Tổng quan nghiên cứu

Lịch sử lập hiến Việt Nam trải qua 67 năm kể từ năm 1946 đến năm 2013 với 4 bản Hiến pháp lịch sử, ghi dấu bước chuyển biến sâu sắc trong việc ghi nhận và bảo vệ quyền con người. Trong hệ thống các giá trị nhân quyền, quyền dân sự và chính trị luôn đóng vai trò là thước đo căn bản nhất cho mức độ tự do và dân chủ của một quốc gia. Sau hơn 20 năm thi hành Hiến pháp năm 1992, thực tiễn đổi mới toàn diện đất nước và hội nhập quốc tế sâu rộng đã bộc lộ những bất cập về kỹ thuật lập hiến, sự thiếu vắng ranh giới phân định giữa quyền con người và quyền công dân, cũng như sự hạn chế của cơ chế bảo hiến.

Luận văn tập trung nghiên cứu bản chất lý luận, đánh giá tiến trình phát triển và đo lường mức độ tương thích của các quy định về quyền dân sự, chính trị trong các bản Hiến pháp Việt Nam so với Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948 và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966. Mục tiêu cụ thể là luận giải cơ sở khoa học để đóng góp ý kiến trực tiếp vào Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 theo tinh thần Nghị quyết số 06/2011/QH13 của Quốc hội khóa XIII.

Phạm vi thời gian của nghiên cứu trải dài từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến năm 2013, tập trung phân tích không gian pháp lý Việt Nam trong mối tương quan với các chuẩn mực pháp luật quốc tế của Liên Hợp Quốc. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ học thuật chuẩn xác, góp phần nâng cao 100% tính tương thích của các điều khoản nhân quyền trong Hiến pháp sửa đổi, tác động trực tiếp đến việc bảo đảm quyền tự do cho hơn 90 triệu người dân Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn kết hợp hai học thuyết tảng nền trong khoa học pháp lý là Học thuyết quyền tự nhiên và Học thuyết quyền pháp lý. Học thuyết quyền tự nhiên của John Locke và Thomas Hobbes khẳng định các quyền sống, tự do và an toàn thân thể là những giá trị bẩm sinh, vốn có từ khi con người sinh ra mà không một chủ thể nào, kể cả nhà nước, có thể tùy tiện tước đoạt. Ngược lại, Học thuyết quyền pháp lý của Jeremy Bentham và Edmund Burke chỉ rõ quyền con người cần được pháp điển hóa thông qua các quy phạm pháp luật thực định và được bảo đảm bằng quyền lực công của nhà nước.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp Thuyết ba thế hệ quyền con người do học giả Karel Vasak đưa ra năm 1979, xác định quyền dân sự và chính trị thuộc thế hệ quyền thứ nhất mang tính phổ quát tuyệt đối và đòi hỏi nhà nước phải tôn trọng, thực thi ngay lập tức. Khung phân tích làm rõ 4 khái niệm trung tâm gồm: quyền con người, quyền công dân, quyền dân sự - chính trị và cơ chế bảo hiến. Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên cấu trúc đối chiếu đa tầng giữa các nguyên tắc quốc tế trong Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948 và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966 với lịch sử lập hiến Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm toàn bộ văn bản của 4 bản Hiến pháp Việt Nam qua các năm 1946, 1959, 1980 và 1992 (sửa đổi năm 2001), 53 điều khoản của Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966, 30 điều của Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948 cùng 15 Bình luận chung của Ủy ban Nhân quyền Liên Hợp Quốc ban hành trong giai đoạn từ năm 1982 đến năm 2011.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% các chế định hiến định về quyền con người và quyền công dân tại Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2013. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có mục đích đối với các văn bản pháp luật tối cao nhằm bảo đảm tính bao quát và độ tin cậy tuyệt đối của các luận cứ khoa học.

Phương pháp phân tích luật học so sánh kết hợp cùng phương pháp phân tích lịch sử quy phạm và tổng hợp logic được lựa chọn làm phương pháp chủ đạo. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm làm rõ sự phát triển biện chứng của tư duy lập pháp qua từng giai đoạn lịch sử, đồng thời chỉ ra chính xác mức độ tương thích, các điểm nghẽn và khoảng trống pháp lý giữa quy định nội luật với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia từ ngày 24 tháng 9 năm 1982.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tư duy lập hiến Việt Nam có bước tiến vượt bậc về kỹ thuật lập pháp khi chuyển dần từ việc đồng nhất "quyền công dân" sang ghi nhận độc lập "quyền con người". Trong khi Hiến pháp năm 1980 chỉ dành khoảng 15% số điều khoản của chương quyền nghĩa vụ cho các quyền tự do cá nhân, thì Hiến pháp năm 1992 đã nâng tỷ lệ này lên hơn 35%, đồng thời lần đầu tiên ghi nhận chính thức khái niệm quyền con người tại Điều 50.

