CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Bối cảnh nghiên cứu. Tổng quan các nghiên cứu liên quan. Tổng quan các nghiên cứu về đo lường quyền kiểm soát của các cổ đông chi phối.
Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá tác động của cấu trúc sở hữu lên kết quả hoạt động của ngân hàng. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. 6 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG QUYỀN KIỂM SOÁT DOANH NGHIỆP. Khái quát các phương pháp đo lường quyền kiểm soát doanh nghiệp. Đo lường quyền lực kiểm soát của cổ đông bằng chỉ số Banzhaf.
Tính chỉ số Banzhaf khi có thông tin đầy đủ về cấu trúc sở hữu trực tiếp. Tác động của các hình thức sở hữu gián tiếp lên chỉ số Banzhaf. Tính chỉ số Banzhaf khi thiếu thông tin đầy đủ về cấu trúc sở hữu. 13 CHƯƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTMCP.
Tác động của cấu trúc sở hữu lên kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP thông qua việc phân bổ quyền kiểm soát. Mâu thuẫn ủy quyền - thừa hành trong cấu trúc sở hữu của các NHTMCP. Vấn đề ủy quyền-thừa hành loại 1. Vấn đề ủy quyền-thừa hành loại 2.
Khái quát các nghiên cứu về tác động của cấu trúc sở hữu lên kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP. Tổng kết khung đánh giá tác động của cấu trúc sở hữu lên kết quả hoạt động của một NHTMCP. 19 CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG SACOMBANK BỊ THÂU TÓM. 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Khái quát tình huống Sacombank bị thâu tóm. Kết quả lượng hóa quyền lực chi phối của các cổ đông Sacombank bằng chỉ số Banzhaf. Trước thời điểm Sacombank bị thâu tóm. Tại thời điểm Sacombank bị thâu tóm.
Đánh giá tác động của cấu trúc sở hữu của Sacombank lên kết quả hoạt động của ngân hàng. Nhận định xu hướng và kiểm chứng lại các sự kiện diễn ra ở Sacombank. 28 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Các kết luận đối với tình huống Sacombank.
Các nhận xét chung rút ra cho các ngân hàng khác. Các kiến nghị chính sách. Các kiến nghị chính sách ngắn hạn với tình huống Sacombank. Các kiến nghị cho giải pháp dài hạn.
Hạn chế của đề tài. 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -vii- DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3-1 Tác động của mức độ tập trung cao trong cấu trúc sở hữu lên rủi ro và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Châu Âu. 18 Bảng 3-2 Tác động của các nhóm chủ sở hữu lên rủi ro và hiệu quả hoạt động của ngân hàng ở Kenya.
18 Bảng 4-1 Lượng hoá Banzhaf với cấu trúc sở hữu trực tiếp của Sacombank trước khi bị thâu tóm, 2011. 22 Bảng 4-2 Lượng hoá Banzhaf với thông tin mới về sở hữu gia đình, 2011. 23 Bảng 4-3 Lượng hoá Banzhaf với thông tin về uỷ quyền biểu quyết, 2011. 23 Bảng 4-4 Lượng hoá Banzhaf với cấu trúc sở hữu trực tiếp của Sacombank, 2012.
24 Bảng 4-5 Lượng hoá Banzhaf với thông tin về sở hữu gia đình và cấu trúc hình kim tự tháp, 2012. 25 Bảng 4-6 Sở hữu của gia đình Trầm Bê tại Sacombank, 2012. 25 Bảng 4-7 Lượng hoá Banzhaf với thông tin mới về sở hữu ẩn danh, 2012. 26 Bảng 4-8 Lượng hoá Banzhaf tại thời điểm đại hội cổ đông 2012 của Sacombank.
26 Bảng 4-9 Đánh giá tác động của các nhóm cổ đông chính đến kết quả hoạt động của Sacombank trước khi bị thâu tóm. 27 Bảng 4-10 Đánh giá tác động của các nhóm cổ đông chính đến kết quả hoạt động của Sacombank sau khi bị thâu tóm. 27 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Cơ cấu tài sản của hệ thống các ngân hàng ở Việt Nam tính đến 31/03/2014 .1 Minh hoạ một cấu trúc sở hữu chéo giữa ba doanh nghiệp .2 Minh hoạ một cấu trúc sở hữu chéo giữa bốn doanh nghiệp .1 Tác động của cấu trúc sở hữu lên kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP thông qua quyền kiểm soát .2 Tác động của cấu trúc sở hữu lên kết quả hoạt động của NHTMCP .3 Tác động của thể chế và phân giải tác động của các loại cổ đông nắm quyền kiểm soát .4 Tương phản giữa quyền sở hữu trực tiếp và quyền kiểm soát. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -viii- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt ACB Asia Commercial Bank NHTMCP Á Châu ANZ Autralia and New Zealand Banking Group Eximbank NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Dragon Capital Dragon Capital Group Tập đoàn Dragon Capital FETP Fulbright Economic Teaching Program NHNN The state bank Ngân hàng nhà nước NHNNVN The State Bank of Viet Nam Ngân hàng nhà nước Việt Nam NHTMCP The Joint Stock Comercial bank Ngân hàng thương mại cổ phần Sacombank NHTMCP Sài Gòn Thương Tín Sacomreal Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín S&P Standard & Poor's Financial Cơ quan xếp hạng tín dụng Standard Services LLC & Poor's REE Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -1- GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Bối cảnh nghiên cứu Trong bối cảnh hệ thống tài chính Việt Nam hiện nay, khi thị trường vốn trực tiếp vẫn chưa phát triển thì tín dụng ngân hàng vẫn được xem là “mạch máu chính” của cả nền kinh tế. Các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) hiện nay đang chiếm tỷ trọng đến 42% tổng tài sản của toàn hệ thống ngân hàng (xem Hình 1. Do đó, làm thế nào đảm bảo cho các NHTMCP hoạt động an toàn, hiệu quả, giảm thiểu các rủi ro hệ thống, nhằm thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam bền vững đã trở thành vấn đề chính sách quan trọng của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước (NHNN).1 Cơ cấu tài sản của hệ thống các ngân hàng ở Việt Nam tính đến 31/03/2014 1% 0% 13% Ngân hàng thương mại nhà nước Ngân hàng thương mại cổ phần 44% Ngân hàng liên doanh, nước ngoài Công ty tài chính, cho thuê 42% Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam Nguồn: NHNN Việt Nam (2014) Từ sau cuộc khủng hoảng tài chính-kinh tế thế giới 2008, theo trào lưu cải tổ các tổ chức tín dụng ở nhiều nước; chính phủ, NHNN Việt Nam cũng rất quan tâm và khởi động tiến trình tái cơ cấu hệ thống các ngân hàng để giải quyết các vấn đề hiện hữu trong hệ thống ngân hàng. Đề án tái cơ cấu ngân hàng cũng nhìn nhận những rủi ro của các NHTMCP hiện nay như nợ xấu, hiện trạng cấu trúc sở hữu chéo, các vấn đề về cổ đông lớn kiểm soát, v.
