Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mạnh Chung (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại; người hướng dẫn: ThS. Hoàng Anh Tuấn; hoàn thành tháng 04/2016) tập trung nghiên cứu sự tác động của biến động kinh tế vĩ mô đối với hoạt động mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp thương mại kỹ thuật. Bối cảnh thực tiễn được xác lập dựa trên giai đoạn kinh tế Việt Nam có nhiều xáo trộn sau khủng hoảng tài chính: lạm phát tăng vọt lên mức 18,13% vào năm 2011 khiến nhiều doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, tiếp sau đó là chu kỳ hạ nhiệt dần đến mức 0,63% vào năm 2015.

Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam là đơn vị hoạt động kinh doanh vật tư, thiết bị máy móc xây dựng có nguồn gốc nhập khẩu từ các thị trường quốc tế (Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Italia...). Đặc thù ngành hàng này đòi hỏi chi phí đầu vào rất nhạy cảm với biến động giá cả và tỷ giá hối đoái. Do đó, việc làm rõ cơ chế lạm phát tác động tới mở rộng thị trường là yêu cầu thực tiễn cấp bách để doanh nghiệp cân đối chiến lược phát triển bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích tác động của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường thiết bị, vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam, đề xuất định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển thị trường và hạn chế tác động tiêu cực của lạm phát.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về lạm phát và hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp thương mại.
    • Thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng ảnh hưởng của lạm phát tới giá đầu vào - đầu ra, vốn huy động, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thị phần của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015.
    • Đánh giá các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp quản trị nội bộ cùng các kiến nghị đối với cơ quan quản lý vĩ mô.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tương tác giữa lạm phát và hoạt động phát triển thị trường sản phẩm thiết bị, vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Xem xét các khía cạnh tác động của lạm phát tới giá cả, nguồn vốn tín dụng, cơ cấu mặt hàng, dung lượng khách hàng, doanh số và hiệu quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Môi trường kinh tế vĩ mô Việt Nam và phạm vi hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam (trụ sở tại Hà Nội cùng hệ thống phân phối).
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm dữ liệu thực nghiệm được khảo sát trong giai đoạn 2011 – 2015 (kèm số liệu thực tế chi tiết giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2015; chuỗi dữ liệu vĩ mô mở rộng từ năm 2003 đến 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết tiếp cận từ góc độ kinh tế vĩ mô và quản trị kinh doanh thương mại:

  • Hệ thống khái niệm và học thuyết lạm phát: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của C.Mác trong bộ Tư bản (lạm phát xuất hiện khi lượng tiền giấy phát hành vượt quá lượng vàng/bạc đại diện trong lưu thông); lý thuyết của Paul Samuelson (lạm phát gắn với sự gia tăng mức giá chung và chi phí); quan điểm của Milton Friedman và trường phái tiền tệ (lạm phát là hiện tượng thuần túy tiền tệ, giá cả tăng nhanh và kéo dài).
  • Cơ chế hình thành lạm phát: Mô hình tổng cầu - tổng cung ($AD - AS$) với phương trình tổng cầu $AD = C + I + G + NX$; phân tích ba dạng thức chính: lạm phát cầu kéo (tổng cầu dịch chuyển sang phải), lạm phát chi phí đẩy/sốc cung (tổng cung ngắn hạn $AS$ dịch chuyển sang trái do giá nguyên liệu, xăng dầu tăng), và lạm phát ỳ/lạm phát dự kiến. Đi kèm là lý thuyết lạm phát do lãi suất danh nghĩa và lạm phát do phát hành tiền bù đắp thâm hụt ngân sách.
  • Chỉ tiêu đo lường lạm phát: Công thức tỷ lệ lạm phát dựa trên Chỉ số giá tiêu dùng CPI: $\text{Tỷ lệ lạm phát} = 100% \times \frac{IP_1 - IP_0}{IP_{-1}}$; Chỉ số điều chỉnh GDP ($D_{GDP} = \frac{GDP_n}{GDP_r} = \frac{\sum P_1 Q_1}{\sum P_0 Q_1}$); và Chỉ số giá sản xuất (PPI). Công thức xác định lãi suất thực tế: $\text{Lãi suất thực tế} = \text{Lãi suất danh nghĩa} - \text{Tỷ lệ lạm phát}$.
  • Lý thuyết phát triển thị trường và căn cứ pháp lý: Dẫn chiếu khái niệm kinh doanh tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 và hoạt động thương mại tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005. Phân định mở rộng thị trường theo chiều rộng (xâm nhập vùng thị trường mới) và theo chiều sâu (khai thác tập khách hàng hiện hữu qua phân đoạn, dịch vụ bán hàng); các tiêu thức đo lường gồm thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối, sản lượng tiêu thụ, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($\text{Tỷ số lợi nhuận/doanh thu} = 100% \times \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Doanh thu}}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện hoàn toàn dựa trên dữ liệu thứ cấp và phương pháp phân tích thống kê kinh tế:

  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo chi tiết doanh thu, chi phí, lợi nhuận, bảng báo giá vật tư, số liệu dung lượng khách hàng và kim ngạch nhập khẩu do các phòng ban của Công ty GMT Việt Nam cung cấp giai đoạn 2011 – 6T/2015.
    • Dữ liệu bên ngoài: Niên giám và thông cáo của Tổng cục Thống kê (số liệu tăng trưởng GDP, CPI từ 2003 đến 2015), văn bản pháp luật, dự báo của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia và định hướng chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích:
    • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Đánh giá biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm liên tiếp (năm sau so với năm gốc/năm trước) về doanh thu, chi phí, giá bán vật tư và lợi nhuận.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Chia tách đối tượng nghiên cứu thành các biến số cấu thành (giá đầu vào, giá đầu ra, hạn mức vay vốn ngân hàng, chi phí tài chính) nhằm xác định quan hệ nhân quả với tỷ lệ lạm phát.
    • Phương pháp minh họa: Thể hiện quy luật biến thiên thông qua đồ thị, biểu đồ trực quan về quan hệ giữa lạm phát và các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về lạm phát và hoạt động phát triển thị trường

Chương này chuẩn hóa các định nghĩa và nguyên lý kinh tế học áp dụng cho đề tài:

  • Phân loại lạm phát theo mức độ: Lạm phát vừa phải (dưới 10%/năm, giá cả biến động chậm, nền kinh tế ổn định); lạm phát phi mã (hai con số, giá cả tăng nhanh, tiền tệ mất giá, người dân chuyển sang tích trữ vàng, bất động sản); và siêu lạm phát (ba con số, vượt 200%/năm, thị trường rối loạn).
  • Cơ chế tác động của lạm phát đến doanh nghiệp:
    • Tác động đến giá đầu vào và giá đầu ra: Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu (xăng, dầu, điện) và tiền lương danh nghĩa của người lao động tăng cao buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh giá thành.
    • Tác động đến nguồn vốn: Ngân hàng siết chặt tín dụng và nâng lãi suất danh nghĩa nhằm kiềm chế lạm phát, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn vay lưu động.
    • Tác động đến mở rộng thị trường: Người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, ưu tiên nhóm hàng hóa thiết yếu và cắt giảm nhu cầu đối với các sản phẩm xây dựng, làm giảm sản lượng tiêu thụ và co hẹp thị phần.

Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam

Tác giả giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam: thành lập năm 2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104 262 024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; vốn điều lệ 12 tỷ đồng (gồm 7 tỷ đồng vốn tiền mặt và 5 tỷ đồng vốn tài sản); Tổng Giám đốc là ông Phạm Hoàng Hiệp; quy mô 33 cán bộ nhân viên (hơn 20 nhân sự có trình độ thạc sĩ, kỹ sư CNTT, cơ khí, xây dựng, kinh tế; độ tuổi bình quân 29).

