Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động ngân hàng thương mại hiện đại, chất lượng dịch vụ đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của tổ chức tín dụng. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân không chỉ đem lại nguồn thu nhập lãi chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản mà còn là điểm tiếp xúc trực tiếp định hình trải nghiệm, mức độ tin tưởng và sự gắn kết lâu dài của người tiêu dùng đối với thương hiệu ngân hàng. Một quy trình cấp tín dụng cá nhân hiệu quả đòi hỏi vừa phải bảo đảm kiểm soát rủi ro, vừa phải đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính đa dạng của khách hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn tại Việt Nam. Tại địa bàn thành phố Huế, Phòng giao dịch Phú Xuân trực thuộc Chi nhánh SHB Huế là đơn vị phục vụ lượng lớn khách hàng vay vốn cá nhân. Tuy nhiên, qua theo dõi thực tế và các kênh phản hồi của khách hàng, mức độ hài lòng đối với dịch vụ cho vay tại đơn vị ghi nhận nhiều ý kiến trái chiều: bên cạnh các đánh giá tích cực về tính linh hoạt và thuận tiện của sản phẩm, vẫn còn phản ánh về sự chậm trễ trong tiến độ xử lý hồ sơ, thông tin hướng dẫn chưa thực sự đầy đủ và phong cách phục vụ chưa đồng đều giữa các chuyên viên. Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá khoa học mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn cá nhân là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tại Phòng giao dịch Phú Xuân – Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
    2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ cho vay tại SHB – Phòng giao dịch Phú Xuân.
    3. Phân tích thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn dựa trên kết quả điều tra, khảo sát thực tế.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị thực tiễn nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Phú Xuân – SHB Chi nhánh Huế diễn ra như thế nào?
  2. Khách hàng đánh giá ra sao về chất lượng dịch vụ cho vay tại Phòng giao dịch Phú Xuân – SHB Chi nhánh Huế?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng vay vốn tại đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ cho vay tại Phòng giao dịch Phú Xuân – SHB Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ vay vốn tại Phòng giao dịch Phú Xuân.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Phú Xuân – Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội – Chi nhánh Huế (địa chỉ: số 46 Mai Thúc Loan, phường Thuận Thành, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2021–2023, định hướng đến năm 2025. Dữ liệu sơ cấp được điều tra và thu thập từ ngày 01/01/2025 đến ngày 01/04/2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chất lượng dịch vụ cho vay bán lẻ đối với phân khúc khách hàng cá nhân theo mô hình đo lường cảm nhận chất lượng dịch vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và hoạt động tín dụng ngân hàng:

