Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương trong xã hội theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành" do nghiên cứu sinh Phạm Hùng Cường thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Tư pháp), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đình Nghị và PGS. Hà Thị Mai Hiên, thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự (mã số: 9.03), bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ quyền của các nhóm xã hội dễ bị tổn thương là nội dung nhận được sự đồng thuận cao trong luật nhân quyền quốc tế thông qua hàng trăm văn kiện pháp lý chuyên biệt. Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được dẫn trong văn bản, nhóm người dễ bị tổn thương chiếm hơn 20% dân số cả nước. Tuy nhiên, việc ghi nhận và bảo vệ quyền nhân thân của nhóm đối tượng này trong hệ thống pháp luật Việt Nam chủ yếu nằm rải rác trong các đạo luật chung như Bộ luật Dân sự (BLDS) và một số luật chuyên ngành, chưa được định hướng pháp điển hóa một cách đồng bộ và triệt để.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Trước thời điểm luận án thực hiện, các công trình khoa học trong nước và quốc tế chỉ tiếp cận từng khía cạnh hẹp hoặc một nhóm đối tượng cá biệt; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương dưới góc độ chuyên ngành Luật Dân sự ở cấp độ luận án tiến sĩ.

Chỉ số thống kê nhóm đối tượng dễ bị tổn thương tại Việt Nam Số lượng / Tỷ lệ ghi nhận
Tỷ lệ nhóm người dễ bị tổn thương trên tổng dân số > 20%
Người cao tuổi Khoảng 9,2 triệu người
Người khuyết tật Khoảng 7,2 triệu người
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Khoảng 1,5 triệu trẻ em
Tỷ lệ hộ nghèo Gần 5%
Hộ gia đình cần trợ giúp đột xuất hàng năm (thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa) Khoảng 1,8 triệu hộ
Người nhiễm HIV được phát hiện Khoảng 234.000 người
Người nghiện ma túy Khoảng 204.000 người
Nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình Khoảng 30.000 người

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, thực trạng quy định pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật về quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương trong xã hội hiện nay; từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
    1. Làm rõ khái niệm, đặc điểm, bản chất của nhóm người dễ bị tổn thương, quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương; xây dựng khái niệm và chỉ ra các đặc điểm của nhóm quyền này; phân tích các vấn đề lý luận về các điều kiện ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương trên thực tế.
    2. Làm rõ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương; đồng thời lồng ghép, nghiên cứu quy định pháp luật một số nước trên thế giới theo hướng so sánh với pháp luật Việt Nam.
    3. Chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của các quy định hiện hành và đưa ra các kiến nghị cụ thể để hoàn thiện pháp luật về quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng pháp luật về quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương trong xã hội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu sâu quyền nhân thân của 06 nhóm đối tượng cụ thể: (1) Trẻ em; (2) Phụ nữ; (3) Người dân tộc thiểu số; (4) Người khuyết tật; (5) Người lao động di trú; (6) Người sống chung với HIV/AIDS.
    • Phạm vi văn bản: Bộ luật Dân sự năm 2015, các đạo luật chuyên ngành (Luật Trẻ em 2016, Luật Người khuyết tật 2010, Luật Người cao tuổi 2009, Luật Phòng, chống thiên tai 2013...), các văn kiện quốc tế mà Việt Nam tham gia và pháp luật một số quốc gia.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành rà soát, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Bài báo khoa học quốc tế:
    • Bài viết trên International Journal of Constitutional Law (2013) bàn về khái niệm "nhóm dễ bị tổn thương" trong án lệ của Tòa án Nhân quyền Châu Âu đối với người Roma, người khuyết tật tâm thần, người nhiễm HIV và người xin tị nạn.
    • Bài viết trên Human Rights Quarterly (2011) của Đại học Johns Hopkins khảo sát hoạt động của Ủy ban về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hoá (CESCR), phân loại nhóm dễ bị tổn thương thành "trạng thái cố định" (phụ nữ, trẻ em, người già, người khuyết tật, nhóm thiểu số) và "trạng thái biến đổi" (lao động di trú, người vô gia cư, người thất nghiệp, người nghèo).
    • Bài viết của Magnus Mfoafo-M’Carthy (2014) trên SAGE Open về vi phạm nhân quyền và sức khỏe tâm thần, liên hệ với Chương trình PVG theo Đạo luật Bảo vệ Các Nhóm Người dễ bị tổn thương của Scotland năm 2007 (PVG Act 2007) và Đạo luật PCSA 2003.
  • Sách chuyên khảo quốc tế:
    • Ingrid Nifosi-Sutton với The Protection of Vulnerable Groups under International Human Rights Law phân tích hệ thống công cụ luật nhân quyền quốc tế.
    • Pranee Liamputtong (2006) với Researching the Vulnerable: A Guide to Sensitive Research Methods (NXB SAGE) phân tích phương pháp nghiên cứu định tính với nhóm yếu thế.
    • J. Alberto del Real Alcala (2017) với Human Rights Issues and Vulnerable Groups (Bentham Science Publishers).
  • Luận án quốc tế: Luận án tiến sĩ tại Đại học Lund về người tị nạn dễ bị tổn thương trong hệ thống tị nạn Châu Âu (CEAS) và Luận án tiến sĩ tại Đại học University College Cork (2012) về bảo vệ cư dân tại trại tị nạn Dadaab (Kenya).

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Bài viết tạp chí: TS. Nguyễn Thị Báo (2015) về quyền của phụ nữ nông thôn (nêu số liệu phụ nữ chiếm 58,02% lực lượng lao động nông - lâm - ngư nghiệp, sản xuất >60% sản phẩm nông nghiệp); TS. Trần Thái Dương (2014) về quyền tiếp cận công lý của người khuyết tật theo Công ước CRPD; Lê Thị Quý (2000) về bạo lực gia đình đối với trẻ em; Miên Hạo (2017) về xâm hại tình dục trẻ em (thống kê trung bình 1.800 vụ/năm, 65% là hiếp dâm, 28% bị xâm hại nhiều lần); Trương Hồng Quang (2012) về quyền của người đồng tính; Lừ Văn Tuyên (2015) về quyền của các dân tộc thiểu số; Khánh Minh (2017) về quyền riêng tư của trẻ em.
  • Sách và giáo trình: Hồ Sỹ Quý (2003); Nguyễn Đăng Dung (2009) về bảo vệ người lao động di trú; Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, Lã Khánh Tùng (2011) với Giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con người; Vũ Dũng (2012) về thích ứng xã hội của các nhóm yếu thế; Hội Luật gia Việt Nam (2007); Khoa Luật - ĐHQGHN (2011, 2012); các công trình nghiên cứu do GS. Võ Khánh Vinh chủ biên (2009, 2010, 2011, 2012) về quyền con người tiếp cận đa ngành, quyền dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; Viện Nghiên cứu Lập pháp về Hiến pháp năm 2013.
  • Luận văn, luận án: Nguyễn Lê Hà Giang (2013) về quyền hình ảnh; Hoàng Ngọc Hưng (2012) về quyền đối với họ tên; Lê Đình Nghị (2008) với luận án tiến sĩ về quyền bí mật đời tư theo pháp luật dân sự Việt Nam; Tống Đức Thảo (2001); Nguyễn Thị Thu Trang (2013) về quyền khai sinh, khai tử; Phùng Thị Tuyết Trinh (2012) về quyền an toàn tính mạng, sức khỏe, thân thể; Trần Ngọc Hiệp (2015) về quyền nhân thân đối với người khuyết tật.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chưa làm rõ hệ thống lý luận chuyên biệt về "quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương" trong luật dân sự, chưa phân tích toàn diện mối liên hệ giữa các chuẩn mực quốc tế với BLDS năm 2015 của Việt Nam, và chưa đánh giá tổng thể thực tiễn bảo vệ quyền nhân thân đối với đầy đủ 06 nhóm yếu thế đặc thù. Luận án được định vị là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên giải quyết trọn vẹn khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ thống lý thuyết: Luận án dựa trên lý luận về quyền con người (nhân quyền), quyền của nhóm (group rights), lý luận về quyền nhân thân trong luật dân sự, và lý thuyết về tính dễ bị tổn thương (vulnerability theory của Robert E. Goodin).
  • Khái niệm tác giả xác lập: "Nhóm người dễ bị tổn thương là những con người yếu thế, có nguy cơ bị xâm phạm và/hoặc dễ bị bỏ quên các quyền về con người; và họ cần được chú ý bảo vệ đặc biệt so với những nhóm, cộng đồng người khác trong xã hội".
  • Phân loại trạng thái dễ bị tổn thương: Áp dụng mô hình phân chia thành hai trạng thái:
    • Trạng thái cố định: Đặc điểm gắn liền tự nhiên không thể thay đổi (giới tính, lứa tuổi, khuyết tật, sắc tộc).
    • Trạng thái biến đổi: Xác lập do vị thế kinh tế - xã hội, hoàn cảnh (tình trạng di cư, nghèo đói, tình trạng sức khỏe/nhiễm HIV, thất nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc loại hình nghiên cứu định tính trong khoa học pháp lý.