Để có thể đại chúng hóa các NHTMCP và ngăn chặn tình trạng cổ đông lớn thao túng toàn bộ hoạt động của một NHTMCP, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 của Việt Nam qui định về giới hạn tỷ lệ sở hữu của cổ đông và nhóm cổ đông liên quan đối với các NHTMCP.1 Các qui định này nhằm hạn chế tình trạng một cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu lượng lớn cổ phần 1 Xem thêm thông tin ở Phụ lục 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- và qua đó giành quyền kiểm soát, chuyển hướng các nguồn lực của ngân hàng phục vụ cho các lợi ích riêng, chèn ép lợi ích của các cổ đông khác, làm gia tăng nợ xấu, rủi ro cho toàn hệ thống ngân hàng. Hiện nay, nhìn chung các NHTMCP Việt Nam tuân thủ tốt các qui định về giới hạn tỷ lệ sở hữu. Thế nhưng vẫn có nhiều dấu hiệu cho thấy một số NHTMCP ở Việt Nam đang bị chi phối bởi các cổ đông kiểm soát đầy quyền lực, điển hình là các mối quan hệ giữa ông Nguyễn Đức Kiên với NHTMCP Á Châu (ACB); ông Trầm Bê với NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Nếu chỉ căn cứ vào con số tỷ lệ sở hữu cổ phần trực tiếp 2 thì bản thân các cổ đông này không sở hữu vượt quá các giới hạn qui định, tuy nhiên, các quan sát cho thấy các cổ đông này có quyền lực chi phối rất mạnh tại các ngân hàng mà họ sở hữu.
Điều đó cho thấy tỷ lệ sở hữu trực tiếp không thể dùng làm thước đo cho quyền lực chi phối thực sự của các cổ đông tại các ngân hàng. Về mặt lý thuyết, mức độ tập trung cao quyền kiểm soát sẽ tạo điều kiện cho việc hình thành các lợi ích riêng của việc kiểm soát (Private benefits of control) tác động đến hành vi của các nhóm cổ đông đang nắm quyền kiểm soát 3. Tuy nhiên, các nhóm cổ đông trong một ngân hàng không đồng nhất với nhau về mức độ chấp nhận rủi ro và động cơ lợi ích. Do đó cần phải xác định được đúng và đủ các cổ đông kiểm soát thực sự của một ngân hàng, để có thể xem xét chính xác các tác động của các nhóm cổ đông này lên hiệu quả hoạt động và rủi ro của ngân hàng.
Berger và các cộng sự (2013) khi phân tích vai trò của cấu trúc sở hữu đối với các sự đổ vỡ của các ngân hàng ở Mỹ trong cuộc khủng hoảng tài chính 2008 đã nhận thấy rằng có những cổ đông lớn về mặt hình thức ít tham gia vào hoạt động quản trị hàng ngày của các ngân hàng, như các phó chủ tịch hội đồng quản trị, thực tế lại có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các ngân hàng, như tạo áp lực lên hoạt động của hội đồng quản trị và làm tăng các rủi ro cho ngân hàng. Ngược lại, các giám đốc điều hành và giám đốc tài chính được thuê ngoài thì lại gần như không có tác động trực tiếp đến khả năng gây phá sản các ngân hàng. Đối với phát hiện này thì ở Việt Nam, áp lực của hội đồng quản trị lên hoạt động thường ngày của các ngân hàng NHTMCP lại càng lớn, vì các NHTMCP ở Việt Nam ít thuê ngoài bộ phận quản lý. Các giám đốc điều hành, giám đốc tài chính và các vị trí chủ chốt khác ở 2 Theo các báo cáo thường niên của các ngân hàng, ông Nguyễn Đức Kiên chỉ sở hữu trực tiếp 3,37% cổ phiếu ACB (2012),ông Trầm Bê trên danh nghĩa sở hữu trực tiếp chưa tới 0.01% cổ phiếu Sacombank (2013).
3 Xem thêm các khái niệm về “Private benefits of control” ở tài liệu đọc [1] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.