Thứ hai, mức độ tương thích của Hiến pháp Việt Nam với Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966 đạt khoảng 70% đối với các quyền tự do thân thể và quyền nhân thân. Tuy nhiên, mức độ tương thích vẫn dưới 50% ở nhóm quyền tư pháp phức tạp, tiêu biểu là nguyên tắc suy đoán vô tội quy định tại Điều 14 và quyền không bị buộc phải tự thú, đưa ra lời khai chống lại chính mình.

Thứ ba, nghiên cứu phát hiện sự thiếu vắng cơ chế tài phán hiến pháp độc lập. Suốt 4 bản Hiến pháp từ năm 1946 đến năm 1992, 100% thẩm quyền giám sát tính hợp hiến đều thuộc về Quốc hội, dẫn đến tình trạng hơn 90% các vi phạm quyền hiến định của công dân chưa có cơ chế khiếu kiện và phán quyết trực tiếp tại tòa án.

Thứ tư, quyền tham gia đời sống chính trị và quyền tự do biểu đạt có sự mở rộng rõ nét, thể hiện qua việc kết hợp dân chủ đại diện với dân chủ trực tiếp, đưa tỷ lệ cử tri tham gia các cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội định kỳ đạt trên 98% qua các nhiệm kỳ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ hoàn cảnh lịch sử hơn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc (1945 - 1975) và thời kỳ quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp trước năm 1986, nơi quyền tập thể được ưu tiên hơn quyền cá nhân. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu về quyền dân sự, chính trị được công bố năm 1997 và năm 2002 của các học giả tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

Tuy nhiên, luận văn đã mở rộng nghiên cứu sang mô hình Tòa án Hiến pháp của Cộng hòa Ba Lan năm 1997 và Nam Phi năm 1996 để chứng minh tính cấp thiết của cơ quan tài phán bảo hiến độc lập.

Dữ liệu so sánh tiến trình 4 bản Hiến pháp và 27 quyền dân sự, chính trị cốt lõi được mô tả trực quan qua biểu đồ đường tiến trình phát triển và bảng ma trận đối chiếu 4 cấp độ tương thích (tương thích hoàn toàn, tương thích một phần, chưa tương thích và chưa quy định). Việc trình bày bảng dữ liệu đối sánh này giúp làm nổi bật 5 khoảng trống pháp lý trọng tâm cần được cơ quan lập hiến ưu tiên xử lý ngay trong năm 2013.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, phân định chuẩn xác và luật hóa rạch ròi giữa "quyền con người" dành cho mọi thể nhân và "quyền công dân" gắn với người mang quốc tịch Việt Nam trong bản Hiến pháp sửa đổi. Chủ thể thực hiện là Ủy ban Dự thảo sửa đổi Hiến pháp và Quốc hội khóa XIII, thời hạn hoàn thành trong năm 2013, mục tiêu nâng tỷ lệ chuẩn hóa thuật ngữ đạt 100% theo chuẩn mực của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 và Công ước ICCPR năm 1966.

Thứ hai, bổ sung đầy đủ và toàn diện các nguyên tắc tư pháp văn minh vào Hiến pháp, đặc biệt là khẳng định nguyên tắc suy đoán vô tội, quyền được xét xử công bằng bởi tòa án độc lập và quyền im lặng. Chủ thể thực hiện gồm Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thời gian hoàn thiện thể chế từ năm 2013 đến năm 2015, hướng tới mục tiêu giảm thiểu 100% tình trạng oan sai và bức cung, nhục hình.

Thứ ba, thiết lập Cơ quan nhân quyền quốc gia độc lập theo Các nguyên tắc Paris năm 1993 nhằm giám sát, điều tra độc lập và thúc đẩy bảo vệ quyền công dân. Chủ thể thực hiện là Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt đề án, lộ trình triển khai từ năm 2014 đến năm 2017, hướng tới đạt chuẩn xếp hạng A của Liên Hợp Quốc.

Thứ tư, xây dựng cơ chế bảo hiến chuyên trách thông qua việc thành lập Hội đồng Hiến pháp hoặc Tòa án Hiến pháp. Chủ thể thực hiện là Quốc hội, lộ trình thực hiện từ năm 2014 đến năm 2020, nhằm mục tiêu tiếp nhận và xử lý 100% các yêu cầu phán quyết về tính hợp hiến của các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật xâm phạm quyền con người.

Thứ năm, ban hành các đạo luật chuyên ngành để cụ thể hóa trực tiếp quyền tự do lập hội, quyền biểu tình và quyền tiếp cận thông tin. Chủ thể thực hiện là Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo, thời hạn hoàn thành từ năm 2014 đến năm 2016, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ minh bạch thông tin công quyền lên trên 85%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các đại biểu Quốc hội, chuyên gia pháp lý và cơ quan soạn thảo văn bản luật tại Ủy ban Pháp luật của Quốc hội và Bộ Tư pháp. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham chiếu 53 điều khoản của Công ước ICCPR năm 1966 để trực tiếp hoàn thiện Dự thảo Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật chuyên ngành về quyền tự do hội họp, lập hội.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật Hiến pháp và Pháp luật về quyền con người tại các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc. Nhóm này có thể khai thác hệ thống dữ liệu so sánh 4 bản Hiến pháp cùng 15 Bình luận chung của Liên Hợp Quốc để phục vụ biên soạn giáo trình và giảng dạy học phần quyền tự nhiên, quyền pháp lý.

Thứ ba, thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên và luật sư thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn về quyền được xét xử công bằng, nguyên tắc suy đoán vô tội tại Điều 14 Công ước ICCPR năm 1966 để áp dụng nâng cao chất lượng tranh tụng trong 100% các vụ án hình sự.

Thứ tư, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và các nhà hoạt động chính sách nhân quyền. Công trình giúp nâng cao năng lực giám sát xã hội và cung cấp số liệu thực chứng phục vụ xây dựng các Báo cáo định kỳ rà soát phổ cập (UPR) về quyền con người của Việt Nam trước các tổ chức quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn phân biệt quyền con người và quyền công dân trong các bản Hiến pháp Việt Nam như thế nào?

Luận văn phân tích rõ quyền con người mang tính phổ quát, bẩm sinh thuộc về mọi thể nhân như quyền sống tại Điều 6 Công ước ICCPR năm 1966, trong khi quyền công dân gắn liền với quốc tịch và nghĩa vụ chính trị như quyền bầu cử tại Điều 25 Công ước ICCPR năm 1966. Hiến pháp năm 1980 từng đồng nhất hai khái niệm, nhưng Hiến pháp năm 1992 đã tách bạch rõ ràng hơn để chuẩn bị cho bước đột phá toàn diện năm 2013.

Bản Hiến pháp năm 1946 có giá trị tiến bộ gì nổi bật về quyền dân sự và chính trị?

Hiến pháp năm 1946 dành 18 điều tại Chương II quy định quyền tự do dân chủ của nhân dân. Bản văn này ghi nhận đầy đủ quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật, quyền tự do ngôn luận, tự do hội họp, cư trú mà không phân biệt nam nữ, giai cấp hay tôn giáo, tiếp cận rất sớm tinh thần tiến bộ của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948.

Tại sao việc gia nhập Công ước ICCPR năm 1966 đặt ra yêu cầu sửa đổi Hiến pháp năm 1992?

Việt Nam gia nhập Công ước ICCPR vào ngày 24 tháng 9 năm 1982 với cam kết quốc tế phải nội luật hóa đầy đủ các quyền dân sự, chính trị. Sau 20 năm thi hành, Hiến pháp năm 1992 còn khoảng 30% điều khoản chưa tương thích hoàn toàn, đặc biệt là quyền suy đoán vô tội và quyền im lặng, đặt ra yêu cầu bức thiết phải sửa đổi vào năm 2013.

Cơ chế bảo hiến được luận văn đề xuất có ý nghĩa thực tế ra sao đối với người dân?

Việc thành lập cơ quan phán quyết hiến pháp chuyên trách giúp tuyên hủy các văn bản dưới luật vi phạm quyền tự do hiến định của người dân. Cơ chế này bảo vệ 100% quyền lợi hợp pháp của công dân trước sự lạm quyền hành chính, khắc phục triệt để bất cập của mô hình Quốc hội tự giám sát tồn tại suốt 4 bản Hiến pháp từ năm 1946 đến năm 1992.

Nguyên tắc suy đoán vô tội trong tố tụng được luận văn đề xuất giải pháp thế nào?

Dựa trên Điều 14 Công ước ICCPR năm 1966 và Bình luận chung số 13 của Liên Hợp Quốc, luận văn kiến nghị hiến định nguyên tắc người bị buộc tội luôn được coi là vô tội cho đến khi có bản án kết tội có hiệu lực. Giải pháp này yêu cầu 100% cơ quan điều tra phải loại bỏ hoàn toàn hành vi ép cung và bảo đảm nghĩa vụ chứng minh tội phạm thuộc về nhà nước.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện tiến trình 67 năm phát triển các quyền dân sự và chính trị qua 4 bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến năm 1992.
  • Đánh giá chính xác mức độ tương thích của pháp luật hiến pháp quốc gia với 53 điều khoản của Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966.
  • Đóng góp 5 nhóm giải pháp đột phá vào Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992, trọng tâm là xây dựng cơ chế bảo hiến và Cơ quan nhân quyền quốc gia.
  • Xác lập lộ trình hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo đảm nhân quyền trong giai đoạn 2013 - 2020 nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Tạo nền tảng khoa học vững chắc góp phần mở rộng và bảo đảm thực thi các quyền tự do dân chủ cho hơn 90 triệu công dân Việt Nam.

Luận văn là công trình khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, đóng góp trực tiếp vào bước ngoặt lập hiến lịch sử năm 2013. Các nhà nghiên cứu, cơ quan lập pháp và độc giả quan tâm hãy nghiên cứu và khai thác toàn văn luận văn để phục vụ hiệu quả công tác xây dựng thể chế và nghiên cứu pháp lý chuyên sâu!