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2011 – 6T/2015 cho thấy hoạt động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nghịch chiều rất rõ nét từ tỷ lệ lạm phát:

Chỉ tiêu tài chính / Vĩ mô Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 6 tháng đầu năm 2015
Tỷ lệ lạm phát vĩ mô (CPI) 18,13% 6,81% 6,04% 4,09% 0,63%
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 225,116 262,694 312,000 406,136 272,080
Tổng chi phí (tỷ đồng) 219,314 256,282 305,000 397,332 (không ghi rõ)
Lợi nhuận (tỷ đồng) 5,802 6,412 7,000 8,804 5,500
Tốc độ tăng doanh thu (%) — 16,69% 18,77% 30,17% —
Tốc độ tăng lợi nhuận (%) — 10,51% 9,17% 25,77% —
Dung lượng khách hàng (người) 750 1.100 1.300 1.650 —

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Biểu đồ 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 trong văn bản khóa luận

Mối liên hệ giữa lạm phát và các mặt hàng chủ lực của doanh nghiệp:

Tên sản phẩm / Chỉ tiêu thị trường Năm 2011 (Lạm phát 18,13%) Năm 2014 (Lạm phát 4,09%)
Đá mài: Đơn giá bán báo giá (nghìn đồng) 328,500 308,000
Đá mài: Doanh thu tiêu thụ (tỷ đồng) 42,106 83,000
Đá cắt: Đơn giá bán báo giá (nghìn đồng) 79,450 74,450
Đá cắt: Doanh thu tiêu thụ (tỷ đồng) 42,106 52,267
Kim ngạch nhập khẩu từ Đức (tỷ đồng) 20,294 65,400
Tổng kim ngạch doanh thu bán ra vật tư (tỷ đồng) 182,200 337,752

Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.2, Bảng 2.3 và Bảng 2.4 của khóa luận

Phân tích sâu của chương chỉ ra rằng:

  • Khi lạm phát ở mức đỉnh điểm năm 2011 (18,13%), giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao, sức mua của thị trường sụt giảm, dung lượng khách hàng chỉ đạt 750 người và doanh thu đạt mức thấp nhất là 225,116 tỷ đồng.
  • Giai đoạn 2012 – 2014, khi lạm phát được kiềm chế hạ dần về 4,09%, mức giá các sản phẩm vật tư xây dựng hạ nhiệt và ổn định trở lại, tạo điều kiện kích cầu tiêu dùng. Doanh số tiêu thụ các mặt hàng như đá mài, đá cắt tăng trưởng mạnh, kéo theo dung lượng khách hàng tăng lên 1.650 người và kim ngạch nhập khẩu từ đối tác chính (Đức) tăng hơn 3 lần (đạt 65,4 tỷ đồng).
  • Chi phí doanh nghiệp duy trì xu hướng tăng từ 219,314 tỷ đồng (năm 2011) lên 397,332 tỷ đồng (năm 2014) không chỉ do lạm phát mà còn do quy mô mở rộng hoạt động nhập khẩu, biến động giá nhập khẩu từ tỷ giá USD, sự khan hiếm nguồn hàng và gia tăng chi phí quỹ lương.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên dự báo vĩ mô năm 2016 của Chính phủ và Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (GDP tăng trưởng khoảng 6,7%, CPI dưới 5%, lạm phát cơ bản khoảng 3%, tăng trưởng tín dụng 18 – 20%, tổng phương tiện thanh toán tăng 16 – 18%):

