CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Khu công nghiệp tuy là mô hình kinh tế mới nhưng đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Riêng ở Hà Nội kể từ khi xây dựng và phát triển các KCN đến nay đã có không ít những hội thảo khoa học, hội nghị, các đề tài nghiên cứu được công bố. Ở đây, học viên xin điểm qua một số công trình có liên quan đến luận văn như sau: Trước hết phải kể đến các đề tài nghiên cứu liên quan đến khu công nghiệp ở thành phố Hà Nội, tiêu biểu là : Nguyễn Ngọc Dũng, 2011.
Phát triển các khu công nghiệp đồng bộ trên địa bàn Hà Nội. Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc phát triển KCN đồng bộ trên địa bàn Hà Nội, những xu hướng vận động và phát triển mới của tình hình trong nước và quốc tế tác động tới sự hình thành và phát triển của các KCN Hà Nội, luận án đã phân tích và luận giải một số vấn đề sau : 1. Bằng cách tiếp cận hệ thống và loogic, luận văn đã tổng hợp và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về KCN, trong đó bao gồm các vấn đề liên quan đến khái niệm KCN, vái trò của KCN và cho rằng việc phát triển KCN là con đường thích hợp, một hướng đi đúng đắn để Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH và hội nhập quốc tế, đồng thời khẳng định vái trò tất yếu của KCN trong phát triển kinh tế - xã hội ; 2.
Dựa trên khung lý thuyết cơ bản, nghiên cứu sinh đã phân tích làm rõ khái niệm KCN đồng bộ và giới hạn phạm vi nghiên cứu phát triển KCN đồng bộ ở góc độ đồng bộ từ khâu quy hoạch xây dựng KCN đến việc thu hút đầu tư, khai thác sử dụng, xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội đồng bộ trong và ngoài hàng rào KCN, lựa chọn 5 KCN của Hà Nội (cũ) làm đối tượng nghiên cứu. Luận văn tập trung nghiên cứu kinh nghiệm thành công đối với việc xây dựng và phát triển KCN của Đài Loan và mô hình KCN Tô Châu, Trung Quốc nhằm rút ra những bài học cần thiết cho thành phố Hà Nội. Tiếp cận vấn đề từ góc độ thực tiễn, nghiên cứu sinh đã phân tích thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật của Thủ đô Hà Nội và đánh giá trình độ, tiềm năng phát triển của các KCN trên địa bàn Hà Nội, trong đó tập trung phân tích thực trạng và phát triển của 5 KCN chính của Hà Nội (vị trí, quy mô, sự đồng bộ của kết cấu hạ tầng, tỉ lệ lấp đầy, tình liên kết về tổ chức sản xuất nông nghiệp, hiệu quả kinh tế …) đồng thời luận văn cũng chỉ ra những thành tựu và hạn chế cảu KCN Hà Nội cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó. Trên cơ sở lý luận cơ bản và thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn Hà Nội trong thời gian vừa qua, dựa trên những đặc thù kinh tế - xã hội cảu thủ đô Hà Nội, tác giả đã đề xuất 9 định hướng và 5 nhóm giải pháp để xây dựng và phát triển các KCN đồng bộ trên địa bàn Hà Nội.
Ngoài ra, nhóm giải pháp phát triển và đào tọa nguồn nhân lực ; giải pháp tăng cường quản lý nhà nước và hoàn thiện cơ chế, chính sách là những nhóm giải pháp có tác dụng hỗ trợ nâng cao nhằm phát triển bền vững các KCN trong tương lai. Để triển khai giải pháp đề xuất, thành phố Hà Nội cần phát huy hết tiềm năng về vị trí địa lý, thế mạnh phát triển công nghiệp và các lợi thế so sánh khác cảu Thủ đô ; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh các thủ tục hành chính, tăng cường đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN ; có sự chỉ đạo kiên quyết, thống nhất của các cấp, các ngành và sự ủng hộ phối hợp chặt chẽ của các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, hoàn thiện, thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm đạt được kết quả tốt nhất. Luận án đề xuất một số mọi dung quy hoạch và hạng mục công trình thiết yếu nhằm xây dựng mô hình thí điểm một KCN đồng bộ phù hợp với đặc thù của thủ đô Hà Nội và lấy đó làm cơ sở để các KCN đã và đang xây dựng hoặc đi vào hoạt động tùy theo điều kiện, khả năng điều chỉnh lại cho phù hợp. Nguyễn Thị Thơm, 2012.
Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa huyện Sóc Sơn, thành phố Hà 7 Nội. Đại học Khoa học tự nhiên. Sóc Sơn là một trong những huyện thuộc ngoại thành Hà Nội được quy hoạch là một trong 5 vệ tinh của Thủ đô Hà Nội. Ngành nông nghiệp Sóc Sơn có vai trò rất lớn trong việc cung cấp gạo, rau, hoa quả … đáp ứng nhu cầu của huyện cũng như một phần nhu cầu của Thủ đô.
