Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản tại Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tác động trực tiếp đến tăng trưởng và tạo việc làm cho xã hội. Sau giai đoạn chịu ảnh hưởng từ đại dịch bệnh COVID-19, thị trường từ năm 2020 đến nay đã ghi nhận sự phục hồi với nhu cầu nhà ở và đầu tư gia tăng. Tuy nhiên, thị trường cũng đối mặt với nhiều biến động về giá cả và rủi ro pháp lý. Trong bối cảnh hướng tới phát triển bền vững đến năm 2025, hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản đóng vai trò trung gian kết nối bên mua và bên bán, hỗ trợ giảm thiểu rủi ro giao dịch và gia tăng tính minh bạch.

Tại Thừa Thiên Huế, với lợi thế đô thị di sản, hạ tầng giao thông kết nối (sân bay, cao tốc) và định hướng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, thị trường bất động sản ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực ở các phân khúc nhà ở đô thị, nghỉ dưỡng và đất nền. Đứng trước sự cạnh tranh và yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng, các doanh nghiệp môi giới trên địa bàn cần đánh giá thực chất chất lượng dịch vụ cung cấp. Đề tài khóa luận "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ hoạt động môi giới bất động sản tại Công ty Cổ phần Địa ốc Lâm Thủy Mộc Center" do sinh viên Nguyễn Thị Quyên thực hiện nhằm phản ánh thực trạng dịch vụ tại một doanh nghiệp môi giới cụ thể ở địa phương.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Cổ phần Địa ốc Lâm Thủy Mộc Center. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các nghiên cứu liên quan đến chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản và sự hài lòng của khách hàng.
  2. Xác định các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Cổ phần Địa ốc Lâm Thủy Mộc Center.
  3. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản của Công ty thông qua khảo sát thực tế.
  4. Phân tích mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng.
  5. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản và gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại Công ty trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ hoạt động môi giới bất động sản tại Công ty Cổ phần Địa ốc Lâm Thủy Mộc Center. Đối tượng khảo sát là những khách hàng trên địa bàn thành phố Huế đã và đang thực hiện giao dịch, mua sản phẩm tại công ty. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Địa ốc Lâm Thủy Mộc Center (thành phố Huế); phạm vi thời gian thu thập dữ liệu khảo sát từ tháng 9/2025 đến tháng 12/2025, kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2023 – 2025, nhằm xây dựng giải pháp định hướng cho giai đoạn 2026 – 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành về dịch vụ thương mại và bất động sản. Cơ sở pháp lý bao gồm các quy định tại Luật Thương mại năm 2005, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 và Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 (khoản 2 Điều 3 quy định rõ môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản). Về mặt lý luận, tác giả tổng hợp quan điểm của các chuyên gia như PGS.TS Phan Thị Cúc, PGS.TS Nguyễn Văn Xa, TS. Doãn Hồng Nhung và Nguyễn Quang Tuyến về bản chất nghề nghiệp, tính linh hoạt, tính thương mại, nguồn thu từ hoa hồng và yêu cầu minh bạch, tách bạch vai trò giữa bên môi giới với bên mua/bên bán nhằm tránh xung đột lợi ích. Khóa luận cũng phân định rõ ràng giữa người môi giới chuyên nghiệp có chứng chỉ hành nghề và đối tượng "cò đất" tự do không qua đào tạo.

Về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, tác giả kế thừa lý thuyết kỳ vọng - xác nhận của Oliver (1985, 1993), quan điểm marketing của Kotler (2012), Kotler & Keller (2016), mô hình hai khía cạnh chất lượng kỹ thuật và chức năng của Gronroos (1984), tiêu chuẩn ISO 8402, cùng mô hình khoảng cách (Gap Model) và thang đo SERVQUAL 5 thành phần của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988). Bên cạnh đó, tác giả tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm của Phạm Ngọc Khanh, Phạm Văn Định, Nguyễn Thị Hồng Hạnh về nhà ở xã hội tại Bà Rịa – Vũng Tàu và nghiên cứu của Lê Huỳnh Gia Bảo tại sàn giao dịch Vision Land.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập cấu thành chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu tác động cùng chiều ($H_1$ đến $H_5$):

  • Sự tín nhiệm trong giao dịch bất động sản (mã hóa STN, 4 biến quan sát: STN1 đến STN4).
  • Mức độ phản hồi thông tin khi khách hàng cần (mã hóa DPH, 3 biến quan sát: DPH1 đến DPH3).
  • Sự thuận tiện môi giới bất động sản (mã hóa STT, 4 biến quan sát: STT1 đến STT4).
  • Năng lực phục vụ của nhân viên môi giới (mã hóa NLPV, 4 biến quan sát: NLPV1 đến NLPV4).
  • Chính sách ưu đãi dành cho khách hàng mua bất động sản (mã hóa CSUD, 3 biến quan sát: CSUD1 đến CSUD3).
  • Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ môi giới bất động sản (mã hóa HL, 4 biến quan sát: HL1 đến HL4).