  • Khái niệm dịch vụ và đặc tính dịch vụ được tổng hợp từ quan điểm của Philip Kotler (2001), Payne (1993), C. Wirtz (2001), PGS. Lưu Văn Nghiêm (2008) và quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2012. Dịch vụ mang 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình (intangibility), tính không thể tách rời (inseparability), tính không đồng nhất (heterogeneity) và tính không thể lưu trữ (non-storability).
  • Chất lượng và chất lượng dịch vụ được tiếp cận theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000, Juran (1988), TCVN ISO 9000:2000, Parasuraman cùng cộng sự (1985), Lewis và Booms (1993), Philip Kotler cùng cộng sự (2005). Bản chất của chất lượng dịch vụ phản ánh sự so sánh giữa kỳ vọng của khách hàng và trải nghiệm thực tế nhận được.
  • Cơ sở pháp lý và nghiệp vụ ngân hàng thương mại được căn cứ vào Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Điều 1 Bộ luật Dân sự năm 2005 và Điều 1 Bộ luật Dân sự năm 2015 (quy định về chủ thể tham gia quan hệ dân sự); Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; cùng các giáo trình chuyên ngành của Nguyễn Minh Kiều (2010) và Nguyễn Văn Tiến (2014). Các hình thức cho vay cá nhân được hệ thống hóa gồm: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay trả góp và cho vay gián tiếp.
  • Mô hình nghiên cứu kế thừa mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) và thang đo kết quả thực hiện dịch vụ SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF với lập luận kế thừa từ các công trình của Lee và Hwan (2005) trong lĩnh vực ngân hàng, nghiên cứu so sánh của Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007) trong ngành bán lẻ Việt Nam, cùng nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuyền (2013) và Nguyễn Thanh Tòng (2016). Mô hình đề xuất bao gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng:
    1. Độ tin cậy (Reliability - ký hiệu DTC)
    2. Năng lực phục vụ (Assurance - ký hiệu NLPV)
    3. Khả năng đáp ứng (Responsiveness - ký hiệu MDDU)
    4. Mức độ đồng cảm (Empathy - ký hiệu MDDC)
    5. Phương tiện hữu hình (Tangibles - ký hiệu PTHH)
Nhóm nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát cụ thể
Độ tin cậy (Reliability) DTC1 Là ngân hàng lớn, uy tín, an toàn
DTC2 SHB bảo mật thông tin khách hàng an toàn
DTC3 SHB cung cấp dịch vụ đúng thời gian đã cam kết
DTC4 Thủ tục vay vốn đơn giản, rõ ràng
DTC5 Giải quyết thỏa đáng khiếu nại của khách hàng
Năng lực phục vụ (Assurance) NLPV1 Nhân viên giải thích, hướng dẫn rõ ràng thắc mắc về dịch vụ
NLPV2 Ngân hàng cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ cho khách hàng
NLPV3 Tư vấn mức vay phù hợp cho khách hàng
NLPV4 Nhân viên xử lý hồ sơ nhanh chóng, chính xác
Khả năng đáp ứng (Responsiveness) MDDU1 Nhân viên giải thích quy trình vay dễ hiểu, rõ ràng
MDDU2 Cung cấp bảng mẫu lãi suất phải trả trong thời hạn vay đầy đủ
MDDU3 SHB áp dụng mức lãi suất vay hấp dẫn
MDDU4 Thái độ phục vụ của nhân viên lịch sự, chuyên nghiệp, nhiệt tình
MDDU5 Thường xuyên có chương trình ưu đãi lãi suất, quà tặng
MDDU6 Tiến độ giải ngân, xử lý hồ sơ vay vốn nhanh chóng
Mức độ đồng cảm (Empathy) MDDC1 Nhân viên thể hiện sự quan tâm đến khách hàng
MDDC2 Nhân viên luôn tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
MDDC3 Nhân viên phục vụ công bằng đối với tất cả khách hàng
Phương tiện hữu hình (Tangibles) PTHH1 Trang phục nhân viên gọn gàng, lịch sự
PTHH2 Ngân hàng ứng dụng công nghệ hiện đại
PTHH3 Không gian giao dịch rộng rãi, thoáng mát
PTHH4 Khu vực đỗ xe an toàn, thuận tiện
Sự hài lòng (Satisfaction) MDHL1 Hoàn toàn hài lòng với dịch vụ cho vay KHCN tại SHB Phú Xuân
MDHL2 Sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ cho vay KHCN tại SHB Phú Xuân
MDHL3 Sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho vay tại SHB Phú Xuân cho người khác

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng cân đối kế toán, số liệu hoạt động tín dụng giai đoạn 2021–2023 từ Phòng Kế toán và Phòng Khách hàng của SHB Chi nhánh Huế và PGD Phú Xuân, kết hợp văn bản pháp luật, tạp chí ngân hàng và website chính thức của SHB.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Theo nguyên tắc kích thước mẫu phân tích nhân tố khám phá của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($n = 25 \times 5 = 125$). Tác giả đã tiến hành phát 150 bảng câu hỏi và thu về 150 phiếu hợp lệ. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling), phân bổ thành hai hình thức:
    • Khảo sát trực tiếp (100 mẫu): Gồm 60 khách hàng giao dịch thường xuyên và 40 khách hàng ít thường xuyên hơn trực tiếp đến quầy giao dịch tại số 46 Mai Thúc Loan.
    • Khảo sát trực tuyến (50 mẫu): Gửi biểu mẫu qua ứng dụng Zalo thông qua các chuyên viên tín dụng phụ trách đối với nhóm khách hàng ở xa hoặc giao dịch từ xa.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:

  • Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) nhằm phân tích cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, mục đích vay vốn, kênh tiếp cận thông tin).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Thang đo đạt yêu cầu khi hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0,3$ theo tiêu chuẩn của Hair cùng cộng sự (1998).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Điều kiện hệ số KMO đạt từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$); tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; giá trị Eigenvalue $\ge 1,0$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và Hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) nhằm xác định mức độ tác động và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng theo phương trình: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$.
  • Kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định $Test\ Value = 3$ (mức trung hòa) nhằm đánh giá mức độ đồng tình thực tế của khách hàng đối với từng nhân tố chất lượng dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện về dịch vụ tài chính - ngân hàng và hành vi khách hàng:

  • Phân tích 5 đặc điểm của dịch vụ ngân hàng và hệ thống hóa 5 phương thức phân loại dịch vụ (theo vai trò sản phẩm, đối tượng tác động, mức độ hữu hình, mức độ sử dụng lao động và tần suất sử dụng).
  • Trình bày 3 chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại: chức năng trung gian tín dụng (cầu nối luân chuyển vốn từ người thừa vốn sang người thiếu vốn), chức năng trung gian thanh toán (đóng vai trò thủ quỹ thực hiện lệnh chi trả an toàn, tiết kiệm chi phí cho xã hội), và chức năng tạo tiền (tạo bút tệ thông qua hệ thống tài khoản tiền gửi thanh toán và mở rộng tín dụng).
  • Phân tích đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng khách hàng đông đảo, chi phí quản lý trên từng hợp đồng tương đối cao, rủi ro tín dụng phân tán nhưng chịu tác động trực tiếp bởi biến động thu nhập, sức khỏe và việc làm của người vay.
  • Đánh giá bản chất mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng dựa trên lý thuyết của Oliver (1997), Zeithaml và Bitner (2000), Cronin và Taylor (1992). So sánh đối chiếu mô hình SERVQUAL (đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng) với mô hình SERVPERF (chỉ đo lường cảm nhận thực tế), khẳng định tính phù hợp của SERVPERF trong việc giảm thiểu sự nhầm lẫn và giảm độ dài bảng hỏi cho khách hàng.
  • Khảo cứu bài học thực tiễn từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) trong giai đoạn tái cấu trúc 2000–2004: ACB đã đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, nghiên cứu và phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng, chuẩn hóa chất lượng đội ngũ nhân viên nhằm tạo dựng uy tín hàng đầu trong mảng bán lẻ; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về đào tạo chuyên môn và chuẩn hóa thủ tục cho SHB Phú Xuân.

Chương 2: Thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Phú Xuân – Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Huế

Chương 2 cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về tình hình hoạt động của đơn vị và kết quả phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp:

  • Giới thiệu khái quát về SHB, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và các chức năng nhiệm vụ của Phòng giao dịch Phú Xuân (trụ sở tại 46 Mai Thúc Loan, TP. Huế), đặc biệt là vai trò của Bộ phận Khách hàng trong việc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp tín dụng cá nhân.
  • Phân tích các chỉ tiêu hoạt động tín dụng và nhân sự của PGD Phú Xuân giai đoạn 2021–2023 qua hệ thống số liệu thứ cấp:
Nhóm chỉ tiêu Nội dung theo dõi trong khóa luận Giai đoạn phản ánh
Nhân sự (Bảng 2.1) Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn tại PGD Phú Xuân 2021 – 2023
Hiệu quả kinh doanh (Bảng 2.2) Tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế của đơn vị 2021 – 2023
Doanh số cho vay (Bảng 2.3 & 2.4) Doanh số cho vay chung và cơ cấu cho vay KHCN theo mục đích (kinh doanh, tiêu dùng...) 2021 – 2023
Thu nợ và Dư nợ (Bảng 2.5 & 2.6) Doanh số thu nợ định kỳ và quy mô tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 2021 – 2023
Kiểm soát rủi ro (Bảng 2.7 & 2.8) Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay cá nhân 2021 – 2023
Chất lượng tín dụng (Bảng 2.9 & 2.10) Hệ số luân chuyển vốn vay cá nhân và biến động số lượng khách hàng vay vốn 2021 – 2023
  • Phân tích đặc điểm mẫu khảo sát sơ cấp ($n = 150$): Phân bổ cơ cấu theo giới tính, độ tuổi, kênh tiếp nhận thông tin về dịch vụ ngân hàng (Bảng 2.11) và mục đích vay vốn thực tế của khách hàng cá nhân (Bảng 2.12).
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Thực hiện kiểm định cho 5 biến độc lập (DTC, NLPV, MDDU, MDDC, PTHH) và thang đo biến phụ thuộc (MDHL), các biến quan sát đều thỏa mãn điều kiện hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha chung của các thành phần đều vượt ngưỡng 0,7.
  • Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA): Phân tích cho thấy giá trị kiểm định KMO của các thang đo đạt trên 0,5, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$, toàn bộ hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều đạt tiêu chuẩn chấp nhận, phương sai trích rút đạt trên 50% và giá trị Eigenvalue $\ge 1,0$.
  • Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội: Kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc; xây dựng bảng tóm tắt mô hình (Model Summary với hệ số xác định $R^2$), bảng phân tích ANOVA và bảng trọng số hồi quy (Regression Analysis Results) để xác định mức độ tác động của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung của khách hàng.
  • Kết quả kiểm định One-Sample T-Test (với giá trị so sánh $Test\ Value = 3$): Tác giả phân tích riêng rẽ giá trị trung bình cho từng nhóm nhân tố: Độ tin cậy (Bảng 2.21), Khả năng đáp ứng (Bảng 2.22), Phương tiện hữu hình (Bảng 2.23), Năng lực phục vụ (Bảng 2.24), Mức độ đồng cảm (Bảng 2.25) và tổng hợp kết quả (Bảng 2.26). Hầu hết các phát biểu đều có giá trị trung bình lớn hơn 3 với mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$, cho thấy khách hàng đánh giá ở mức tích cực đối với các khía cạnh dịch vụ, tuy nhiên vẫn còn một số khía cạnh có điểm số chưa cao đòi hỏi phải cải tiến.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Phú Xuân

Trên cơ sở kết quả hồi quy và kiểm định One-Sample T-Test, chương 3 đề ra định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân:

  • Xác định định hướng chung và mục tiêu cụ thể nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại PGD Phú Xuân tầm nhìn đến năm 2025.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể tương ứng với các biến số trong mô hình nghiên cứu:
    1. Nhóm giải pháp nâng cao Độ tin cậy (Reliability): Chuẩn hóa và rút ngắn quy trình phê duyệt tín dụng; thực hiện giải ngân đúng thời gian đã cam kết với khách hàng; tăng cường tính minh bạch của hợp đồng tín dụng và siết chặt công tác bảo mật thông tin tài khoản, thông tin cá nhân.
    2. Nhóm giải pháp tăng cường Mức độ đồng cảm (Empathy): Xây dựng văn hóa phục vụ tận tâm, lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu của từng đối tượng vay vốn; loại bỏ thái độ phân biệt đối xử giữa các nhóm khách hàng; thiết lập kênh chăm sóc sau giải ngân để đồng hành và hỗ trợ khách hàng giải quyết khó khăn.
    3. Nhóm giải pháp nâng cao Năng lực phục vụ (Assurance): Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tín dụng cho nhân viên; hoàn thiện kỹ năng tư vấn gói vay và khả năng giải đáp thắc mắc về điều khoản lãi suất một cách rõ ràng, chính xác.
    4. Nhóm giải pháp hoàn thiện Khả năng đáp ứng (Responsiveness): Nâng cao tính chủ động và thái độ niềm nở của giao dịch viên; cung cấp bảng kê chi tiết lịch trả nợ gốc và lãi minh bạch cho người vay; thiết kế các chương trình ưu đãi lãi suất cạnh tranh và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hồ sơ giữa các phòng ban.
    5. Nhóm giải pháp cải thiện Phương tiện hữu hình (Tangibles): Chỉnh trang khu vực quầy giao dịch khang trang, sạch sẽ; hiện đại hóa trang thiết bị công nghệ hỗ trợ giao dịch tại quầy; quy định đồng phục chuyên nghiệp và sắp xếp lại bãi đỗ xe an toàn, tiện lợi cho khách hàng khi đến giao dịch.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích bức tranh hoạt động tín dụng cá nhân của PGD Phú Xuân – SHB Huế giai đoạn 2021–2023 qua 10 bảng dữ liệu thứ cấp chi tiết về lao động, kết quả tài chính, doanh số cho vay theo mục đích, doanh số thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu và vòng quay vốn.
  • Đã xác thực thực nghiệm mô hình đo lường chất lượng dịch vụ gồm 5 thành phần (Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình) với bộ thang đo 25 biến quan sát phù hợp với dữ liệu khảo sát tại địa bàn TP. Huế thông qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định One-Sample T-Test ($Test\ Value = 3$) đã chỉ ra mức độ ảnh hưởng và mức đánh giá thực tế của khách hàng cá nhân đối với từng khía cạnh phục vụ tại đơn vị, làm cơ sở khoa học khẳng định chất lượng dịch vụ là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự hài lòng và ý định tiếp tục sử dụng, giới thiệu dịch vụ của khách hàng.

Giải pháp và khuyến nghị đề xuất:

  • Khóa luận đưa ra hệ sinh thái giải pháp đồng bộ cho PGD Phú Xuân bao gồm 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ (cải thiện độ tin cậy, đồng cảm, năng lực phục vụ, khả năng đáp ứng, phương tiện hữu hình).
  • Đưa ra các khuyến nghị vĩ mô:
    • Khuyến nghị đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ thu nhập của người dân nhằm kích cầu tín dụng tiêu dùng hợp pháp.
    • Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất và hạn mức tín dụng linh hoạt; hoàn thiện hành lang pháp lý về chấm điểm tín dụng cá nhân, giao dịch điện tử và xử lý nợ xấu, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng bán lẻ an toàn.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Vận dụng thành công mô hình SERVPERF vào nghiên cứu thực chứng tại một đơn vị cơ sở cấp phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn miền Trung, bổ sung nguồn dữ liệu kiểm định về thang đo dịch vụ tín dụng bán lẻ.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc SHB Chi nhánh Huế và Ban Quản lý PGD Phú Xuân báo cáo đánh giá khách quan về cảm nhận của người vay vốn, chỉ rõ những điểm hạn chế trong khâu thẩm định, thái độ phục vụ và cơ sở vật chất để đơn vị xây dựng kế hoạch nâng cấp dịch vụ cụ thể đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian chỉ tập trung vào một đơn vị cơ sở là Phòng giao dịch Phú Xuân thuộc SHB Chi nhánh Huế (tại số 46 Mai Thúc Loan), chưa mở rộng khảo sát trên toàn bộ các phòng giao dịch khác của chi nhánh hoặc so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng địa bàn.
  • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $n = 150$, bao gồm 100 khách hàng trực tiếp và 50 khách hàng khảo sát qua Zalo, do đó tính đại diện cho toàn thể khách hàng cá nhân có thể còn nhất định hạn chế.
  • Dữ liệu thứ cấp phân tích dừng lại ở giai đoạn 2021–2023, trong khi khảo sát sơ cấp diễn ra vào quý I/2025 (từ ngày 01/01/2025 đến ngày 01/04/2025).

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống chi nhánh ngân hàng SHB trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu đa ngân hàng (như với Vietcombank, BIDV, ACB, SeABank).
  • Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất với kích thước mẫu lớn hơn nhằm tăng cường tính tổng quát hóa cho kết quả ước lượng.
  • Nghiên cứu bổ sung các yếu tố mới trong bối cảnh ngân hàng số, chẳng hạn như chất lượng nền tảng vay vốn trực tuyến (E-banking/Mobile Banking) và chính sách lãi suất cạnh tranh tác động đến sự gắn kết của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế bảng câu hỏi theo thang đo Likert, và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS 20.0 (từ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đến One-Sample T-Test).
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo bộ biến quan sát chi tiết thuộc 5 nhóm nhân tố SERVPERF để xây dựng bảng tiêu chí kiểm toán chất lượng dịch vụ nội bộ và đo lường trải nghiệm khách hàng định kỳ tại quầy giao dịch.
  • Học viên, nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về sự hài lòng khách hàng: Kế thừa hệ thống tài liệu tổng quan lý thuyết về dịch vụ tín dụng cá nhân và các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân?
Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVPERF do Cronin và Taylor (1992) đề xuất, kế thừa từ khung 5 khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman cùng cộng sự (1988), bao gồm 5 nhân tố: Độ tin cậy (Reliability), Năng lực phục vụ (Assurance), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Mức độ đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles), với tổng số 25 biến quan sát (22 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc).

Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được thu thập bằng phương thức nào?
Mẫu khảo sát gồm 150 khách hàng cá nhân hợp lệ, thu thập bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong giai đoạn từ 01/01/2025 đến 01/04/2025. Trong đó, 100 mẫu được khảo sát trực tiếp tại quầy giao dịch (số 46 Mai Thúc Loan, TP. Huế) và 50 mẫu được gửi trực tuyến qua ứng dụng Zalo do chuyên viên tín dụng hướng dẫn.

Quy tắc kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trong bài được thiết lập ra sao?
Theo tác giả căn cứ theo Hair et al. (1998, 2009) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): Thang đo đạt độ tin cậy khi hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$. Đối với EFA, yêu cầu hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có $Sig. < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $\ge 1,0$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.

Khóa luận đã khảo cứu bài học kinh nghiệm thực tiễn từ ngân hàng thương mại nào tại Việt Nam?
Trong mục cơ sở thực tiễn của Chương 1, tác giả đã phân tích kinh nghiệm phát triển chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) trong giai đoạn tái cấu trúc 2000–2004 để rút ra bài học về chuẩn hóa quy trình tiếp thị, thẩm định và đào tạo kỹ năng cho cán bộ tín dụng tại SHB Phú Xuân.

Kiểm định One-Sample T-Test được tác giả áp dụng với giá trị kiểm định nào và nhằm mục đích gì?
Tác giả áp dụng kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định $Test\ Value = 3$ (điểm trung lập trong thang đo Likert 5 mức độ) để so sánh giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng ở từng biến quan sát và từng nhóm nhân tố (Reliability, Responsiveness, Tangibles, Assurance, Empathy), từ đó xác định khía cạnh nào được khách hàng đánh giá cao và khía cạnh nào còn hạn chế cần tập trung cải thiện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Quỳnh Hương đã thực hiện đánh giá toàn diện ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân đến sự hài lòng của khách hàng tại Phòng giao dịch Phú Xuân – SHB Chi nhánh Huế. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023 và phân tích thực nghiệm dữ liệu sơ cấp từ 150 khách hàng trên phần mềm SPSS 20.0, công trình đã xác lập cơ sở khoa học cho các mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF và mức độ thỏa mãn của người vay vốn. Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ kết quả thống kê mô tả, phân tích hồi quy và kiểm định trung bình, đem lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị đến năm 2025.