Tác động của biến động dòng tiền đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

Nghiên cứu tác động của biến động dòng tiền đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản trị tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

153
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của dòng tiền đến cấu trúc vốn doanh nghiệp niêm yết

Cấu trúc vốn (CTV) của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam đang chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ biến động dòng tiền. Dòng tiền không chỉ là yếu tố quyết định trong việc tài trợ cho hoạt động kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến quyết định sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền và CTV, từ đó đưa ra những hiểu biết sâu sắc về cách thức mà các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam quản lý tài chính của họ.

1.1. Khái niệm dòng tiền và cấu trúc vốn trong doanh nghiệp

Dòng tiền được định nghĩa là lượng tiền mặt mà doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động kinh doanh. Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Hiểu rõ hai khái niệm này là cần thiết để phân tích tác động của chúng đến nhau.

1.2. Tầm quan trọng của dòng tiền trong quyết định tài chính

Dòng tiền đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định CTV của doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của Graham và Harvey (2001), dòng tiền là yếu tố hàng đầu mà các giám đốc tài chính xem xét khi đưa ra quyết định về nợ.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý dòng tiền tại doanh nghiệp niêm yết

Mặc dù dòng tiền có vai trò quan trọng, nhưng nhiều doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam vẫn gặp khó khăn trong việc quản lý dòng tiền. Các vấn đề như bất cân xứng thông tin, chi phí giao dịch cao và sự biến động của thị trường tài chính đã tạo ra những thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong việc duy trì dòng tiền ổn định.

2.1. Bất cân xứng thông tin và ảnh hưởng đến dòng tiền

Bất cân xứng thông tin giữa các bên liên quan có thể dẫn đến quyết định tài chính không hiệu quả. Doanh nghiệp khó khăn trong việc huy động vốn khi nhà đầu tư không có đủ thông tin về tình hình tài chính của họ.

2.2. Chi phí giao dịch và tác động đến dòng tiền

Chi phí giao dịch cao có thể làm giảm khả năng tiếp cận nguồn vốn từ thị trường chứng khoán. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và khả năng tài trợ cho các dự án đầu tư của doanh nghiệp.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của dòng tiền đến cấu trúc vốn

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền và CTV. Mô hình nghiên cứu sẽ xem xét các yếu tố như kinh nghiệm của CEO, sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài để đánh giá tác động của dòng tiền đến CTV.

3.1. Mô hình hồi quy và các biến nghiên cứu

Mô hình hồi quy sẽ được xây dựng dựa trên các biến độc lập như dòng tiền, kinh nghiệm CEO và sở hữu nhà nước. Các biến này sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa dòng tiền và CTV.

3.2. Dữ liệu và phương pháp thu thập

Dữ liệu sẽ được thu thập từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2019. Phương pháp phân tích sẽ sử dụng GMM để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác động của dòng tiền đến cấu trúc vốn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ ngược chiều giữa dòng tiền và việc sử dụng nợ trong các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Sự tác động này có thể bị ảnh hưởng bởi kinh nghiệm của CEO và sở hữu nhà nước.

4.1. Mối quan hệ giữa dòng tiền và tỷ lệ nợ

Nghiên cứu chỉ ra rằng khi dòng tiền tăng, tỷ lệ nợ của doanh nghiệp có xu hướng giảm. Điều này cho thấy doanh nghiệp có thể tự tài trợ tốt hơn khi có dòng tiền ổn định.

4.2. Ảnh hưởng của sở hữu nhà nước đến dòng tiền

Sở hữu nhà nước có thể làm tăng tỷ lệ nợ dài hạn, nhưng lại giảm tổng nợ trong doanh nghiệp. Điều này cho thấy sự điều tiết của nhà nước có thể ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng dòng tiền có tác động đáng kể đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này trong bối cảnh thị trường mới nổi.

5.1. Những phát hiện chính của nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được mối quan hệ ngược chiều giữa dòng tiền và cấu trúc vốn, đồng thời nhấn mạnh vai trò của CEO và sở hữu nhà nước trong quyết định tài chính.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu sâu hơn về tác động của các yếu tố khác như môi trường kinh doanh và chính sách tài chính đến mối quan hệ giữa dòng tiền và cấu trúc vốn.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------- NGUYỄN HẢI YẾN TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỘNG DÒNG TIỀN ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------- NGUYỄN HẢI YẾN ‘TÁC‘ĐỘNG CỦA iBIẾN iĐỘNG DÒNGi TIỀN ĐẾN CẤUi TRÚCi VỐNi CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NI ÊM YẾT TẠI VIỆT NAM i i i m Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TRẦN NGỌC THƠ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ “Tác động của biến động dòng tiền đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa 1 i i i i học độc lập của cá nhân tôi. Thông tin, số liệu trong luận án là trung thực, đáng tin i i i i i i i cậy, có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Nội dung của luận án do tôi tự nghiên cứu dưới i i i hướng dẫn của GS. Trần Ngọc Thơ, và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu trước đây. Nghiên cứu sinh Nguyễn Hải Yến ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người thầy hướng dẫn của tôi, GS. Trần Ngọc Thơ vì những hướng dẫn khoa học và những gợi ý mang tính chất gợi mở tri thức mới của thầy. Thầy cũng là người nhẹ nhàng đốc thúc, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi sẽ không thể hoàn thành luận án này nếu không có những lời khuyên, những góp ý và sự hỗ trợ từ Thầy. Tiếp đó, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Tài chính cùng các phòng ban chức năng khác của Trường đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học nghiên cứu sinh và thực hiện luận án. Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn rất nhiều Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế- Luật, Đại học quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Lãnh đạo Khoa Tài chính- Ngân hàng, các thầy,cô giáo và đồng nghiệp tại trường Đại học Kinh tế- Luật vì sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình làm luận án của tôi. Cuối cùng, trên thực tế tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ mà tôi không thể kể hết được ở đây. Tôi xin cảm ơn tất cả mọi người đã hỗ trợ, góp ý và chia sẻ những kinh nghiệm cho tôi để tôi có thể hoàn thành chương trình học nghiên cứu sinh. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ . viii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .1 Đặt vấn đề nghiên cứu .2 Bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam .3 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu .5 Các đóng góp mới của nghiên cứu .6 Kết cấu luận án .1 Các khái niệm cơ bản và các lý thuyết liên quan .1 Các khái niệm cơ bản .1 Biến động dòng tiền .2 Cấu trúc vốn .2 Các lý thuyết giải thích tác động của BĐDT đến CTV.1 Lý thuyết trật tự phân hạng .2 Lý thuyết về sự đánh đổi trong cấu trúc vốn .3 Mô hình Black-Scholes .2 Bằng chứng thực nghiệm về tác động của BĐDT đến CTV .1 Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới .2 Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam .3 Tác động của BĐDT đến CTV dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố đặc thù .1 CEO và mối quan hệ BĐDT – CTV .2 Cấu trúc sở hữu và mối quan hệ BĐDT – CTV .3 DTHĐ và mối quan hệ BĐDT- CTV .4 Khoảng trống nghiên cứu .5 Giả thuyết nghiên cứu .51 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Quy trình thực hiện nghiên cứu và khung nghiên cứu thực nghiệm .1 Quy trình thực hiện nghiên cứu .2 Khung lý thuyết nghiên cứu thực nghiệm .2 Mô hình nghiên cứu .3 Đo lường các biến trong mô hình .1 Biến phụ thuộc - Hệ số nợ . Biến độc lập quan tâm trong mô hình nghiên cứu – BĐDT .3 Các biến kiểm soát và các biến điều kiện trong mô hình .1 Các biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu .2 Các biến tương tác trong mô hình nghiên cứu .4 Phương pháp ước lượng mô hình nghiên cứu .5 Dữ liệu nghiên cứu .79 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Phân tích mô tả thống kê .2 Kết quả nghiên cứu .1 Mối quan hệ giữa BĐDT và CTV .3 Tác động của sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài đến mối quan hệ giữa BĐDT và CTV .1 Tác động của sở hữu nhà nước đến mối quan hệ giữa BĐDT và CTV .2 Tác động của sở hữu nước ngoài đến mối quan hệ giữa BĐDT và CTV .4 Ảnh hưởng DTHĐ đến mối quan hệ giữa BĐDT và CTV . 107 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .1 Những phát hiện của luận án .2 Khuyến nghị của luận án .3 Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo .1 Hạn chế của luận án.2 Một số gợi ý phát triển hướng nghiên cứu trong tương lai . 117 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ . 118 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 119 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải BĐDT: Biến động dòng tiền CEO: Giám đốc/ Tổng giám đốc doanh nghiệp CTV: Cấu trúc vốn ĐBTC: Đòn bẩy tài chính DN: Doanh nghiệp DNNN: Doanh nghiệp nhà nước DNNY Doanh nghiệp niêm yết DTHĐ: Dòng tiền hoạt động DGMM: Phương pháp ước lượng mo men tổng quát sai phân GMM: Phương pháp ước lượng mo men tổng quát SGMM: Phương pháp ước lượng mo men tổng quát hệ thống Worldbank: Ngân hàng thế giới vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đại diện cho dòng tiền .2: Nghiên cứu thực nghiệm về cách đo lường BĐDT .3: Mục đích nghiên cứu BĐDT .4: Tóm tắt các nghiên cứu tác động BĐDT đến CTV…………………………….1: Các biến sử dụng xem xét tác động BĐDT đến CTV .1: Thống kê mô tả toàn bộ dữ liệu nghiên cứu .2: Ma trận hệ số tương quan cặp giữa các biến trong toàn bộ mẫu .3: Tác động BĐDT đến cấu trúc vốn toàn mẫu nghiên cứu .4: Kết quả hồi quy với cách đo lường BĐDT khác .5: Kết quả hồi quy khi có thêm tác động của khủng hoảng .6: Kết quả hồi quy bằng phương pháp sai số Driscoll-Kraay .7 :Tóm tắt kết quả nghiên cứu của biến kiểm soát trong mô hình .8: Tác động của BĐDT đến CTV trong điều kiện kinh nghiệm về tài chính của CEO .9: Số lượng quan sát có sử dụng nợ theo phân vị dòng tiền và kinh nghiệm tài chính của CEO .10: Sở hữu của nhà nước ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa BĐDT và CTV .11: Tác động BĐDT đến CTV khi có sở hữu nước ngoài .12: Số lượng quan sát sử dụng ĐBTC theo 20 phân vị của BĐDT và sở hữu nước ngoài .13: Thống kê mô tả dựa trên phân vị DTHĐ .14: Tác động của BĐDT đến việc sử dụng nợ dựa trên phân vị dòng tiền 109 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.2: Biến động dòng tiền của các DNNY Việt Nam . Quy trình thiết kế nghiên cứu. Khung nghiên cứu thực nghiệm .1: Đồ thị mối quan hệ giữa biến động dòng tiền và tỷ lệ tổng nợ phải trả .87 ix TÓM TẮT Luận án nghiên cứu những ảnh hưởng của biến động dòng tiền tới cấu trúc vốn của i i l l 2 l l l l các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2019. Điểm khác biệt l l l l l l l l l l l l l so với những nghiên cứu trước đây, nghiên cứu xem xét thêm sự tác động của CEO l l l l l l l l l l có kinh nghiệm làm việc trong tài chính, sở hữu của nhà nước, sở hữu của nước ngoài l l i và dòng tiền hoạt động đến mối quan hệ giữa biến động dòng tiền và cấu trúc vốn. i i l l l l l l l l l l Trong đó, nghiên cứu sử dụng cách đo lường biến động dòng tiền có điều kiện theo l l l l l l l l l De Veirman and Levin (2011). Phương pháp ước lượng GMM hệ thống được sử dụng xem xét thực hiện hồi quy mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa biến động dòng tiền và việc sử dụng nợ của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Sự tác động ngược chiều này sẽ bị giảm đi khi có mặt kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính của CEO, l l l v l l v t c l sở hữu nước ngoài và sở hữu nhà nước điều tiết. Cụ thể, biến động dòng tiền tác l i i l l l l l l l ll ll động thuận chiều đến cấu trúc vốn khi CEO có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, l l l l l l l l l l l l l l t l l ngược lại biến động dòng tiền có tác động ngược chiều đến cấu trúc vốn trường hợp l ll l l l ll l l l l l l l i CEO không có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính. Ở các doanh nghiệp có sở hữu l i i l l l l l l l nhà nước, biến động dòng tiền cao sẽ làm gia tăng tỷ lệ nợ dài hạn, nhưng giảm mức l l l l l 2 l l l l l nợ vay và tổng nợ trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi xét riêng các doanh nghiệp có l l l l l sở hữu nước ngoài chưa thấy sự tác động của biến động dòng tiền đến cả ba cách đo l l l l l l l l l l l lường đòn bẩy tài chính. Cuối cùng, ở mức dòng tiền hoạt động thấp và trung bình, khi có biến động dòng tiền tăng làm giảm việc sử dụng nợ . Ở mức dòng tiền hoạt l l l l l l l l l l l động cao hơn , biến động dòng tiền chưa thấy sự tác động đến cấu trúc vố n.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