MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước ngày càng mở rộng các cơ sở sản xuất công nghiệp làm nảy sinh nhiều chất thải rắn, lỏng, bụi và khí độc hại, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của nhiều cộng đồng dân cư, đặc biệt tại những vùng xung quanh các khu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp. Từ đó dẫn đến những xung đột môi trường, những khiếu nại và tranh chấp. Trong nhiều trường hợp, chính quyền Trung ương và địa phương, các doanh nghiệp công nghiệp và cộng đồng dân cư khó đạt được sự thoả hiệp mong muốn và cũng khó tìm được những giải pháp ôn hoà.
Hải Dương là một tỉnh nằm trong tam giác phát triển của khu vực phía Bắc, trong 5 năm qua, tỉnh đã tập trung mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển. Tổng vốn đầu tư thực hiện 5 năm ( 2001-2005) ước đạt 22.615 tỷ đồng, tăng 64% so với 5 năm ( 1996-2000), tăng 37% so với kế hoạch, trong đó vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đạt 10.943 tỷ đồng, chiếm 48,3% tổng vốn đầu tư, bằng 183,9% kế hoạch; vốn đầu tư cho phát triển sản xuất đạt 11.672 tỷ đồng, chiếm 51,7% tổng vốn đầu tư, bằng 112% kế hoạch [ 17]. Trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội đã được Tỉnh Đảng bộ thông qua với các mục tiêu: "Đến năm 2015 về cơ bản Hải Dương là một tỉnh công nghiệp và đến năm 2020, Hải Dương sẽ trở thành một tỉnh có nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển, có nền văn hoá- xã hội tiên tiến và chiếm lĩnh vị trí quan trọng vùng đồng bằng sông Hồng". Thật vậy, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 8 khu công nghiệp tập trung và 22 cụm công nghiệp được cấp giấy phép đang hoạt động với rất nhiều cơ sở sản xuất và loại hình sản xuất đa dạng, cùng với hơn 25.000 cơ sở tham gia sản xuất công nghiệp.
Tốc độ phát triển công nghiệp hàng năm đạt 22%. Một số ngành công nghiệp như: cơ khí điện tử, chế biến nông sản – thực phẩm, dệt may, da giầy, công nghiệp hóa chất và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng…phát triển mạnh. Ngoài ra, tỉnh cũng khôi phục được một số làng nghề truyền thống, với những lợi thế đó đã giúp cho tỉnh Hải Dương ngày một phát triển về mặt kinh tế, đời sống người dân dần được nâng cao. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì một vấn đề khác nảy sinh cũng đang được tỉnh quan tâm, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường xung quanh các cơ 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sở sản xuất công nghiệp và làng nghề.
Môi trường nước, không khí quanh các khu công nghiệp, doanh nghiệp, làng nghề đã bị ô nhiễm, thậm chí ô nhiễm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến sức khỏe, của cải vật chất của người dân. Điều đó làm phát sinh các đơn khiếu nại, tố cáo của người dân xung quanh các khu vực gây ô nhiễm. Để tìm hiểu rõ vấn đề này, đề tài: “Đánh giá tác động của công nghệ sản xuất đến môi trường thông qua các đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hải Dương” được đặt ra và tiến hành nghiên cứu. Các ngành công nghiệp ở Hải Dương rất đa dạng và phong phú, nhưng nội dung của luận văn chỉ đề cập đến ngành công nghiệp vật liệu xây dựng- một ngành công nghiệp hiện được phát triển mạnh nhất của tỉnh.
Từ đó đề xuất một số chính sách công nghệ, những giải pháp quản lý khác để phòng chống và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh. Lịch sử nghiên cứu: Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến môi trường như: - Chế tạo lò đốt chất thải y tế cho các bệnh viện cấp huyện. - Nghiên cứu chế tạo chất tẩy rửa để xử lý cặn dầu trong các thiết bị tồn chứa và phương tiện vận chuyển. - Xây dựng công nghệ sản xuất axit stearic và một số hoạt chất hoạt động bề mặt từ dầu mỡ động thực vật phế thải.
- Điều tra nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra. Tại Hải Dương cũng có một số đề tài về đánh giá tác động công nghệ tới môi trường như: báo cáo quy hoạch môi trường tỉnh Hải Dương 3. Mục tiêu nghiên cứu: - Nghiên cứu tác động của công nghệ đến môi trường thông qua các đơn khiếu nại, tố cáo của người dân, doanh nghiệp… trên địa bàn tỉnh Hải Dương - Phát hiện, đánh giá các tác nhân công nghệ gây ô nhiễm môi trường từ phía các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề trên địa bàn tỉnh gây ra, thông qua các đơn khiếu nại, tố cáo. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Đề xuất một số chính sách công nghệ để phòng chống và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu: - Tác động công nghệ của các Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tới môi trường trên địa bàn tỉnh Hải Dương. - Đối tượng nghiên cứu: là các cơ sở công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, các đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ô nhiễm môi trường trên địa bàn của 3 cơ sở công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là: + Nhà máy gạch ốp lát Hải Dương + Công ty liên doanh sản xuất tấm lợp Đông Anh- FACO Phả Lại, Chí Linh. + Khu vực sản xuất xi măng Kinh Môn Thời gian nghiên cứu: từ năm 2006 đến nay. Mẫu khảo sát: Tiến hành thu thập số liệu và lấy mẫu khảo sát tại một số cơ sở sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh : - Khu vực sản xuất Xi măng huyện Kinh Môn.
