CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Các khái niệm cư hẳn về dân số 1. Tăng trưởng dân số 1.Gia tăng dân số tự nhiên :là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự tăng trưởng dân số và gián tiếp phản ảnh trình độ phat triển kinh tế của một nước trong khu vực. +Tỷ suất sinh: TY suất sinh thé: biểu thị số trẻ em sinh ra trong | năm so với 1000 dân.
B Số trẻ em sinh ra trong năm CBR= — x 1000= P Dân sô trung bình Để đánh giá mức độ về tỷ suất sinh, người ta có sự phân loại như SAU: Mức độ Tỷ suất sinh thô Thấp Dưới 16% Trung bình 16% - 24% Cao 30%: - 39% --Trang 15 -— Anh hưởng của gia tăng dân số đến sự phát triển kinh tế huyện Xuân Lộc -Bỗng Nai Tỷ suất sinh thô không cho phép so sánh các dân cư cấu trúc khác nhau. Vì thế trong nghiên cứu dân số người ta còn sử dụng tỷ suất sinh tổng quả hoặc tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi , tỷ suất sinh của phụ nữ có chẳng, tỷ suất sinh. + Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi ASBR ( Age - specific - Birth.) Tỉ suất sinh đặc trưng theo độ tuổi được tính bằng tỷ số giữa trẻ em sinh ra trong năm và số phụ nữ theo từng nhóm tuổi tướng ứng. + Tổng tỷ suất sinh(TFR: total fertility rate).
là số con trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh dé TFR có liên quan đến qui mô gia đình, sự tăng trưởng dân số vì thế muốn giảm tỷ lệ sinh thô phải bắt đầu từ việc phấn đấu giảm TFR, Để đánh giá mức độ của tổng tỷ suất sinh người ta thường xếp theo các loại sau: Trung binh 2,15 - 4,0% + Tỷ suất tử: Tỷ suất tử thô (CDR) biểu thị số người chết trong 1 năm so với 1000 --Trang l6 = Anh hưởng của gia tăng din số đến sự phát triển kinh tế huyện Xuân Lộc -Đẳng Nai D Số người chết trong năm CDR = x 1000 =———————————— x I000 P Dan sö trung bình Trong nghiên cứu din số, người ta thường không so sánh tỷ suất tử thô giữa các nhóm dân số có cấu trúc khác nhau, Để có thể so sánh 2 cấu trúc dân cư khác nhau, người ta dùng tỷ suất tử đã được chuẩn hoá, * Tỷ suất tử đặc trưng theo độ tuổi (ASDR) Da Số người chết trong độ tuổi a ASDR = xiIINXP2 —————— x LO00 Pa Dân sô độ tuổi a * Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới | tuổi (IMP) Da Số người chết dưới | tuổi trong năm IMP = x 1000 = x 1000 Pa Số trẻ em sinh sóng trong năm Tỷ suất tử đặt trưng theo độ tuổi, đặc biệt tỷ suất tử vong trẻ em dưới | tuổi là chỉ tiêu đặc biệt quan trong vì nó là chỉ báo nhạy cảm nhất đánh giá mức độ ảnh hưởng của mức sống, y tế, nó ảnh hưởng rất lớn đến mức tử chung và tuổi thọ trung bình của người dân. + Gia tăng tự nhiên (RNI): ---Trang I7 --- Anh hưởng của gia tăng din số đến sự phát triển kinh tế huyện Xuân Lộc -Đẳng Nai Gia tăng tự nhiên được tính bằng hiệu tỷ suất sinh và tỷ suất tử: Số trẻ sinh ra — số trẻ chết trong nam RNI=ECEBR-CDR= oO x 1000 Dẫn sô trung bình trong nim Gia tăng dân số tự nhiên quyết định qui mô dân số toàn cau vì thế muốn hạn chế gia tăng dân số phải giảm tỷ lệ gia tăng dẫn số tự nhiên. Gia tăng cơ hoe: Trong quá trình lao động cũng như hoạt động xã hội của minh, con người không chỉ sinh sống cố định một nơi mà trái lại thường phải thay đổi địa điểm cư wi. Từ đó dẫn đến việc chuyển cư.
Chuyển cư là việc di chuyển nơi cư trú tạm thời hoặc vĩnh viễn từ không gian lãnh thổ này đến không gian lãnh thổ khác. Trong việc nghiên cứu về chuyển cư, người ta phân biệt hai yếu tố cấu thành qúa trình này là xuất cư và nhập cư - Tỷ suất xuất cư (ER): Xuất cư là việc chuyển nơi cư trú từ nước này sang nước khác để sinh sống thường xuyên hay tạm thời. Đây là hiện tượng khá phổ biến ở các nước đang phát triển. Số người di chuyển ra ngoài vùng ER= — na ---Trang [8 --- Anh hưởng của gia tăng dân số đến sự phát triển kinh tế huyện Xuân Lộc -Đẳng Nai Dân sô trung bình trong năm Tỷ suất xuất cư liên quan đến kinh tế, xã hội của từng khu vực dan cư trên thế giới.
Nhưng khu vực có tỷ suất xuất cư thường là nhưng khu vực gặp nhiều khó khăn về kinh tế, chính trị hoặc chiến tranh. - Tỷ suất nhập cư(IR): Số người di chuyển đến vùng IR= “—T. x L000 Dan sé trung bình trong nim Nhập cư đóng vai trò quyết định trong việc hình thành đân cư ở một số nước như Hoa Kỳ, Canada. Các khu vực mới phát triển có điểu kiện thuận lợi sinh hoạt và sản xuất của đân cư là những nơi có tỷ suất nhập cư cao.