  • Nhóm giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả chi phí: Tìm kiếm nhà cung cấp vật tư, máy móc thiết bị với giá đơn lẻ cạnh tranh; chủ động ký hợp đồng cung ứng dài hạn nhằm bình ổn giá nguyên liệu; đầu tư thiết bị tiết kiệm nhiên liệu xăng dầu, điện năng.
  • Nhóm giải pháp vốn và tín dụng: Kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho để tránh ứ đọng dòng tiền; đẩy mạnh thu hồi công nợ tồn đọng từ các chủ đầu tư xây dựng; đa dạng hóa phương thức huy động vốn ngoài ngân hàng nhằm giảm áp lực lãi suất vay.
  • Nhóm giải pháp nguồn nhân lực: Thành lập bộ phận chuyên trách phân tích và dự báo biến động vĩ mô; tuyển dụng bổ sung và đào tạo kỹ năng chuyên sâu cho đội ngũ nhân viên kinh doanh/bán hàng (vốn đang thiếu hụt đội ngũ tinh nhuệ).
  • Nhóm giải pháp mở rộng thị trường: Kết hợp đồng bộ giữa phát triển thị trường theo chiều rộng (mở rộng mạng lưới phân phối sang các tỉnh thành lân cận) và chiều sâu (nâng cao dịch vụ hậu mãi, bảo dưỡng thiết bị); đa dạng hóa chủng loại máy móc xây dựng đáp ứng nhu cầu thị trường.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề nghị Ngân hàng Nhà nước duy trì mặt bằng lãi suất cho vay ổn định, điều hành linh hoạt tỷ giá hối đoái, giảm thiểu tình trạng đô la hóa nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị máy móc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và chứng minh mối quan hệ giữa biến động lạm phát và hiệu quả phát triển thị trường của một doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật thông qua chuỗi số liệu thực tế:

  • Kết quả định lượng cụ thể: Khi lạm phát giảm từ mức 18,13% (năm 2011) xuống 4,09% (năm 2014) và 0,63% (năm 2015), tổng doanh thu của Công ty GMT tăng từ 225,116 tỷ đồng lên 406,136 tỷ đồng (năm 2014) và đạt 272,080 tỷ đồng chỉ trong 6 tháng đầu năm 2015. Lợi nhuận tăng từ 5,802 tỷ đồng lên 8,804 tỷ đồng (năm 2014), với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đạt đỉnh 25,77% vào năm 2014. Dung lượng khách hàng mở rộng từ 750 người lên 1.650 người.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả đề xuất quy trình ứng phó kép cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: thiết lập quỹ dự phòng rủi ro tài chính để hấp thu sốc lãi suất tín dụng; duy trì hợp đồng bạn hàng quốc tế dài hạn nhằm cố định giá đầu vào; kết hợp mở rộng thị trường theo chiều sâu thay vì chỉ cạnh tranh bằng giá bán đơn thuần.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu nội bộ thực tế về giá bán và cơ cấu doanh thu các mặt hàng vật tư (đá mài, đá cắt) và hoạt động nhập khẩu thiết bị máy móc trong giai đoạn chuyển biến vĩ mô quan trọng của nền kinh tế Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Hạn chế về phương pháp và công cụ xử lý dữ liệu: Tác giả chỉ sử dụng thuần túy phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số học. Chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy (như OLS hay VAR) để kiểm định mức độ tương quan và độ trễ tác động của lạm phát/tỷ giá tới doanh thu và lợi nhuận.
  • Hạn chế về phạm vi khảo sát thị trường: Đề tài chưa thực hiện điều tra khảo sát sơ cấp đối với khách hàng và đối tác phân phối; chưa phân tích chi tiết động thái cạnh tranh của các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành vật tư thiết bị xây dựng trên địa bàn Hà Nội.
  • Sai sót kỹ thuật trong văn bản: Trong mục phương pháp nghiên cứu (trang 3) và chương giải pháp (trang 40), văn bản còn xuất hiện sự thiếu nhất quán khi dẫn chiếu tên và sản phẩm nghiên cứu ("Công ty TNHH sản xuất DVTM sản phẩm da Ladoda", "sản phẩm da"), phản ánh hạn chế trong khâu rà soát văn bản của sinh viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Văn bản chỉ rõ các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu gồm: phân tích sâu tác động của các hiệp định thương mại tự do (TPP, Cộng đồng Kinh tế ASEAN - AEC) đến thuế suất nhập khẩu thiết bị máy móc; và xây dựng mô hình dự báo tài chính tự động cho doanh nghiệp khi nền kinh tế bước vào chu kỳ biến động lãi suất mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Kinh tế thương mại, Kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học (đặc biệt là Đại học Thương mại) tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tác động vĩ mô đến một doanh nghiệp thương mại cụ thể.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thiết bị máy móc công nghiệp tham khảo các kinh nghiệm thực tế về ứng phó rủi ro tỷ giá, quản trị chi phí mua hàng và chiến lược duy trì thị phần khi xảy ra biến động tiền tệ.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là hệ thống số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, biến động đơn giá đá mài/đá cắt và kim ngạch nhập khẩu thiết bị từ Đức giai đoạn 2011 – 6T/2015 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam có quy mô vốn và cơ cấu nhân sự như thế nào theo văn bản?
Theo công bố tại Chương 2, Công ty GMT Việt Nam được thành lập năm 2009 với vốn điều lệ 12 tỷ đồng (gồm 7 tỷ đồng vốn tiền mặt và 5 tỷ đồng vốn tài sản). Về nhân sự, công ty có 33 cán bộ công nhân viên, trong đó hơn 20 người có trình độ Thạc sĩ, Kỹ sư CNTT, cử nhân cơ khí, luyện kim, xây dựng, tài chính - kinh tế, với độ tuổi trung bình là 29 tuổi.

