CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này trình bày một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: (1) kiến thức sản xuất nông nghiệp; (2) hiệu quả sản xuất. Tiếp theo, trình bày một số kết quả nghiên cứu trước đây có liên quan đến tác động của kiến thức lên hiệu quả sản xuất của nông dân trồng lúa. Bên cạnh đó, tác giả trình bày mô hình nghiên cứu của đề tài.
Trong đó tác giả chủ yếu trình bày một số yếu tố thuộc lĩnh vực kiến thức nông nghiệp có thể có tác động lên hiệu quả trồng lúa của nông dân An Giang. Kết quả tác động của các yếu tố này lên hiệu quả trồng lúa của nông dân sẽ được xem xét ở chương tiếp sau. Khái niệm về kiến thức sản xuất nông nghiệp và thang đo kiến thức sản xuất nông nghiệp Chưa có khái niệm thống nhất về kiến thức nông nghiệp. Tuy nhiên, có thể nhận diện chung rằng: Kiến thức nông nghiệp (Agricultural knowledge) của nông dân có thể xem như là tổng thể các kiến thức về kỹ thuật, kinh tế và cộng đồng mà người nông dân có được và ứng dụng vào hoạt động sản xuất của mình (Đinh Phi Hổ, 2003).
Theo Đinh Phi Hổ (2003), kiến thức nông nghiệp bao gồm hai thành tố: kiến thức chung về nông nghiệp và kiến thức kỹ thuật nông nghiệp. Kiến thức chung về nông nghiệp Kiến thức chung về nông nghiệp có thể được xem xét bởi mức độ tham gia của nông dân vào các hoạt động cộng đồng nông thôn. Nông dân tham gia vào các hoạt động khuyến nông và xã hội ở nông thôn có nhiều cơ hội tiếp cận các kiến thức nông nghiệp hiện đại, học hỏi các kỹ thuật mới về nông trại và như vậy sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất của họ. Kiến thức chung về nông nghiệp của một nông dân như sau: (i) tiếp xúc thường xuyên với cán bộ khuyến nông, (ii) nông dân được chọn làm thí điểm các kỹ thuật mới hoặc là điểm trình diễn cho khu vực, (iii) nông dân thường xuyên đọc sách báo nông nghiệp, (iv) nông dân là thành viên của câu lạc bộ nông dân, tổ nông dân liên kết sản xuất, (v) nông dân thường xuyên theo dõi các chương trình truyền bá kỹ thuật nông nghiệp trên tivi và đài phát thanh, (vi) nông dân thường tham gia hội thảo về khuyến nông và hội thảo đầu bờ.
Kiến thức kỹ thuật nông nghiệp Kiến thức kỹ thuật nông nghiệp của nông dân là một bộ phận quan trọng và quyết định đến trình độ kiến thức nông nghiệp của nông dân. Trình độ kiến thức kỹ thuật của nông dân có thể IA-3R3G/zmh/May2006 12 -1 đánh giá thông qua một số chỉ tiêu như sau: (i) chọn giống, (ii) kỹ thuật gieo sạ, (iii) kỹ thuật bón phân, (iv) kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh. Như vậy, các yếu tố kiến thức kỹ thuật nông nghiệp này chủ yếu được dùng để đánh giá kiến thức trong lĩnh vực trồng trọt của người nông dân. Quy mô sản xuất Khái niệm Trong nghiên cứu này, quy mô sản xuất được hiểu là tổng diện tích đất nông nghiệp mà nông hộ canh tác (gồm cả đất chủ sở hữu và đất thuê, mượn, cầm cố…).
Đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ dùng cho chăn nuôi, diện tích mặt nước dùng sản xuất nông nghiệp. - Đất trồng cây hàng năm: là loại đất dùng trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng thường không quá một năm. - Đất trồng cây lâu năm: là loại đất dùng trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng thường dài hơn một năm. - Đồng cỏ: bao gồm đồng cỏ nhân tạo và tự nhiên (thực tế được sử dụng cho chăn nuôi).