Thành phố và khu công nghiệp là một trong những khu vực có sức thu hút nhập cư cao. - Gia tăng cơ học (NMR): NMR = Tỷ suất nhập cư - tỷ suất xuất cư Số người di chuyển đến - đi NMR = SS x 1000 Dan số trung bình trong năm —-Trang 19 --- THEY vith ES lee ace a | Anh hưởng của gia tăng dân số đến sự phát triển kinh tế huyện Xuân Lộc -Đẳng Nai Trong nghiên cứu về tăng dân số cơ học, người ta chú ý đến độ tuổi của người xuất, nhạp cư. Độ tuổi của những người nhập cư có thể phản ánh gián tiếp đến trinh độ phát triển kinh tế xã hội.2, Kết cấu dân số 1.1 Kết cấu sinh học * Kết cấu theo giới tính Trên cùng một phạm vi lãnh thổ, bao giờ cũng có dân số nam và dân số nữ cùng sinh sống và số lượng nam, nữ thường có mối tương quan với nhau, Từ đó hình thành kết cấu theo giới tính. Kết cấu theo giới tính được tính bằng tỷ số giới tính hoặc tỷ lệ giới tinh.
+ Tỷ số giới tính là tỷ số giữa số lượng nam trên 100 nữ hoặc tỷ lệ nữ trên 100 nam, + Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ số nam (hoặc số nữ) trên tổng số dân (được tính bằng phần trăm). Kết cấu dân số theo giới tính có ý nghĩa thực tiễn trong phân công lao động xã hội và trong chính sách kinh tế xã hội. +Kết cấu dân số theo độ tuổi Kết cấu tuổi của dân số thể hiện tình hình sinh, tử, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia hoặc một vùng. --=Trang 2Ú --- Anh hưởng của gia ting dân số đến sự phát triển kinh tế huyện Xuân Lộc -Đẳng Nai Cách phân chia lớp tuổi: có nhiều cách phân chia tuỳ theo mục đích nghiên cứu Thông thường người ta phân chia lớ tuổi cách nhau 5 — 10 năm.
Ví dụ: 0-4 tuổi, 5 - 9 tuổi, 10— 14 tuổi. Ngoài ra người ta còn phân chia nhóm tuổi liên quan đến sử dụng lao động: Từ 0 - 14 tuổi: nhóm tuổi dưới tuổi lao động. Từ I5 - 59 tuổi: nhóm tuổi trong độ tuổi lao động. Từ 60 trở lên: nhóm tuổi trên độ tuổi lao động.
Kết cấu dân số theo độ tuổi thể hiện tình hình sinh đẻ, khả năng phát triển din số và nguồn lao động của quốc gia hoặc vùng. + Kết cấu đân số theo độ tuổi và giới tính: Dân số già là dân số có tỷ lệ người già (6 tuổi trở lên) chiếm trên 10% dan số. TỈ lệ trẻ em (0 — 14 tuổi) >35%. Tuổi thọ trung bình cao.
Dân số trẻ là dân số co t lệ trẻ em hơn 35% dân số, độ tuổi 60 trở lên thấp. Sự kết hợp cơ cấu tuổi và giới tính dưới dạng hình học được gọi là tháp tuổi. Tháp tuổi cho biết cấu trúc dân số trẻ hay già. Các nhà dan số học chia ra 3 kiểu thấp tuổi: + Kiểu mở rộng là din số những nước có kết cấu dan số trẻ, + Kiểu thu hẹp din số tăng chậm, nhóm tuổi 0 — 14 chiếm tỷ lệ nhỏ.
—-Trang 2] -- Anh hưởng của gia ting dân số đến sự phat triển kinh tế huyện Xuân Lộc -Đẳng Nai +Kiểu ổn định là số đân đưới độ tuổi lao động,trong độ tuổi lao động,trên độ tuổi lao động tương đương nhau 1. Kết cấu dân tộc: Dân cư ở mỗi nước thường bao gồm nhiều dân tộc với những đặc điểm khác nhau. Cấu trúc theo thành phan dân tộc la sự tap hợp những bộ phận hợp thành dân số của một nước hoặc một khu vực được phân chia theo thành phan dan tộc. Kết cấu xã hội: * Dân số hoạt động kinh tế: Dân số hoạt động kinh tế bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc.
Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên không thuộc bộ phận có việc làm và không có việc làm, Người thất nghiệp là người đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ trước cuộc điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc. + Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế: Khu vực I: Bao gồm lao động trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai thác ban đầu các loại khoáng sản, vật liệu. Khu vực II: lao động trong các ngành công nghiệp, chế biến nguyên liệu lấy từ khu vực |, tạo thành hàng hoá có giá trị hơn và các ngành xây dựng. ---Trang 22 --- Anh hưởng của gia tăng dân số đến sự phát triển kinh tế huyện Xuân Lộc -Đẳng Nai Khu vực II: Lao động trong các ngành dịch vụ Tỷ lệ dân số hoạt động trong từng khu vực phản ánh trình độ phát triển kinh tế của vùng hoặc quốc gia.Đối với những nước phát triển ,lao động trong ngành dịch vụ cao hơn nông nghiệp .0 qKết cấu dân số theo trình độ văn hoá: Kết cấu trinh độ văn hoá là các chỉ số người đi học, số trẻ đến tuổi đi học các cấp, số người mù chữ trong dân số, tỷ lệ tốt nghiệp các cấp.
Kết cấu theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ học vấn, dân trí của vùng. Thông qua các chỉ số đó sẽ đánh giá trình độ phát triển kinh tế, trình độ văn minh và chất lượng cuộc sống của một dân tộc, một quốc gia. Lý thuyết quá độ dân số: Là học thuyết về sự biến đổi dan số từ tỷ suất giá tăng cao, tỷ suất sinh cao xuống tỷ suất gia tăng thấp, tỷ suất tử thấp.