạch nhập khẩu dầu bôi trơn từ Mỹ tăng từ 15,3 tỷ đồng lên 16,6 tỷ đồng (tăng 8,49%), phản ánh nỗ lực phục hồi sau đại dịch. Sang năm 2022, do bất ổn giá năng lượng và chuỗi cung ứng toàn cầu, kim ngạch giảm xuống 15,1 tỷ đồng (giảm 9,04%).
  • Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu định hình rõ nét với hai nhóm sản phẩm trụ cột là dầu bánh răng công nghiệp và dầu động cơ tàu biển (chiếm tổng tỷ trọng 75,5% trong năm 2022).
  • Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng liên tục: từ 1,425 tỷ đồng (năm 2020) lên 1,9 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 2,5 tỷ đồng (năm 2022), tốc độ tăng trưởng năm 2022 đạt 19,83%.
  • Nguồn nhân lực mở rộng từ 28 người (năm 2020) lên 48 người (năm 2022), trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học luôn duy trì ở mức cao (trên 81%–83,3%).

Về mặt đóng góp: Khóa luận là công trình nghiên cứu khảo sát thực tế chuyên biệt về mặt hàng dầu bôi trơn nhập khẩu từ thị trường Mỹ tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty Cổ phần dầu khí BVP.BP Anh Quốc). Nghiên cứu chỉ rõ các kênh truyền dẫn tác động từ biến động kinh tế - địa chính trị toàn cầu vào bài toán chi phí, nguồn vốn và hợp đồng nhập khẩu của một doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu tiếp cận:

  • Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích nguồn hàng nhập khẩu từ thị trường Mỹ (chủ yếu là đối tác Devon Energy), chưa so sánh chuyên sâu với các thị trường nhập khẩu khác mà công ty đang hợp tác như Pháp, Đức hay Hàn Quốc.
  • Số liệu khảo sát thực tế giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2020–2022), chịu tác động dị biệt của đại dịch COVID-19 và khởi đầu của xung đột Nga – Ukraine nên chưa bao quát chu kỳ dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng tổng thể của công ty trên tất cả các thị trường quốc tế và xây dựng mô hình định lượng đo lường mức độ ảnh hưởng của biến động tỷ giá USD/VND đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp nhập khẩu dầu nhờn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế: Tham khảo cấu trúc khóa luận thực tập doanh nghiệp, phương pháp phân tích môi trường kinh doanh kết hợp xử lý số liệu báo cáo tài chính và cơ cấu mặt hàng nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp kinh doanh, phân phối dầu nhờn và hóa chất: Tham khảo dữ liệu về khung pháp lý điều chỉnh (Thông tư 34/2013/TT-BCT, mã HS 2710, chính sách thuế bảo vệ môi trường) cũng như các yêu cầu kỹ thuật về điều kiện bảo quản nhiệt độ (0°C–40°C) và thời hạn lưu kho của từng chủng loại dầu nhớt.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tác cung cấp dầu bôi trơn chính của Công ty BVP.BP Anh Quốc tại thị trường Mỹ là đơn vị nào?
Nhà cung cấp chính của công ty tại Mỹ là Công ty năng lượng Devon (Devon Energy) - một trong mười công ty dầu khí uy tín hàng đầu tại Mỹ.

2. Biến động kim ngạch nhập khẩu từ Mỹ của công ty trong giai đoạn 2020–2022 diễn ra như thế nào?
Kim ngạch năm 2020 đạt 15,3 tỷ đồng; năm 2021 tăng 8,49% lên 16,6 tỷ đồng; năm 2022 giảm 9,04% xuống mức 15,1 tỷ đồng do tác động từ khủng hoảng năng lượng toàn cầu và biến động giá dầu thô.

3. Hai mặt hàng dầu bôi trơn nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất của công ty trong năm 2022 là gì?
Năm 2022, hai mặt hàng chủ chốt là Dầu bánh răng công nghiệp (6,1 tỷ đồng, chiếm 40,4%) và Dầu động cơ tàu biển (5,3 tỷ đồng, chiếm 35,1%), tổng tỷ trọng chiếm 75,5% cơ cấu nhập khẩu.

4. Mặt hàng dầu bôi trơn nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của văn bản pháp luật chuyên ngành nào theo khóa luận?
Mặt hàng dầu bôi trơn thuộc nhóm mã HS 2710 theo quy định tại Thông tư số 34/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương, chịu thuế nhập khẩu (4,5%–30%), thuế VAT 10%, thuế bảo vệ môi trường và bắt buộc phải có chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông.

5. Khó khăn lớn nhất từ môi trường nội bộ của công ty trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Cơ cấu nguồn vốn dành cho nhập khẩu phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay ngân hàng (vốn vay chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu), tạo áp lực thanh toán nợ gốc, lãi vay và đối mặt nguy cơ gián đoạn nguồn tiền khi ngân hàng siết hạn mức tín dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Vân Anh đã hệ thống hóa toàn diện lý thuyết về môi trường kinh doanh và hoạt động nhập khẩu hàng hóa, đồng thời làm rõ tác động thực tế của các yếu tố vĩ mô và vi mô tới hoạt động nhập khẩu dầu bôi trơn từ Mỹ của Công ty Cổ phần dầu khí BVP.BP Anh Quốc giai đoạn 2020–2022. Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn do đứt gãy chuỗi cung ứng, giá dầu gốc tăng cao và gánh nặng vốn vay, công ty vẫn duy trì tăng trưởng lợi nhuận sau thuế và kiện toàn cơ cấu nhân lực chuyên môn cao. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong khóa luận có tính thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn, nâng cao kỹ năng đàm phán quốc tế và thích ứng hiệu quả với biến động thị trường năng lượng.