Chương 1. Tổng quan – tài liệu: Nội dung chƣơng này nói về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hôi, tình hình phát triển ngành nông nghiệp và tình hình biến đổi khí hậu xảy ra ở tỉnh Thái Nguyên. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Chƣơng này nêu lên phƣơng các phƣơng pháp nghiên cứu, hiệu chỉnh và kiểm tra độ tin cậy của các mô hình đƣợc sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả và thảo luận: Nội dung chƣơng này là phân tích, thảo luận kết quả sự tác động của biến đổi khí hậu đến các loại cây trồng.
10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN - TÀI LIỆU 1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên Thái Nguyên là một tỉnh miền núi thuộc khu vực trung du miền núi Bắc Bộ, diện tích tự nhiên vào khoảng 3.562,82 km2, dân số khoảng 1.2 triệu ngƣời trong đó có 8 dân tộc chủ yếu bao gồm: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, H’Mông, Sán Cháy, Hoa và Dao. Về mặt hành chính có 9 đơn vị bao gồm: Thành phố Thái Nguyên, Thị xã Sông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lƣơng. Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du.
Với vị trí rất thuận lợi về giao thông, cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km, cách biên giới Việt – Trung 200 km, Thái nguyên trở thành trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, mà còn là cửa ngõ giao lƣu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ [36]. Điều kiện tự nhiên a) Đặc điểm địa hình Địa hình tỉnh Thái Nguyên không phức tạp so với các tỉnh vùng trung du khác, kiểu địa hình đặc trƣng nhất là ruộng thấp xen kẽ với đồi núi có thể chia ra các kiểu địa hình nhƣ sau: - Địa hình đồng bằng phân bố phía Nam phần rìa đồng bằng Bắc Bộ với diện tích không lớn, với độ cao chủ yếu từ 10 – 15 m. Kiể u điạ hình đồ ng bằ ng xen lẫn đồ i núi thoải da ̣ng bâ ̣c có diê ̣n tích lớn hơn , đô ̣ cao điạ hình vào kho ảng 20-30m, phân bố do ̣c hai con sông lớn là sông Cầ u và sông C ông thuô ̣c huyê ̣n Phổ Yên và Phú Bình. - Địa hình gò đồi với độ cao 50 - 70 m bao gồm các gò, đồi thấp hoặc trung bình phân bố chủ yếu ở hai huyện Phú Bình và Phổ Yên.
Kiểu đồi núi có độ cao từ 100 – 125 m chủ yếu phân bố ở phía Bắc của tỉnh, kéo dài từ Đại Từ 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đến Định Hóa. Kiể u điạ hình đồ i cao sƣờn lồ i , thẳ ng, đỉnh nho ̣n, hẹp, kéo dài dạng dãy độ cao phổ biến từ 100-150m, phân bố ở phiá Bắ c của tỉnh trong lƣu vƣ̣c sông Cầ u, tƣ̀ Đồ ng Hỷ, Phú Lƣơng đến Định Hoá. - Địa hình núi thấp có tỷ lê ̣ lớn , hầ u nhƣ chiế m tro ̣n vùng Đông Bắ c của tin̉ h , phân bố do ̣c ranh giới gi ữa Thái Nguyên với các tin̉ h Bắ c Giang , Lạng Sơn, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc. Các kiểu cảnh quan địa hình núi thấp đƣợc cấu tạo bởi năm loa ̣i đ á chính là đá vôi , đá trầ m tić h biế n chấ t , đá bazơ và siêu bazơ , đá trầ m tić h phun trào và đá xâm nhâ ̣p axit́.
Nhiề u cảnh quan có cấ u ta ̣o xen kẽ các loại đá trên. Trƣớc đây, phầ n lớn diê ̣n tić h điạ hiǹ h núi thấ p có lớp p hủ rƣ̀ng, nhƣng hiê ̣n nay lớp phủ rƣ̀ng đang bi ̣suy giảm. - Địa hình nhân tác ở Thái Nguyên chỉ có một kiểu là các hồ chứa nhân tạo , trong đó các hồ lớn nhấ t là hồ Núi Cố c , Khe La ̣nh, Bảo Linh, Cây Si, Ghề nh Chè. Hiê ̣n ta ̣i, trên điạ bàn toàn tin̉ h có khoảng trên 200 hồ chƣ́a các loa ̣i với tổ ng diê ̣n tić h mă ̣t nƣớc gầ n 6.
Đây là điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i lớn cho tin̉ h trong viê ̣c phát triể n nuôi trồ ng thuỷ sản nƣớc ngo ̣t. Mô ̣t số hồ lớn nhƣ hồ Núi Cố c, Khe La ̣nh, Ghề nh Chè, Bảo Linh,. đồng thời là nhƣ̃ng điạ điể m hấ p dẫn đố i với du lich ̣ sinh thái. Nhƣ vâ ̣y , có thể thấy cảnh quan địa hình Thái Nguyên khá phong phú , đa dạng.
Do đó, muố n khai thác , sƣ̉ du ̣ng tố t lañ h thổ phả i tiń h đế n đă ̣c tiń h của tƣ̀ng kiể u địa hình, đă ̣c biê ̣t là các kiể u đồ i núi, chiế m phầ n lớn diê ̣n tić h của tin̉ h [36]. b) Điều kiện khí hậu Khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuộc kiểu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, theo chế độ mƣa đƣợc chia làm hai mùa: Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 4 đến tháng 11 năm sau, tổng lƣợng mƣa năm khá lớn từ 1500 đến 2500 mm tập trung khoảng 87% vào mùa mƣa, 30% lƣợng mƣa cả năm tập trung vào tháng 8. Theo không gian mƣa tập trung chủ yếu ở Thành phố Thái Nguyên, Huyện Đại Từ, 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mƣa ít ở các huyện nhƣ Võ Nhai, Phú Lƣơng. Lƣợng mƣa vào mùa khô chỉ chiếm khoảng 0.5% lƣợng mƣa năm, hạn nặng nhất vào tháng 12 hàng năm.
Về nhiệt độ, trênh lệch giữa tháng nóng nhất (trung bình 28.9oC – tháng 6) và tháng lạnh nhất (trung bình 15.2oC – tháng 1) vào khoảng 13.7oC, số giờ nắng trung bình 1300 – 1750 giờ phân bố tƣơng đối đồng đều toàn tỉnh. Một đặc điểm quan trọng ảnh hƣớng đến khí hậu của tỉnh Thái Nguyên đó là sự phân bố địa hình, do có các dãy núi cao ở phía Bắc và Đông Bắc che chắn nên về mùa đông nhiệt độ ít lạnh hơn các tỉnh vùng Đông Bắc, nhiệt độ dƣới 18oC rơi vào khoảng 3 tháng. Với địa hình phân bố thấp dần từ Bắc xuống Nam khí hậu của tỉnh Thái Nguyên có thể chia làm 3 tiểu vùng rõ rệt, bao gồm: - Vùng lạnh nhiều: Phía Bắc Huyện Võ Nhai. - Vùng lạnh vừa: Các huyện Định Hóa, Phú Lƣơng, Nam Võ Nhai.
- Vùng ấm gồm: Các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình, Thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên. Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên tƣơng đối thuận lợi về các mặt cho việc phát triển các ngành nông, lâm nghiệp. Tuy vậy với lƣợng mƣa lớn tập trung vào mùa mƣa kết hợp với dạng địa hình đồi núi nên thƣờng xuyên xảy ra các tại biến nhƣ lũ lụt, xạt lở ở vùng đồi núi, khu vực sông Cầu và sông Công [36]. c) Tài nguyên đất Thái nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên 356.282 ha trong đó đất núi chiếm 48,4% diện tích, chủ yếu là đá Macma, trầm tích và đá biến chất thích hợp với trồng rừng; Đất đồi chiếm 31,4% chủ yếu là loại Phe-ra-rit, phù sa cổ thích hợp với cây công nghiệp đặc biệt là cây Chè; Đất ruộng chiếm 12,4% phân bố rải rác chịu nhiều tác động của chế độ thủy văn khắc nghiệt.
Dựa vào mục đích sử dụng có thể chia tài nguyên đất thành các nhóm nhƣ sau [21]: 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đất nông nghiệp Đất trồng lúa: Có diện tích khoảng 48.128 ha, trong đó diện tích chuyên trồng lúa chiếm hơn 60%. Tuy nhiên diện tích lúa một vụ lên đến 30%, việc sử dụng đất lúa trong những năm gần đây có xu hƣớng ngày càng hiệu quả thể hiện qua năng suất, luân canh tăng vụ với việc tăng cƣờng các cây vụ đông trên đất lúa. Đất trồng cây hàng năm: Với diện tích là 16.847,48 ha, việc sử dụng loại đất này chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh, các loại cây có giá trị kinh tế cao phát triển chƣa nhiều, đặc biệt là cây đậu tƣơng, lạc, rau thực phẩm, nên giá trị sản xuất của đất còn thấp. Do đó, cần phải đẩy mạnh đầu tƣ thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hình thành vùng chuyên canh tập trung để sản xuất sản phẩm hàng hoá.
Đất trồng cây lâu năm: Có xu hƣớng tăng bởi trồng cây công nghiệp lâu năm (chủ yếu là chè), cây ăn quả hiện đang mang lại hiệu quả thu nhập cao cho các hộ gia đình. Tuy nhiên khi phát triển thêm phải chú ý đến đầu ra sản phẩm. Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu là nuôi cá mang tính chất quảng canh, hiệu quả kinh tế chƣa cao. Đất lâm Nghiệp Toàn tỉnh có 180.639,32 ha đất lâm nghiệp, trong đó có 38.086,9 ha đất rừng sản xuất, 34.840,37 ha đất rừng phòng hộ, 34.962,2 ha đất rừng đặc dụng.
Rừng ở Thái Nguyên chủ yếu là rừng nghèo và trung bình. Cần phải bảo vệ đƣợc vốn rừng hiện có, đẩy mạnh phát triển vốn rừng đảm bảo cân bằng sinh thái, chuyển đổi một số diện tích rừng sang trồng chè và cây ăn quả theo phƣơng thức nông - lâm kết hợp. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đất ở và đất chuyên dụng Bình quân diện tích đất để ở tính trên đầu ngƣời của tỉnh là cao, ở thành thị bình quân 64.9m2/ngƣời, ở nông thôn tỉ lệ này còn cao hơn.Tuy nhiên do mật độ dân số không đồng đều, dân số thấp nên tỉ lệ đất ở còn nhiều ở vùng nông thôn, miền núi. Đối với loại hình đất chuyên dụng diện tích khoảng 19.186,07 ha, đất công cộng là chủ yếu (chiếm 66,07%), còn diện tích các loại đất khác thấp.
Nhìn chung các loại đất chuyên dùng vẫn còn thiếu so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là đất sản xuất kinh doanh, đất khu công nghiệp. Vì vậy, trong tƣơng lai cần phải dành quỹ đất thích hợp cho mục đích chuyên dùng, nhằm đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng, các công trình phục vụ đời sống dân sinh, khai thác tiềm năng thế mạnh của địa phƣơng, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 3.288,03 ha, với một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển các khu công nghiệp, các khu sản xuất kinh doanh, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng thì diện tích đất này chiếm tỷ lệ thấp.