  • Phương pháp luận: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và bình luận: Làm rõ các khái niệm khoa học, nội dung các quy phạm pháp luật thực định về quyền nhân thân trong BLDS 2015 và luật chuyên ngành.
    • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng để rút ra các ưu điểm, bất cập và định hướng giải pháp.
    • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định pháp luật Việt Nam với các điều ước quốc tế và quy định pháp luật của một số quốc gia.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 2013, BLDS 1995, 2005, 2015; Luật Trẻ em 2016; Luật Người khuyết tật 2010; Luật Người cao tuổi 2009; Luật Phòng, chống thiên tai 2013; Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)...
  • Văn kiện pháp lý quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
Tên điều ước quốc tế Ngày ký kết / Gia nhập Ngày phê chuẩn / Có hiệu lực tại VN
Công ước về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR) Gia nhập 24/9/1982 24/9/1982
Công ước về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR) Gia nhập 24/9/1982 24/9/1982
Công ước về Xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) Ký kết 29/7/1980 Phê chuẩn 17/2/1982
Công ước về Xoá bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc (CERD) Gia nhập 09/6/1982 09/6/1982
Công ước về Quyền Trẻ em (CRC) Ký kết 26/01/1990 Phê chuẩn 28/02/1990
Công ước về Quyền của Người khuyết tật (CRPD) Ký kết 22/11/2007 Phê chuẩn 05/02/2015
Công ước chống tra tấn (CAT) Ký kết 07/11/2013 Phê chuẩn 05/02/2015
  • Báo cáo thống kê của các cơ quan nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao) và các tổ chức quốc tế (UNDP, UNICEF, WHO, ILO, ISDS).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương trong xã hội

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở khoa học về quyền nhân thân của các nhóm yếu thế.

  • Lý luận về nhóm dễ bị tổn thương: Phân tích bản chất của sự yếu thế phát sinh từ tự nhiên (thể chất, độ tuổi) hoặc sự sắp đặt của xã hội (vị thế kinh tế, định kiến, rào cản thể chế). Chỉ ra tính đặc thù khiến các nhóm này có nguy cơ cao bị vi phạm quyền hoặc bị loại trừ xã hội.
  • Lịch sử lập pháp dân sự Việt Nam: Luận án phân kỳ sự phát triển của pháp luật dân sự Việt Nam qua các giai đoạn:
    • Trước năm 1995: Tư tưởng nhân văn thể hiện qua các sắc lệnh và văn bản pháp luật đơn lẻ, bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo dân tộc và bản Tuyên ngôn Độc lập 1945.
    • Giai đoạn BLDS năm 1995 và BLDS năm 2005: Từng bước ghi nhận các quyền nhân thân cơ bản nhưng chưa có sự phân hóa rõ nét cho nhóm yếu thế.
    • Giai đoạn BLDS năm 2015: Bước chuyển lớn trong việc mở rộng và bảo vệ các quyền nhân thân phù hợp với Hiến pháp 2013.
  • Pháp luật quốc tế về quyền nhân thân: Rà soát và phân tích các chuẩn mực quốc tế bảo vệ quyền nhân thân đối với 06 nhóm: phụ nữ (bình đẳng giới, chống bạo lực), trẻ em (quyền được khai sinh, bảo vệ tính mạng, bí mật đời tư), người sống chung với HIV/AIDS (chống kỳ thị, bảo mật tình trạng bệnh), người khuyết tật (năng lực pháp lý, tiếp cận môi trường), người lao động di trú (chống bóc lột, bảo đảm danh dự nhân phẩm), và người dân tộc thiểu số (bảo tồn bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, tập quán).