Tổng số biến quan sát trong thang đo là 22 biến. Thiết kế nghiên cứu được chia làm hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tổng hợp tài liệu, tham khảo ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và tiến hành phỏng vấn sâu 15 khách hàng để điều chỉnh bảng hỏi dự thảo.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Sử dụng bảng hỏi khảo sát trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện kết hợp kỹ thuật quả cầu tuyết (khách hàng giới thiệu khách hàng). Quy mô mẫu được tính toán dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (1998), Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ 4–5 mẫu/biến quan sát ($22 \times 5 = 110$ mẫu) và công thức $n \ge 8m + 50$ của Tabachnick và Fidell (1991) với $m = 5$ biến độc lập ($n \ge 90$ mẫu). Tác giả xác định cỡ mẫu điều tra chính thức là 135 khách hàng nhằm dự phòng sai số.

Phương pháp xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel. Các kỹ thuật phân tích gồm: thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $> 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0{,}3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1{,}0$, $\text{Sig.} < 0{,}05$, $\text{Eigenvalue} > 1$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter kết hợp kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua Histogram, kiểm định One Sample T-Test (mức ý nghĩa 5%) để so sánh cảm nhận trung bình với giá trị kiểm định, cùng phương pháp phân tích ma trận SWOT. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các phòng ban nội bộ công ty (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh) giai đoạn 2023 – 2025, cùng số liệu từ Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các tạp chí chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận, hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ môi giới bất động sản và phản ánh bối cảnh thực tiễn của thị trường. Về mặt lý thuyết, chương làm rõ các hình thức môi giới như môi giới độc quyền (dành cho người bán hoặc người mua) và môi giới tự do; đồng thời phân tích chi tiết quy trình giao dịch môi giới gồm 7 bước: (1) Thu thập thông tin cung - cầu, (2) Xác định đối tượng và các bên tham gia, (3) Ký hợp đồng môi giới (với 10 điều khoản chính yếu), (4) Lập hồ sơ thương vụ và thu thập giấy tờ pháp lý liên quan, (5) Thực hiện thủ tục giao dịch (thỏa thuận, đặt cọc, công chứng, bàn giao), (6) Kết thúc thương vụ và (7) Duy trì chăm sóc khách hàng.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp các chỉ số phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2024 – đầu năm 2025: toàn quốc có 315 dự án nhà ở thương mại được cấp phép với 122.000 căn hộ (tăng 25% so với năm 2023), 315.000 giao dịch thành công (gồm 125.000 giao dịch nhà ở độc lập, căn hộ và 190.000 giao dịch đất nền), vốn FDI đăng ký đạt hơn 3,1 tỷ USD (chiếm 9,2% tổng vốn FDI). Chương 1 cũng nêu rõ các vấn đề tồn tại của thị trường như tình trạng thao túng giá, bất cập trong điều chỉnh quy hoạch đất đai, chênh lệch bảng giá đất và rủi ro xác lập quyền sở hữu.

Đối với thị trường Thừa Thiên Huế, tác giả dẫn số liệu từ Sở Xây dựng tỉnh năm 2024 ghi nhận sự biến động giao dịch qua các quý, đồng thời phản ánh nỗ lực thu hút 35 dự án đầu tư mới của UBND tỉnh, kế hoạch phân loại đô thị trực thuộc Trung ương và danh mục 130 dự án kêu gọi đầu tư. Từ các tiền đề lý thuyết và thực tiễn, chương 1 thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với thang đo 22 biến quan sát chi tiết.

Chương 2: Đánh giá về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ hoạt động môi giới bất động sản tại Công ty Cổ phần Địa ốc Lâm Thủy Mộc Center

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và hệ thống phân tích định lượng về sự hài lòng của khách hàng. Công ty Cổ phần Địa Ốc Lâm Thủy Mộc Center đặt tại Lô B11 Hoàng Quốc Việt, Khu đô thị An Cựu City, thành phố Huế (được thành lập vào tháng 11/2021, phát triển từ công ty mẹ thành lập ngày 09/3/2020 tại thành phố Đà Nẵng do ông Trần Thanh Ngọc sáng lập). Hoạt động chính của đơn vị gồm tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản và đấu giá quyền sử dụng đất. Bộ máy tổ chức của công ty đứng đầu là Tổng Giám đốc, phân tách thành Khối Vận hành – Tiếp thị (gồm Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Marketing) và Khối Kinh doanh (gồm Phòng Kinh doanh 1 và Phòng Kinh doanh 2).