- Diện tích mặt nước: chỉ tính đến diện tích mặt nước sử dụng trực tiếp để nuôi trồng thuỷ sản. Vấn đề lợi thế theo quy mô và phi kinh tế theo quy mô (Theo Mankiw, nguyên lý kinh tế học, NXB Thống kê Hà Nội 2003, chương13 – Chi phí sản xuất) Nếu đường tổng chi phí bình quân trong dài hạn giảm khi mở rộng quy mô sản xuất (tức sản lượng tăng), nó được coi là có tính kinh tế theo quy mô. Nếu đường tổng chi phí bình quân trong dài hạn tăng khi mở rộng quy mô sản xuất (tức sản lượng tăng), nó được coi là phi kinh tế theo quy mô. Nếu đường tổng chi phí bình quân trong dài hạn không đổi khi mở rộng quy mô sản xuất (tức sản lượng tăng), nó được coi là lợi suất không đổi theo quy mô.
Như vậy, những ngành có tính kinh tế theo quy mô sẽ có nhiều lợi thế khi mở rộng quy mô sản xuất (và ngược lại). Ứng dụng lý thuyết này vào trong hoạt động trồng lúa của nông dân là khi nông dân xác định một quy mô sản xuất hợp lý sẽ có nhiều lợi thế trong cạnh tranh. Đồng thời, IA-3R3G/zmh/May2006 13 -1 việc gia tăng quy mô trồng lúa sẽ không hiệu quả nếu như năng lực quản lý của nông dân bị hạn chế cũng như nông dân mất khả năng kiểm soát dịch bệnh trên đồng ruộng… 1. Hiệu quả sản xuất Theo Đinh Phi Hổ, Kinh tế nông nghiệp – Lý thuyết và thực tiễn, NXB Thống kê 2003, chương II - Kinh tế các nguồn lực sản xuất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có thể được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau: - Năng suất cây trồng: số sản phẩm được sản xuất ra trên một đơn vị diện tích (VD: ha) trong một vụ.
- Năng suất ruộng đất: số sản phẩm sản xuất ra trên một đơn vị diện tích trong năm hay tổng giá trị sản phẩm sản xuất ra trên một đơn vị diện tích trong năm. n Q Pi i i Công thức: TVP A Trong đó: + TVP: tổng giá trị sản phẩm tính trên 1 hectare (năng suất ruộng đất) + Qi: khối lượng sản phẩm của cây trồng thứ i + Pi: giá bán sản phẩm của loại cây trồng thứ i. Với i = 1…n + A: diện tích đất canh tác Lưu ý: Tất cả các chỉ tiêu sau đây được tính trên 1 hectare. Có thể diễn tả qua công thức: P = TVP - TC Lưu ý: + Tổng chi phí bao gồm chi phí trực tiếp sản xuất và cả thuế.
+ Chi phí lao động bao gồm lao động thuê mướn và lao động gia đình (chi phí cơ hội của lao động gia đình, C0). IA-3R3G/zmh/May2006 14 -1 - Thu nhập lao động gia đình (FLI, Family Labour Income): là phần thu nhập mà hộ gia đình nhận được bao gồm lợi nhuận và chi phí cơ hội của lao động gia đình. Có thể diễn tả qua công thức: FLI = P + C0 - Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (PCR, Profit-Cost Ratio): nhằm đánh giá hiệu quả về lợi nhuận của chi phí đầu tư trên đất. Nó được xác định bởi % của lợi nhuận so với chi phí sản xuất.