- Công ty liên doanh sản xuất tấm lợp Đông Anh FACO tại thị trấn Phả Lại, Chí Linh. - Nhà máy gạch ốp lát Hải Dương – TP Hải Dương 6. Câu hỏi nghiên cứu: - Qua các đơn khiếu nại, tố cáo phát hiện được những tác nhân công nghệ nào gây nên ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh? - Sự tác động công nghệ của các Doanh nghiệp, trên địa bàn tỉnh có ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường? - Thông qua các đơn khiếu kiện phát hiện những xung đột môi trường nào trên địa bàn tỉnh? - Cần có những chính sách công nghệ gì để phòng chống và kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh? 7. Giả thuyết nghiên cứu: - Các đơn khiếu nại, tố cáo từ phía người dân, doanh nghiệp khác chỉ phản ánh được một phần tác động của công nghệ gây ô nhiễm môi trường.
9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Các doanh nghiệp, làng nghề vì năng lực công nghệ có hạn, vì lợi ích kinh tế cá nhân cho nên không áp dụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ trong quá trính xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường và do vậy họ chỉ áp dụng công nghệ trong vấn đề môi trường khi có sự kiểm tra của các cơ quan chức năng. - Nồng độ khí thải, chất thải, chất độc.do các doanh nghiệp, làng nghề gây ra cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép gây ô nhiễm nguồn nước, khô héo hoa màu, ảnh hưởng sức khỏe người dân trong vùng. - Sở tài nguyên môi trường tỉnh và các cơ quan chức năng có liên quan cần phối hợp chặt chẽ và đề ra một số chính sách hỗ trợ các Doanh nghiệp, làng nghề trong quá trình xử lý ô nhiễm môi trường như: + Hỗ trợ về mặt công nghệ xử lý chất thải. + Hỗ trợ về mặt kiến thức, ý thức bảo vệ môi trường.
+ Tiến hành kiểm tra định kỳ - Khi tiếp nhận các đơn khiếu kiện từ phía người dân hoặc doanh nghiệp. nên: + Tiến hành kiểm tra hiện trạng môi trường xung quang khu vực gây ô nhiễm, đo nồng độ khí bụi, độ ồn, độ ô nhiễm. + Chỉ rõ tác nhân công nghệ gây ô nhiễm. +Yêu cầu xử lý ô nhiễm bằng công nghệ.
+ Đề ra các quy chế xử lý vi phạm tùy theo mức độ công nghệ gây ô nhiễm. Phƣơng pháp tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu đề ra đề tài sử dụng các phương pháp tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu sau: 8. Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của K. Marx để nhận thức các vấn đề nghiên cứu.
Theo quan điểm chủ nghĩa DVBC thì các sự vật, các hiện tượng phải được xem xét trong mối liên hệ, tác động qua lại, trong mâu thuẫn, vận động và phát triển không ngừng của lịch sử xã hội. Theo quan điểm của chủ nghĩa DVLS thì mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong không gian và thời gian nhất định.Chủ nghĩa DVBC và chủ nghĩa DVLS của K. Mark cho chúng ta phương pháp luận nhận thức các sự vật và hiện tượng với quan điểm khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử cụ thể và thực tiễn. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trên cơ sở phương pháp luận nhận thức luận án sử dụng cách tiếp cận hệ thống và các phương pháp của xã hội học và quản lý học với sự tham gia của người dân trong việc thu thập và xử lý thông tin nhằm kiểm chứng các giả thuyết nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp kế thừa và phân tích tài liệu: đã tiến hành phân tích, tổng kết các tài liệu liên quan đến nội dung luận án gồm: (a) - Cơ sở lý thuyết và các thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan đến chủ đề nghiên cứu. (b)- Kết quả nghiên cứu đã công bố của nhiều tác giả ( c) - Chủ trương và chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu ; (e) - Các tài liệu thu thập trong quá trình đi thực địa và kiểm nghiệm thực tế. - Phương pháp điều tra thực địa gồm: + Phương pháp quan sát: tiến hành khảo sát và quan sát thực tế các quy trình sản xuất của các cơ sở công nghiệp, các xung đột và công tác quản lý môi trường tại các địa bàn nghiên cứu. + Phương pháp phỏng vấn người dân bằng phát phiếu với các câu hỏi đã có sẵn.
+ Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu với các lãnh đạo UBND xã, phường, lãnh đạo một số ban ngành, đoàn thể.