2. Lạm phát tác động cụ thể ra sao đến giá bán và doanh thu của sản phẩm đá mài và đá cắt của Công ty GMT?
Năm 2011, khi lạm phát lên tới 18,13%, giá bán đá mài là 328.500 đồng và đá cắt là 79.450 đồng, doanh thu từ đá mài đạt 42,106 tỷ đồng. Đến năm 2014, khi lạm phát được kiềm chế xuống 4,09%, giá đá mài giảm xuống 308.000 đồng và đá cắt giảm xuống 74.450 đồng; mức giá ổn định đã kích cầu giúp doanh thu đá mài tăng vọt lên 83,000 tỷ đồng và đá cắt đạt 52,267 tỷ đồng.

3. Vì sao chi phí của Công ty GMT vẫn tăng liên tục giai đoạn 2011 – 2014 dù tỷ lệ lạm phát giảm mạnh?
Theo phân tích từ Biểu đồ 2.7 của khóa luận, chi phí doanh nghiệp tăng từ 219,314 tỷ đồng (năm 2011) lên 397,332 tỷ đồng (năm 2014) không hoàn toàn do lạm phát. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp đẩy mạnh nhập khẩu phục vụ các gói thầu tăng nhanh trong năm 2014, chịu ảnh hưởng từ biến động tỷ giá đồng USD, sự khan hiếm nguồn hàng kỹ thuật và việc tăng chi phí tiền lương, phúc lợi cho người lao động.

4. Khách hàng và thị trường nhập khẩu lớn nhất của Công ty GMT trong giai đoạn nghiên cứu là thị trường nào?
Văn bản xác định thị trường nhập khẩu vật tư, thiết bị xây dựng lớn nhất của Công ty GMT là Cộng hòa Liên bang Đức. Kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Đức đã tăng từ 20,294 tỷ đồng (năm 2011) lên 65,400 tỷ đồng (năm 2014).

5. Những chỉ tiêu vĩ mô chủ yếu nào được tác giả sử dụng làm căn cứ định hướng cho kế hoạch năm 2016 của doanh nghiệp?
Tác giả căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đề ra: GDP tăng trưởng khoảng 6,7%; tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dưới 5%; lạm phát cơ bản khoảng 2 – 3%; tổng phương tiện thanh toán tăng 16 – 18%; và dư nợ tín dụng toàn hệ thống tăng khoảng 18 – 20%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mạnh Chung đã phản ánh chi tiết tác động của chu kỳ biến động lạm phát giai đoạn 2011 – 2015 đến hoạt động kinh doanh vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam. Bằng phương pháp thống kê mô tả và đối chiếu dữ liệu tài chính nội bộ, nghiên cứu chứng minh mối quan hệ chặt chẽ giữa việc ổn định kinh tế vĩ mô với sự gia tăng dung lượng khách hàng, doanh thu và kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào năng lực tự chủ dự báo, cơ cấu lại nguồn vốn tín dụng và cân bằng giữa mở rộng thị trường theo chiều rộng với phát triển chiều sâu.