Tuy nhiên, cùng với tốc độ của quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa (CNH – ĐTH) làm cho đất nông nghiệp của huyện Sóc Sơn chịu ảnh hưởng lớn. Luận văn đưa ra một số khái niệm về đất nông nghiệp, nông nghiệp đô thị, công nghiệp hóa, đô thị hóa. Tiếp đến là khái quát về tình hình sử dụng đất nông nghiệp; một số đặc điểm của CNH – ĐTH ở Việt Nam; khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên xã hội, cơ cấu kinh tế, dân số và lao động ở huyện Sóc Sơn. Từ đó đề ra mục tiêu nghiên cứu là: xác định được tình hình sử dụng đất và quá trình phát triển CNH – ĐTH cũng như sự biến động đất nông nghiệp trong quá trình phát triển CNH - ĐTH.
Nội dung nghiên cứu bao gồm: nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn; nghiên cứu tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình CNH – ĐTH của huyện Sóc Sơn; nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH - ĐTH khu vực nghiên cứu; dự báo sự biến động diện tích đất nông nghiệp sẽ phải chuyển mục đích sử dụng cho CNH – ĐTH đến 2020; đề xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp. Trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa tài liệu, phương pháp điều tra khảo sát thực địa, phương pháp nghiên cứu so sánh, phương pháp logic, phương pháp chuyên gia để đưa ra các kết quả nghiên cứu về tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình phát triển CNH – ĐTH của huyện Sóc Sơn giai đoạn 1991 đến 2011; sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH – ĐTH giai đoạn 2005 đến 2012; dự báo sự biến động diện tích đất nông nghiệp sẽ phải chuyển mục đích sử dụng cho CNH-ĐTH đến năm 2020. Cuối cùng là đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường đất: 1.Giải pháp quy hoạch sử dụng đất; 2. Giải pháp về chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; 3.
Giải pháp về khoa học công nghệ; 4. Giải pháp về hạn chế 8 ô nhiễm môi trường đất do CNH – ĐTH (Giải pháp về quy hoạch KCN, đô thị gắn với bảo vệ môi trường, phát triển trồng cây xanh và bảo tồn mặt nước trong các đô thị và các KCN, phát triển ngành nông nghiệp trở thành vành đai xanh). Nhìn chung, trong tương lai để đưa huyện Sóc Sơn trở thành một đô thị vệ tinh, một trung tâm công nghiệp, dịch vụ hàng không và dịch vụ nghỉ dưỡng sinh thái đòi hỏi quá trình quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý kết hợp với các yếu tố môi trường. Nghiên cứu xác lập mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí cụm và khu công nghiệp phục vụ công tác giám sát chất lượng môi trường không khí Hà Nội giai đoạn 2010 - 2030.
Đại Học Khoa học tự nhiên. Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng không khí với sức khỏe của người dân đô thị nên công tác quan trắc ô nhiễm không khí ở các đô thị đã được các nước chú trọng. Số liệu quan trắc chất lượng không khí khu vực đô thị là số liệu điều tra cơ bản để hỗ trợ cho hoạch định chính sách quản lý chất lượng không khí. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, với sự mở rộng và phát triển nhanh chóng của Hà Nội hiện tại, sự gia tăng về số lượng của các KCN và CCN, trên địa bàn TP Hà Nội đang có 1 khu công nghệ cao; 18 khu công nghiệp tập trung; 45 cụm công nghiệp vừa và nhỏ thì Hà Nội đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng.
Bởi vậy xây dựng hệ thống mạng lưới quan trắc chất lượng không khí cho TP Hà Nội là vấn đề cấp thiết. Bên cạnh đó hệ thống mạng lưới điểm quan trắc cũ của Hà Nội còn nhiều bất cập, không đáp ứng được quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thủ đô Hà Nội mới. Chính vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của luận văn là: xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận cho việc triển khai quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí (CLKK) định kỳ (theo thiết bị thông dụng và thụ động) tối ưu; đánh giá chất lượng môi trường không khí KCN và CCN theo phương pháp chỉ tiêu riêng lẻ; đánh giá chất lượng môi trường không khí KCN và CCN theo phương pháp chỉ tiêu tổng hợp; dựa vào chuỗi số liệu 04 năm (2007-2010) để tính toán hàm cấu trúc không gian D(r) đặc trưng cho CLKK của KCN và CCN, trên cơ sở đó xây dựng các sơ đồ mô phỏng và bản đồ hệ thống điểm quan trắc định kỳ cho KCN và 9 CCN. Đối tượng nghiên cứu là các KCN và CCN trên địa bàn Hà Nội.
Được hình thành từ đầu những năm 1990 và đặc biệt phát triển trong những năm gần đây, KCN và CCN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam. Các KCN, CCN đã và đang là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu thút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân.