Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh" được tác giả Đặng Thanh Mai thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số: 9 34 04 04) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Tô Thế Nguyên và TS. Trần Văn Đức, hoàn thành và bảo vệ năm 2024.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài: Ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn  |
|             tỉnh Bắc Ninh                                                     |
| Tác giả: Đặng Thanh Mai                                                       |
| Chuyên ngành: Quản trị nhân lực (Mã số: 9 34 04 04)                           |
| Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2024)                           |
| Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Tô Thế Nguyên; 2. TS. Trần Văn Đức                |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam thúc đẩy mạnh mẽ các luồng di cư lao động. Sau 25 năm tái lập (1997–2021), tỉnh Bắc Ninh đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 13,89%/năm, năng suất lao động năm 2021 đạt 305,1 triệu đồng/lao động/năm (tăng gấp 91 lần so với năm 1997), quy mô GRDP đạt 38,7 nghìn tỷ đồng theo giá hiện hành (chiếm 1,8% GDP cả nước). Bắc Ninh là địa phương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất nhưng mật độ dân số đứng thứ ba cả nước, với tỷ suất nhập cư năm 2021 đạt 45,7‰. Làn sóng lao động di cư bắt đầu tăng nhanh từ năm 2010 nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của các doanh nghiệp FDI (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc...) và doanh nghiệp trong nước. Lao động di cư chiếm gần 30% lực lượng lao động của tỉnh và cung cấp trên 70% nhân lực làm việc tại các khu công nghiệp.

Bên cạnh những đóng góp tích cực cho nguồn nhân lực, thu hút vốn và tăng trưởng quy mô kinh tế, di cư lao động cũng gây ra các tác động phức tạp: cạnh tranh việc làm dẫn tới gia tăng tỷ lệ thất nghiệp cục bộ của lao động địa phương, đẩy giá cả hàng hóa thiết yếu và giá thuê nhà ở lên cao, gia tăng áp lực lên hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công và an sinh xã hội, gây phát sinh các vấn đề môi trường và an ninh trật tự.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: các công trình trước đây tại Việt Nam phần lớn mới dừng lại ở việc thống kê số lượng người di cư, tìm hiểu nguyên nhân và kết quả di cư đơn thuần, hoặc nghiên cứu trên bình diện quốc gia. Chưa có nhiều công trình đi sâu lượng hóa một cách hệ thống mối quan hệ hai chiều giữa di cư lao động với các nguồn lực phát triển (nhân lực, vốn) và kết quả phát triển kinh tế (GRDP, chuyển dịch cơ cấu ngành, đô thị hóa, thất nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng, phát triển bền vững) tại một địa bàn cấp tỉnh có đặc thù công nghiệp hóa nhanh như Bắc Ninh.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế của nơi nhập cư.
    2. Phân tích ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Tình hình di cư lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
  2. Ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Ninh thể hiện ở mặt tích cực và tiêu cực ra sao?
  3. Chính quyền địa phương cần có những giải pháp, chính sách nào để cải thiện ảnh hưởng này theo hướng có lợi cho phát triển kinh tế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động di cư, chuyên gia trong lĩnh vực di cư, cán bộ quản lý chuyên trách các cấp, đại diện doanh nghiệp và chủ cơ sở trọ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhóm di cư lao động nội địa đến tỉnh Bắc Ninh (lao động nhập cư), do số lượng lao động nước ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 1% lực lượng lao động) và số lượng lao động đến cao hơn 13 lần so với số lao động đi khỏi tỉnh năm 2021.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 1997–2021; số liệu sơ cấp được khảo sát, thu thập trong năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu được điểm luận

Luận án tổng quan các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các chủ đề chính:

  • Lý thuyết và nguyên nhân di cư: Mô hình kinh tế cổ điển và tân cổ điển về phân bổ lao động của Lewis (1954), Sjaastad (1962), Lee (1966) với lý thuyết lực đẩy - lực kéo (Push - Pull), mô hình di cư nông thôn - đô thị của Harris & Todaro (1970). Lý thuyết kinh tế mới về di cư lao động (NELM) của Stark & Bloom (1985), Stark & Taylor (1991) nhìn nhận di cư là chiến lược đa dạng hóa sinh kế và giảm thiểu rủi ro của hộ gia đình. Cách tiếp cận cấu trúc và phân đoạn thị trường của Castles & Kosack (1973), Wallerstein (1974), Piore (1979) với lý thuyết thị trường lao động kép. Lý thuyết mạng lưới di cư của Massey & cs. (1993) và lý thuyết di cư xuyên quốc gia của Schiller & cs., Baldassar & Merla (2014).
  • Tác động của di cư đến các vấn đề kinh tế - xã hội: Các nghiên cứu của Feridun (2004), Morley (2006), Islam (2007, 2018), Dustmann & Preston (2005, 2015), Hunt (2010), Boubtane & cs. (2016), Monras (2021) phân tích tác động của lao động nhập cư tới tăng trưởng GDP, cung - cầu lao động, thu hút vốn FDI, chi phí tiền lương và chỉ số giá cả tiêu dùng.
  • Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam: Các nghiên cứu của Nguyen Thu Phuong & cs. (2008), Đinh Quang Hà (2010), Đinh Văn Thông (2010), Trương Văn Tuấn (2011), Nguyen Viet Cuong & cs. (2011), Lê Thị Hồ Rin (2015), Nguyễn Nữ Đoàn Vy (2018), Nguyễn Thị Phương Thảo (2018), Nguyễn Thị Hoài Thu (2019), Lê Quốc Hội & cs., Trịnh Việt Tiến (2020), Nguyễn Thị Thu (2022). Các nghiên cứu này chỉ ra các luồng di cư nội địa từ nông thôn ra đô thị và các khu công nghiệp, đóng góp vào cơ cấu kinh tế nhưng cũng làm tăng áp lực nhà ở, hạ tầng, an sinh xã hội tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và trong nước: Luận án điểm lại bài học quản lý người nhập cư tại Thượng Hải - Trung Quốc (cải cách chế độ hộ khẩu, nhà ở xã hội giá rẻ 5.500 NDT/m²), Seoul - Hàn Quốc (quy hoạch đại đô thị Sudogwon, xây dựng trung tâm hành chính Sejong, chương trình hỗ trợ mua nhà lần đầu với mức vay 70% giá trị căn hộ hoặc 100 triệu won với lãi suất 6%–6,5%/năm), kinh nghiệm của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trong kiểm soát cư trú (quy định diện tích sàn tối thiểu 8m²–15m²/người để đăng ký thường trú) và phát triển nhà lưu trú công nhân.
Hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Nội dung trọng tâm
Lý thuyết di cư và thị trường lao động Lewis (1954), Lee (1966), Harris & Todaro (1970), Piore (1979), Stark & Taylor (1991) Phân bổ lao động dư thừa nông nghiệp sang công nghiệp, lực đẩy - kéo, thị trường kép, sinh kế hộ gia đình.
Tác động kinh tế của lao động nhập cư Cobb & Douglas (1928), Feridun (2004), Dustmann & Preston (2005), Monras (2021) Nguồn lực nhân lực và vốn, đóng góp GDP, cạnh tranh việc làm, áp lực giá cả và hạ tầng công cộng.
Thực nghiệm di cư lao động tại Việt Nam Trương Văn Tuấn (2011), Nguyễn Nữ Đoàn Vy (2018), ILO (2015, 2021), Tổng cục Thống kê (2019) Thực trạng lao động di cư nội địa, chuyển dịch việc làm phi nông nghiệp, rào cản an sinh xã hội.
Kinh nghiệm điều tiết chính sách Lu & Xia (2016), Seol (2018), Lê Thị Hồ Rin (2015), UBND TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh Quản lý cư trú, phát triển nhà ở xã hội, quy hoạch giãn dân đô thị và hoàn thiện thị trường lao động.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Luận án giải quyết khoảng trống về việc thiếu hụt một khung phân tích toàn diện lượng hóa tác động đồng thời của di cư lao động lên cả hai chiều: các yếu tố đầu vào (vốn, lao động) và các biến số đầu ra của phát triển kinh tế (tăng trưởng GRDP, cơ cấu kinh tế, đô thị hóa, tỷ lệ thất nghiệp, mức giá cả hàng hóa và tính bền vững môi trường - xã hội) tại một địa phương cụ thể đang trong giai đoạn phát triển công nghiệp tập trung.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết phát triển kinh tế và di cư lao động:

  • Lý thuyết tăng trưởng nội sinh và hàm sản xuất Cobb - Douglas (1928), Solow (1956): Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào hai nguồn lực chính là vốn ($K$) và lao động ($L$). Di cư lao động bổ sung trực tiếp nguồn nhân lực và gián tiếp thúc đẩy tích lũy, thu hút nguồn vốn đầu tư ($FDI$, vốn trong nước).
  • Các lý thuyết phát triển kinh tế: Lý thuyết các giai đoạn phát triển của Rostow (1960), mô hình kinh tế hai khu vực của Lewis (1954) và Oshima (1962), lý thuyết phát triển cân đối của Nurkse (1959) và Rosenstein-Rodan (1957), lý thuyết phát triển không cân đối của Hirschman (1958), lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Syrquin (1988) qua 4 giai đoạn.
  • Khái niệm phát triển bền vững và chất lượng cuộc sống: Quan điểm của Seers (1979), Sen (2001), Stiglitz & Squire (1998), Barbier (1987) mở rộng mục tiêu phát triển kinh tế không chỉ dừng lại ở tăng trưởng quy mô (GDP/GRDP) mà bao hàm giảm nghèo, giảm thất nghiệp, ổn định giá cả (đường cong Phillips, định luật Okun), nâng cao phúc lợi, bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh trật tự.
                  +-----------------------------------+
                  |        DI CƯ LAO ĐỘNG ĐẾN         |
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
          +-------------------------+-------------------------+
          |                                                   |
          v                                                   v
+-----------------------+                           +-----------------------+
|  NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN |                           |   KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN  |
| - Nguồn nhân lực      |                           | - Tăng trưởng GRDP    |
|   (quy mô, tuổi, NSLĐ)|                           | - Chuyển dịch CCKT    |
| - Nguồn lực vốn       |                           | - Tốc độ đô thị hóa   |
|   (FDI, DDI, ICOR)    |                           | - Thất nghiệp, CPI    |
+-----------+-----------+                           | - Xã hội & Môi trường |
            |                                       +-----------+-----------+
            +-----------------------+---------------------------+
                                    |
                                    v
                  +-----------------------------------+
                  |        PHÁT TRIỂN KINH TẾ         |
                  |          TỈNH BẮC NINH            |
                  +-----------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận có sự tham gia; tiếp cận theo lĩnh vực việc làm; tiếp cận theo các yếu tố cấu thành nên phát triển kinh tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh, UBND tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997–2021.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu 533 người lao động di cư tại tỉnh Bắc Ninh năm 2021 kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý địa phương, doanh nghiệp và chủ nhà trọ.
  • Phương pháp phân tích:
    • Thống kê mô tả và thống kê so sánh.
    • Phương pháp hạch toán đóng góp vào GRDP theo giá trị sản xuất (thông qua năng suất lao động) và theo phương pháp chi tiêu.
    • Mô hình kinh tế lượng: Mô hình hồi quy phân phối trễ tự hồi quy (ARDL - Autoregressive Distributed Lag) kiểm định mối quan hệ dài hạn giữa tỷ lệ lao động di cư trong lực lượng lao động (LIMRA), tỷ lệ thất nghiệp (LUNEM) và tổng sản phẩm trên địa bàn (LGRDP); Mô hình hồi quy Probit đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gắn bó lâu dài của lao động di cư với tỉnh Bắc Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận - thực tiễn và tổng quan tài liệu về ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế

Chương này tập trung làm rõ hệ thống khái niệm cốt lõi: di cư, di cư lao động (DCLĐ), lao động chính thức và phi chính thức, tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Tác giả phân tích 4 vai trò chính của người lao động di cư đối với nơi nhập cư:

  1. Vai trò nhà đầu tư/khởi nghiệp: Khởi sự kinh doanh, tạo việc làm và kích thích đổi mới.
  2. Vai trò người lao động: Bổ sung nguồn cung nhân lực, bù đắp thiếu hụt lao động phổ thông và tay nghề cao, trẻ hóa lực lượng sản xuất.
  3. Vai trò người tiêu dùng: Gia tăng tổng cầu hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, làm biến động thị trường bán lẻ và bất động sản cho thuê.
  4. Vai trò người đóng thuế và sử dụng dịch vụ công: Tăng nguồn thu ngân sách nhưng tạo áp lực lên hạ tầng xã hội, y tế, giáo dục và môi trường.

Chương 1 cũng tổng kết các lý thuyết di cư và phát triển kinh tế, đúc rút bài học kinh nghiệm quốc tế (Thượng Hải, Seoul) và trong nước (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) về chính sách quản trị cư trú, phát triển quỹ nhà ở xã hội và giải tỏa áp lực hạ tầng đô thị.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, lịch sử hình thành và đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh. Tác giả xây dựng khung phân tích, thiết kế hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu nguồn lực: Quy mô lực lượng lao động di cư, cơ cấu tuổi, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, năng suất lao động; quy mô vốn đầu tư phát triển, vốn FDI, hệ số ICOR.
  • Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP, mức đóng góp của LĐDC vào GRDP (theo sản xuất và chi tiêu), tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế, tỷ lệ đô thị hóa, tỷ lệ thất nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tỷ lệ hộ nghèo và chi ngân sách địa phương.

Quy trình chọn mẫu khảo sát 533 người lao động di cư năm 2021 và quy trình xử lý dữ liệu bằng phần mềm thống kê chuyên dụng, thiết lập phương trình hồi quy mô hình ARDL và Probit được quy định chi tiết.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, chia thành ba nội dung chính:

1. Thực trạng di cư lao động tại tỉnh Bắc Ninh

  • Quy mô: Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, số người nhập cư (thời gian rời nơi thường trú trên 5 năm) vào Bắc Ninh là 132.955 người (nữ chiếm 56,1%; 87,5% di cư vì mục đích tìm việc làm). Đến năm 2021, toàn tỉnh có khoảng 236.000 lao động di cư.
  • Đặc điểm nhân khẩu: Người lao động di cư chủ yếu đến từ Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; gần 50% là người dân tộc thiểu số; độ tuổi trẻ; thời gian cư trú bình quân dưới 5 năm; trình độ chuyên môn kỹ thuật chủ yếu là lao động phổ thông.

2. Ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh

  • Ảnh hưởng đến nguồn lực:
    • Nguồn nhân lực: Năm 2021, LĐDC đóng góp gần 30% tổng lực lượng lao động của tỉnh Bắc Ninh, chiếm trên 70% lao động làm việc tại các khu công nghiệp tập trung. Nhóm lao động này có năng suất lao động cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu mở rộng dây chuyền sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia.
    • Nguồn lực vốn: Góp phần gia tăng sức hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ($FDI$) và vốn doanh nghiệp trong nước ($DDI$), cải thiện hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ($ICOR$).
  • Ảnh hưởng đến kết quả phát triển kinh tế:
    • Quy mô và tăng trưởng GRDP: Tính theo phương pháp giá trị sản xuất thông qua năng suất lao động, LĐDC đóng góp hơn 32% vào tổng GRDP của toàn tỉnh năm 2021; tính theo phương pháp chi tiêu tiêu dùng, LĐDC đóng góp khoảng 12% GRDP.
    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Thúc đẩy tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng mạnh, đạt 77,3% trong cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh năm 2021.
    • Đô thị hóa: Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh tăng từ 9,5% năm 2000 lên 42,6% năm 2020.
    • Tác động tiêu cực và áp lực kinh tế - xã hội: Luồng LĐDC giá rẻ tạo ra sự cạnh tranh và thay thế việc làm cục bộ đối với lao động bản địa, làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp trong một số phân khúc; nhu cầu sinh hoạt tăng cao đột biến làm mặt bằng giá cả hàng hóa thiết yếu và giá thuê nhà trọ đắt đỏ hơn bình quân cả nước; LĐDC chiếm gần 16% tổng dân số toàn tỉnh làm phát sinh lượng lớn rác thải sinh hoạt, ô nhiễm nguồn nước, tiếng ồn, quá tải y tế - trường học công lập và gia tăng chi ngân sách địa phương cho an sinh xã hội, trật tự trị an.
  • Kết quả ước lượng mô hình:
    • Mô hình ARDL: Xác nhận mối quan hệ đồng tích hợp dài hạn giữa logarit tỷ lệ lao động di cư trong lực lượng lao động ($\text{LIMRA}$), logarit tỷ lệ thất nghiệp ($\text{LUNEM}$) và logarit GRDP ($\text{LGRDP}$).
    • Mô hình Probit: Chỉ ra các yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định gắn bó lâu dài của LĐDC với tỉnh Bắc Ninh bao gồm: mức thu nhập, điều kiện nhà ở, chính sách bảo hiểm xã hội, khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục cho con em và môi trường văn hóa - xã hội.
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Giá trị / Tỷ lệ ghi nhận Ghi chú từ kết quả nghiên cứu
Quy mô lao động di cư (2021) ~236.000 người Chiếm gần 30% lực lượng lao động, ~16% dân số toàn tỉnh.
Tỷ lệ nữ trong người nhập cư (2019) 56,1% 87,5% người nhập cư đến với mục đích tìm việc làm.
Tỷ trọng LĐDC trong các KCN > 70% Cung ứng nguồn nhân lực nòng cốt cho sản xuất công nghiệp.
Đóng góp vào GRDP (theo sản xuất) > 32% (năm 2021) Tính toán dựa trên giá trị sản xuất và năng suất lao động.
Đóng góp vào GRDP (theo chi tiêu) ~12% (năm 2021) Đóng góp thông qua chi tiêu tiêu dùng hàng ngày của LĐDC.
Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng 77,3% (năm 2021) Chuyển dịch mạnh mẽ từ cơ cấu nông nghiệp truyền thống.
Tỷ lệ đô thị hóa tỉnh Bắc Ninh Tăng từ 9,5% (2000) lên 42,6% (2020) Có sự đóng góp trực tiếp từ luồng chuyển dịch cư trú LĐDC.

3. Giải pháp đề xuất

Luận án xây dựng 6 nhóm giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực và giảm thiểu các hệ lụy tiêu cực:

  1. Đưa yếu tố lao động di cư vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của tỉnh Bắc Ninh.
  2. Đồng bộ hóa công tác quản lý cư trú, ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký tạm trú, tạm vắng.
  3. Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu việc làm minh bạch giữa doanh nghiệp và người lao động.
  4. Hoàn thiện chính sách xã hội đối với người LĐDC (phát triển các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân giá rẻ; mở rộng diện bao phủ BHXH, BHYT bắt buộc; giải quyết chỗ học cho con em LĐDC).
  5. Cải thiện các biến số kinh tế vĩ mô và kiểm soát bình ổn giá cả thị trường địa phương.
  6. Phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và các doanh nghiệp trong quản trị dòng di cư lao động và nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho công nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về tác động hai chiều của di cư lao động đến phát triển kinh tế của địa phương nhập cư, tiếp cận toàn diện từ phía nguồn lực đầu vào (nhân lực, vốn) đến các kết quả đầu ra (tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu ngành, đô thị hóa, thất nghiệp, chỉ số giá cả và tính bền vững môi trường - xã hội).
  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế cấp tỉnh, kết hợp linh hoạt giữa phương pháp hạch toán kinh tế (tính toán đóng góp GRDP theo phương pháp sản xuất và chi tiêu) với các mô hình kinh tế lượng thực nghiệm (mô hình hồi quy ARDL và Probit).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng di cư lao động tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997–2021, chỉ rõ quy mô, đặc điểm nhân khẩu học, cơ cấu vùng miền và trình độ chuyên môn của luồng nhập cư.
  • Lượng hóa chính xác tỷ lệ đóng góp của lao động di cư vào GRDP tỉnh Bắc Ninh năm 2021 (hơn 32% theo giá trị sản xuất và khoảng 12% theo phương pháp chi tiêu), làm rõ vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - xây dựng (đạt 77,3%) và gia tăng tỷ lệ đô thị hóa (42,6%).
  • Nhận diện các mặt trái kinh tế - xã hội: áp lực tăng giá hàng hóa thiết yếu và nhà ở, sự cạnh tranh việc làm làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp cục bộ, quá tải dịch vụ công và phát sinh chi phí ngân sách xử lý ô nhiễm môi trường.
  • Cung cấp căn cứ thực chứng để đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tế và hệ thống kiến nghị phân cấp:
    • Đối với Nhà nước và các Bộ ngành: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội linh hoạt cho lao động di cư và cơ chế hỗ trợ vốn xây dựng nhà ở công nhân.
    • Đối với chính quyền tỉnh Bắc Ninh: Tích hợp quy hoạch dân số nhập cư vào quy hoạch hạ tầng đô thị; kiểm soát giá cả nhà trọ và dịch vụ thiết yếu; nâng cao năng lực hệ thống trường mầm non, tiểu học công lập tại các địa bàn tập trung KCN.
    • Đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Nâng cao trách nhiệm xã hội, phối hợp xây dựng khu lưu trú công nhân, ký kết hợp đồng lao động đầy đủ và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho lao động di cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung công bố và giới hạn phạm vi nghiên cứu của văn bản:

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào đối tượng lao động di cư nội địa đến tỉnh Bắc Ninh; nhóm lao động di cư quốc tế (chuyên gia, lao động nước ngoài chiếm khoảng 1% lực lượng lao động) và nhóm lao động di cư ra khỏi tỉnh chưa được phân tích sâu do dung lượng mẫu và tỷ trọng nhỏ. Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong năm 2021 – thời điểm chịu tác động nhất định của bối cảnh kinh tế - xã hội thời kỳ dịch bệnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa các trung tâm công nghiệp lớn có tỷ suất nhập cư cao (như Bắc Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Hải Phòng); phân tích sâu hơn tác động dài hạn của cách mạng công nghiệp và chuyển đổi số đến nhu cầu sử dụng lao động di cư chất lượng cao; nghiên cứu dòng di cư quay trở về hoặc di cư chuyển tiếp của lao động sau khi hết độ tuổi làm việc tại các nhà máy KCN.

Giá trị tham khảo

Nội dung luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế phát triển, Kinh tế lao động, Xã hội học dân số. Luận án cung cấp khung phân tích bài bản, mô hình định lượng ARDL và Probit cùng phương pháp tính toán đóng góp của lao động nhập cư vào GRDP theo hai giác độ sản xuất và chi tiêu.
  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cán bộ công tác tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê, UBND các tỉnh/thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp. Luận án cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch thiết chế công đoàn, phát triển nhà ở xã hội và quản lý trật tự xã hội tại các địa bàn công nghiệp hóa nhanh.
  • Các hiệp hội và doanh nghiệp sử dụng lao động: Tham khảo để xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ, duy trì sự gắn bó lâu dài của người lao động di cư, nâng cao năng suất lao động và hài hòa quan hệ lao động trong doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Lao động di cư đóng góp bao nhiêu phần trăm vào GRDP của tỉnh Bắc Ninh?

Theo kết quả tính toán của luận án trong năm 2021, lao động di cư đóng góp hơn 32% vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh Bắc Ninh tính theo phương thức giá trị sản xuất thông qua năng suất lao động, và đóng góp khoảng 12% vào GRDP của toàn tỉnh tính theo phương thức chi tiêu tiêu dùng.

2. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của lực lượng lao động di cư đến Bắc Ninh là gì?

Theo số liệu điều tra, lao động di cư đến Bắc Ninh có độ tuổi trẻ, nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn (56,1% theo Tổng điều tra năm 2019), với 87,5% người nhập cư đến vì mục đích tìm việc làm. Gần 50% là người dân tộc thiểu số đến từ vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; thời gian cư trú trung bình tại Bắc Ninh dưới 5 năm và phần lớn làm công việc phổ thông trong các khu công nghiệp.

3. Những ảnh hưởng tiêu cực chính của di cư lao động đối với kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh được chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra các ảnh hưởng tiêu cực gồm:

  • Tạo áp lực cạnh tranh việc làm làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp của lao động bản địa trong một số khu vực do lao động di cư có giá nhân công thấp hơn.
  • Làm tăng đột biến tổng cầu hàng hóa thiết yếu và nhà ở, đẩy mặt bằng giá cả sinh hoạt và giá thuê nhà trọ tại địa phương lên cao hơn mức trung bình cả nước.
  • Tạo áp lực quá tải lên hạ tầng y tế, trường học công lập, giao thông; phát sinh các vấn đề về rác thải sinh hoạt, ô nhiễm môi trường và an ninh trật tự xã hội, làm tăng chi phí ngân sách địa phương để xử lý các vấn đề xã hội.

4. Luận án sử dụng các mô hình định lượng nào để kiểm định các mối quan hệ kinh tế?

Luận án sử dụng hai mô hình kinh tế lượng chính:

  • Mô hình ARDL (Autoregressive Distributed Lag): Dùng để kiểm định mối quan hệ đồng tích hợp và tác động dài hạn giữa logarit tỷ lệ lao động di cư trong lực lượng lao động ($\text{LIMRA}$), logarit tỷ lệ thất nghiệp ($\text{LUNEM}$) và logarit tổng sản phẩm trên địa bàn ($\text{LGRDP}$).
  • Mô hình Probit: Dùng để phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (thu nhập, nhà ở, chính sách xã hội, phúc lợi...) đến quyết định gắn bó lâu dài của người lao động di cư với tỉnh Bắc Ninh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thanh Mai là công trình nghiên cứu toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận kinh tế phát triển với phân tích thực nghiệm đa chiều về ảnh hưởng của di cư lao động tại tỉnh Bắc Ninh. Bằng việc phối hợp các phương pháp thống kê mô tả, hạch toán GRDP và mô hình kinh tế lượng (ARDL, Probit) trên chuỗi số liệu thứ cấp 1997–2021 và 533 phiếu điều tra sơ cấp năm 2021, công trình đã lượng hóa rõ nét cả những đóng góp tích cực vượt trội về nguồn nhân lực, thu hút đầu tư, tăng trưởng GRDP (đóng góp trên 32% theo sản xuất) lẫn những thách thức về thất nghiệp cục bộ, lạm phát chi phí sinh hoạt, quá tải an sinh và môi trường. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được luận án đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị nhân lực và hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại các địa phương tập trung khu công nghiệp.