Chương 2: Quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành về quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương trong xã hội

Chương 2 đi sâu phân tích hệ thống quy phạm thực định của BLDS 2015 và luật chuyên ngành theo 05 nhóm quyền nhân thân chính:

Nhóm quyền nhân thân Nội dung quy định áp dụng cho nhóm dễ bị tổn thương
Quyền liên quan đến cá biệt hóa cá nhân Quyền đối với họ, tên; quyền thay đổi họ, tên; quyền khai sinh, khai tử; quyền xác định dân tộc, quốc tịch; quyền của cá nhân đối với hình ảnh. Đảm bảo quyền được thừa nhận tư cách pháp lý của trẻ em, người di cư, người dân tộc thiểu số.
Quyền liên quan đến giá trị con người trong xã hội Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín; quyền bí mật đời tư, an toàn thư tín, điện thoại, điện tín, thông tin cá nhân. Áp dụng đặc thù bảo vệ bí mật thông tin của người nhiễm HIV, trẻ em bị xâm hại.
Quyền liên quan đến thân thể con người Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể; quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và xác; quyền xác định lại giới tính; quyền chuyển đổi giới tính (Điều 37 BLDS 2015).
Quyền liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình Quyền kết hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng; quyền ly hôn; quyền nhận cha, mẹ, con; quyền được nuôi dưỡng, chăm sóc giữa các thành viên gia đình (đặc biệt bảo vệ phụ nữ, trẻ em và người cao tuổi).
Quyền liên quan đến hoạt động lao động, sáng tạo Quyền tự do lao động, lựa chọn nghề nghiệp; quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp; đảm bảo môi trường lao động an toàn, không bị phân biệt đối xử đối với lao động nữ, người khuyết tật, người lao động di trú.

Chương 3: Thực tiễn vận dụng và bảo vệ quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương trong xã hội

Chương này đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn áp dụng pháp luật tại Việt Nam:

  • Những mặt tích cực đạt được: Hệ thống tư pháp và cơ quan hành chính đã tăng cường các biện pháp can thiệp, trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật; thúc đẩy bình đẳng giới và hỗ trợ phụ nữ nông thôn tiếp cận an sinh xã hội; thực hiện chính sách bảo tồn văn hóa đồng bào thiểu số; thực thi các chương trình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và chống kỳ thị đối với người nhiễm HIV/AIDS.
  • Những hạn chế, tồn tại được chỉ rõ:
    • Đối với trẻ em: Tình trạng xâm hại tình dục, bạo lực học đường, xâm phạm hình ảnh và bí mật đời tư trên không gian mạng diễn biến nghiêm trọng (dẫn chứng số liệu trung bình 1.800 vụ xâm hại trẻ em/năm).
    • Đối với phụ nữ: Tình trạng bạo lực gia đình, xâm phạm sức khỏe, thân thể và định kiến giới vẫn tồn tại phức tạp.
    • Đối với người dân tộc thiểu số: Khó khăn trong việc tiếp cận các quyền nhân thân cơ bản do rào cản ngôn ngữ, địa lý và điều kiện kinh tế.
    • Đối với người khuyết tật: Sự kỳ thị, phân biệt đối xử vẫn hiện hữu; hạ tầng công cộng và cơ chế tiếp cận công lý chưa đảm bảo sự bình đẳng hoàn toàn.
    • Đối với lao động di trú: Thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể về bảo vệ quyền nhân thân trong một số lĩnh vực, dẫn đến nguy cơ bị bóc lột và khó khăn khi thực thi quyền.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương trong xã hội

Chương 4 đưa ra các định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp cụ thể:

  • 04 Phương hướng hoàn thiện:
    1. Thể chế hóa kịp thời, đầy đủ và đúng đắn quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ quyền con người.
    2. Bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ trong hệ thống pháp luật (giữa BLDS với các luật chuyên ngành).
    3. Phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập (như CRC, CEDAW, CRPD).
    4. Kế thừa tính nhân văn truyền thống, bảo vệ nghiêm minh quyền của người yếu thế bằng pháp luật.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp hoàn thiện pháp luật: Sửa đổi, bổ sung các quy phạm trong BLDS 2015 và các luật chuyên ngành nhằm cụ thể hóa cơ chế bảo vệ quyền nhân thân của từng nhóm đối tượng; ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về bảo vệ hình ảnh, quyền riêng tư của trẻ em, quyền chuyển đổi giới tính, quyền của người lao động di trú; hoàn thiện các chế tài dân sự xử lý hành vi xâm phạm quyền nhân thân.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi: Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ cơ sở; đẩy mạnh công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho người yếu thế; tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức xã hội nhằm xóa bỏ định kiến; bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất từ phía Nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra 06 điểm đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận khái niệm: Xây dựng khái niệm chuẩn xác về nhóm người dễ bị tổn thương và quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương dưới góc độ khoa học luật dân sự; làm rõ bản chất và đặc điểm pháp lý riêng biệt của nhóm quyền này.
  2. Về yếu tố tác động: Phân tích, xác định có hệ thống các yếu tố tự nhiên và xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện quyền nhân thân của nhóm người yếu thế trên thực tế.
  3. Về tính bao quát của hệ thống quyền: Định hình và bao quát toàn diện các nhóm quyền nhân thân đặc thù áp dụng cho 06 nhóm đối tượng dễ bị tổn thương cụ thể.
  4. Về bức tranh pháp luật thực định: Cung cấp nghiên cứu tổng thể các quy định pháp luật trong nước và quốc tế, tạo cơ sở đối chiếu toàn diện cho cơ quan lập pháp và các nhà nghiên cứu.
  5. Về so sánh luật học: Chỉ ra các điểm tương đồng, khác biệt giữa pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế, hỗ trợ quá trình nội luật hóa các điều ước quốc tế.
  6. Về hoàn thiện pháp luật: Phát hiện các khoảng trống và bất cập trong BLDS 2015 cùng hệ thống luật chuyên ngành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi có giá trị ứng dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được luận án ghi nhận: Do đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng, tác động đến nhiều nhóm đối tượng xã hội phức tạp, trong khi nguồn lực và thời gian nghiên cứu có hạn, luận án chủ yếu tập trung vào 06 nhóm đối tượng điển hình mà chưa thể bao quát sâu toàn bộ các nhóm đặc thù khác (như người tị nạn, người không quốc tịch, người già neo đơn, nạn nhân mua bán người).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục triển khai các nghiên cứu chuyên sâu, độc lập cho từng nhóm đối tượng yếu thế cụ thể; mở rộng đánh giá tác động thực tiễn của các quy định pháp luật mới về quyền chuyển đổi giới tính và bảo vệ dữ liệu cá nhân của các nhóm yếu thế trong kỷ nguyên số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi, bổ sung BLDS và các luật chuyên ngành (Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình).
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Luật: Nguồn tài liệu hệ thống về lý luận quyền con người, quyền nhân thân và phương pháp so sánh luật học.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng, luật sư, trợ giúp viên pháp lý: Cẩm nang tra cứu về cơ chế bảo vệ và xử lý các hành vi vi phạm quyền nhân thân của các nhóm người yếu thế trong thực tiễn xét xử.
  • Các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ: Cơ sở lý luận để xây dựng các chương trình bảo vệ, hỗ trợ và nâng cao năng lực cho nhóm người dễ bị tổn thương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "nhóm người dễ bị tổn thương" được luận án định nghĩa như thế nào?

Theo luận án, nhóm người dễ bị tổn thương là những con người yếu thế, có nguy cơ bị xâm phạm và/hoặc dễ bị bỏ quên các quyền về con người; và họ cần được chú ý bảo vệ đặc biệt so với những nhóm, cộng đồng người khác trong xã hội.

2. Luận án phân tích sâu quyền nhân thân của những nhóm đối tượng cụ thể nào?

Luận án giới hạn nghiên cứu sâu 06 nhóm đối tượng dễ bị tổn thương: (1) Trẻ em; (2) Phụ nữ; (3) Người dân tộc thiểu số; (4) Người khuyết tật; (5) Người lao động di trú; (6) Người sống chung với HIV/AIDS.

3. Tỷ lệ nhóm người dễ bị tổn thương tại Việt Nam theo số liệu được trích dẫn trong luận án là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được dẫn trong luận án, số người thuộc nhóm dễ bị tổn thương chiếm hơn 20% dân số cả nước (bao gồm khoảng 9,2 triệu người cao tuổi; 7,2 triệu người khuyết tật; 1,5 triệu trẻ em hoàn cảnh đặc biệt; gần 5% hộ nghèo; 234.000 người nhiễm HIV...).

4. Luận án sử dụng phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: phương pháp phân tích và bình luận, phương pháp tổng hợp, và phương pháp so sánh luật học.

5. Những phương hướng chính để hoàn thiện pháp luật về quyền nhân thân của nhóm người yếu thế gồm những gì?

Luận án nêu 04 phương hướng: Thể chế hóa quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước; Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật; Phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; Kế thừa tính nhân văn truyền thống trên cơ sở bảo vệ nghiêm minh bằng pháp luật.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Hùng Cường là công trình nghiên cứu toàn diện về quyền nhân thân của nhóm người dễ bị tổn thương dưới giác độ luật dân sự Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thực định, tổng kết thực tiễn và so sánh quốc tế, tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các nhóm quyền nhân thân và chỉ ra những hạn chế trong công tác bảo vệ quyền của 06 nhóm yếu thế đặc thù. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện pháp luật dân sự và nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền con người tại Việt Nam.