P PCR *100 (%) TC Trong đó: + PCR: tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (%) + P: lợi nhuận trên một đơn vị diện tích + TC: tổng chi phí trên một đơn vị diện tích - Tỷ suất lợi ích (BCR, Benefit-Cost Ratio): nhằm đánh giá hiệu quả về thu nhập của chí phí đầu tư trên đất. Nó được xác định bởi % của thu nhập so với chi phí sản xuất thực tế. FLI BCR *100 (%) TC C0 Trong đó: + BCR: tỷ suất lợi ích (%); + FLI: Thu nhập lao động gia đình; + TC: Tổng chi phí; + C0: Chi phí cơ hội của lao động gia đình. Tóm tắt một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài Về quan điểm lý luận, một số học giả có những ý kiến khác nhau về ảnh hưởng của kiến thức nông nghiệp lên hiệu quả sản xuất của nông dân.
Tuy nhiên, các học giả này đều thừa nhận vai trò của kiến thức nông nghiệp đối với hiệu quả sản xuất. Một số kết quả nghiên cứu đáng chú ý là: - Kiến thức là động lực mạnh mẽ nhất của sản xuất (Alfred Mashall, 1890). - Kiến thức nông nghiệp của nông dân phụ thuộc vào mức độ mà họ tiếp cận với các hoạt động cộng đồng ở vùng nông thôn (S. IA-3R3G/zmh/May2006 15 -1 - Với tất cả các nguồn lực đầu vào giống nhau, hai nông dân với sự khác nhau về trình độ kỹ thuật nông nghiệp sẽ có kết quả sản xuất khác nhau (C.
- Để sản xuất có hiệu quả dĩ nhiên trước hết nông dân phải có đất với chất lượng tốt và quy mô lớn và có tiền mua các yếu tố đầu vào như: giống, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh và sức kéo đồng thời nông dân cũng phải có đủ lao động để tiến hành sản xuất. Tuy nhiên, nông dân phải có đủ kiến thức để kết hợp các nguồn lực đó (U. Do đó, Bhati cho rằng kiến thức nông nghiệp cũng là một yếu tố đầu vào của sản xuất. Ông Đinh Phi Hổ (2003) cho rằng kiến thức nông nghiệp của nông dân ảnh hưởng có ý nghĩa đến thu nhập gộp của họ, được thể hiện qua phương trình ước lượng của mô hình DPH1: Y = 41X 0,374 X 0,005 0,522 X40,272 1 2 X3 Đây là dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas Trong đó: + Biến phụ thuộc Y: thu nhập gộp + Các biến độc lập: X1: diện tích lúa; X2: lao động; X3: vốn lưu động; X4:kiến thức nông nghiệp Cũng theo ông Đinh Phi Hổ (2003), kiến thức nông nghiệp của nông dân ảnh hưởng có ý nghĩa đến thu nhập lao động gia đình của họ, được thể hiện qua phương trình ước lượng của mô hình DPH2: 0,588 Y = 160X 0,024 0,202 0,440 1 X2 X3 X4 IA-3R3G/zmh/May2006 16 -1 Trong đó: + Biến phụ thuộc Y: thu nhập lao động gia đình + Các biến độc lập: X1: diện tích lúa; X2: lao động; X3: vốn lưu động; X4:kiến thức nông nghiệp.5 Mô hình nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này Kiến thức chung, tiếp cận cộng đồng Kiến thức trong lĩnh vực chọn giống Một số yếu tố thuộc kiến thức sản xuất Kiến thức trong lĩnh nông nghiệp vực bón phân Kiến thức trong lĩnh vực phòng trừ sâu, bệnh, cỏ dại Hiệu quả trồng lúa Các yếu tố khác (Diện tích, học vấn, tuổi trung bình,…) Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu Trong đó: - Các yếu tố khác có ảnh hưởng đến hiệu quả trồng lúa được xem xét trong mô hình bao gồm: diện tích đất canh tác (D.TICH), số năm kinh nghiệm làm lúa (YR.RICE), chi phí sản xuất/ha (CP_HA), trình độ học vấn của chủ hộ (H.VAN), tuổi của chủ hộ (TUOI_TB).
- Một số yếu tố thuộc lĩnh vực kiến thức nông nghiệp được xem xét trong đề tài này được phân nhóm như sau: 1.