Nội dung phân tích thực trạng của chương được triển khai qua các phân mục và hệ thống bảng biểu số liệu:

  • Đánh giá biến động tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2023 – 2025.
  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 135$) qua 5 tiêu chí: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn và mức thu nhập.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho 5 biến độc lập (STN, DPH, STT, NLPV, CSUD) và biến phụ thuộc (HL).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua kiểm định KMO and Bartlett's Test, ma trận xoay thang đo biến độc lập và rút trích nhân tố biến phụ thuộc.
  • Phân tích tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (SHL), tiếp nối bởi mô hình hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter, bảng kiểm định ANOVA, hệ số Beta chuẩn hóa và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF). Đồ thị tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa được sử dụng để kiểm định giả định phân phối chuẩn.
  • Kiểm định trung bình mẫu One Sample T-Test được thực hiện riêng biệt cho từng thành phần: "Sự tín nhiệm trong giao dịch bất động sản của Công ty", "Mức độ phản hồi thông tin của Công ty khi khách hàng cần", "Năng lực phục vụ của nhân viên môi giới bất động sản của Công ty", "Sự thuận tiện môi giới bất động sản của Công ty", "Chính sách ưu đãi của công ty dành cho khách hàng mua bất động sản" và "Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ môi giới bất động sản của Công ty".
  • Xây dựng ma trận SWOT tổng kết điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hoạt động môi giới tại đơn vị.

Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Cổ phần Địa Ốc Lâm Thủy Mộc Center

Dựa trên kết quả hồi quy và các phát hiện từ khảo sát thực tế, chương 3 đề ra phương hướng phát triển của công ty cho giai đoạn 2026 – 2030, kết hợp các giải pháp can thiệp cụ thể:

  • Các giải pháp nâng cao tính minh bạch, giữ vững cam kết và đảm bảo tính chính xác trong lưu trữ hồ sơ, hợp đồng nhằm củng cố sự tín nhiệm của khách hàng.
  • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận thông tin, đa dạng hóa các kênh tư vấn (điểm giao dịch, tổng đài, nhân viên pháp lý) và rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại để nâng cao mức độ phản hồi.
  • Tăng cường đào tạo chuyên môn pháp lý, văn hóa ứng xử, kỹ năng tư vấn dễ hiểu và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhân viên môi giới.
  • Cải tiến quy trình giao dịch, địa điểm tư vấn linh hoạt và chuẩn hóa mô hình dự án, tài liệu catalog giới thiệu sản phẩm.
  • Thiết kế các chính sách ưu đãi, quà tặng và chương trình khuyến mãi đa dạng, phù hợp với từng phân khúc khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể về mặt dữ liệu và đóng góp vào hoạt động quản trị của doanh nghiệp:

Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu Nội dung và giá trị ghi nhận trong khóa luận Nguồn gốc trong văn bản
Giao dịch BĐS Thừa Thiên Huế (2024) Quý I: 5.200 đất nền, 220 nhà ở, 35 căn hộ.
Quý II: 6.100 đất nền, 380 nhà ở, 50 căn hộ.
Quý III: 3.100 đất nền, 170 nhà ở.
Dữ liệu từ Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy mô dự án tỉnh Thừa Thiên Huế 8 dự án với 1.150 căn nhà ở độc lập đang xây dựng; 3 dự án với 420 căn tương lai đủ điều kiện giao dịch; 18 dự án nghỉ dưỡng đang triển khai, 9 dự án đã hoàn tất. Dữ liệu tổng hợp địa phương năm 2024
Đầu tư tại Thừa Thiên Huế Cấp mới 35 dự án (tính đến tháng 11/2024); KCN/KKT cấp 14 dự án với 6.200 tỷ đồng vốn đăng ký; công bố 130 danh mục dự án. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Mẫu khảo sát nghiên cứu 135 khách hàng đã và đang giao dịch tại công ty trên địa bàn thành phố Huế. Thời gian khảo sát: tháng 9/2025 – 12/2025. Khảo sát sơ cấp của tác giả
Thang đo mô hình chính thức 22 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố độc lập (STN, DPH, STT, NLPV, CSUD) và 1 nhóm biến phụ thuộc (HL). Bảng mã hóa thang đo đề xuất

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã chuẩn hóa thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản gắn liền với bối cảnh thị trường địa phương tại miền Trung. Kết quả phân tích giúp lãnh đạo Công ty Cổ phần Địa ốc Lâm Thủy Mộc Center nhận diện rõ các điểm nghẽn trong khâu phản hồi thông tin và năng lực tư vấn pháp lý của nhân sự, cung cấp luận cứ thực nghiệm để công ty xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ trong giai đoạn 2026 – 2030. Ngoài ra, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm minh bạch hóa thị trường đất đai và hoàn thiện cơ chế cấp chứng chỉ hành nghề môi giới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu thuận tiện kết hợp quả cầu tuyết tại thời điểm cuối năm (tháng 9/2025 – tháng 12/2025) có thể chưa bao quát hết toàn bộ các nhóm khách hàng tiềm năng, làm giảm tính đại diện tổng thể.
  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi khách hàng của một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Địa ốc Lâm Thủy Mộc Center tại thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các doanh nghiệp môi giới khác trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:

  • Mở rộng quy mô khảo sát với các kỹ thuật chọn mẫu xác suất nhằm gia tăng độ tin cậy và khả năng khái quát hóa kết quả.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh chất lượng dịch vụ giữa nhiều đơn vị phân phối bất động sản tại khu vực miền Trung, đồng thời kiểm tra thêm các yếu tố tác động mới như công nghệ số trong giao dịch địa ốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh bất động sản và Kinh tế phát triển. Đề tài cung cấp cấu trúc hoàn chỉnh của một nghiên cứu ứng dụng kết hợp định tính và định lượng, từ bước phỏng vấn sâu hiệu chỉnh bảng hỏi đến quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính Enter và kiểm định One Sample T-Test.

Đối với các nhà quản lý sàn giao dịch bất động sản, tài liệu mang lại giá trị thực tiễn thông qua việc hệ thống hóa bảng câu hỏi khảo sát 22 biến quan sát, quy trình lập hồ sơ thương vụ môi giới, hợp đồng giao dịch và phương pháp áp dụng ma trận SWOT vào phân tích hoạt động dịch vụ môi giới nhà đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào và bao gồm những nhân tố nào?
Nghiên cứu kế thừa mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), đề xuất mô hình gồm 5 nhân tố độc lập: Sự tín nhiệm trong giao dịch (STN), Mức độ phản hồi thông tin (DPH), Sự thuận tiện môi giới (STT), Năng lực phục vụ của nhân viên (NLPV), Chính sách ưu đãi dành cho khách hàng (CSUD), cùng 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (HL).

2. Kích thước mẫu khảo sát được tính toán dựa trên cơ sở nào?
Quy mô mẫu được xác định dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với yêu cầu 4–5 mẫu trên một biến quan sát (thang đo có 22 biến, cần tối thiểu 110 mẫu) và công thức $n \ge 8m + 50$ của Tabachnick và Fidell (1991) với 5 biến độc lập (tối thiểu 90 mẫu). Tác giả đã quyết định chọn kích thước mẫu chính thức là 135 khách hàng để dự phòng các phiếu không hợp lệ.

3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Địa ốc Lâm Thủy Mộc Center được bố trí ra sao?
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty, đứng đầu là Tổng Giám đốc. Dưới quyền Tổng Giám đốc gồm hai khối chức năng: Khối Vận hành – Tiếp thị (quản lý Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Marketing) và Khối Kinh doanh (quản lý Phòng Kinh doanh, được chia tách thành Phòng Kinh doanh 1 và Phòng Kinh doanh 2).

4. Quy trình môi giới bất động sản được hệ thống hóa trong khóa luận gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 nội dung cơ bản: Thu thập thông tin về nguồn cung và cầu bất động sản; Xác định đối tượng và các bên tham gia thương vụ; Ký hợp đồng môi giới bất động sản; Lập hồ sơ thương vụ và thu thập giấy tờ pháp lý liên quan; Thực hiện các thủ tục giao dịch (thỏa thuận ban đầu, đặt cọc, công chứng, bàn giao); Kết thúc thương vụ môi giới; Duy trì và chăm sóc khách hàng sau giao dịch.

5. Bối cảnh thị trường bất động sản tại Thừa Thiên Huế năm 2024 có những số liệu nào đáng chú ý?
Theo số liệu của Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế được tác giả trích dẫn, lượng giao dịch đất nền lần lượt đạt 5.200 giao dịch (quý I), 6.100 giao dịch (quý II) và giảm xuống 3.100 giao dịch (quý III/2024). Địa bàn tỉnh ghi nhận 8 dự án với 1.150 căn nhà ở độc lập đang xây dựng, 3 dự án với 420 căn đủ điều kiện giao dịch trong tương lai, cùng 18 dự án du lịch nghỉ dưỡng đang triển khai và 9 dự án đã hoàn tất đầu tư.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Quyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi giới bất động sản và vận dụng mô hình chất lượng dịch vụ để đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Cổ phần Địa ốc Lâm Thủy Mộc Center. Công trình xây dựng quy trình nghiên cứu chặt chẽ từ điều tra định tính đến phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 135 khách hàng bằng các công cụ thống kê SPSS. Các kết quả phân tích cùng hệ thống giải pháp đề xuất giai đoạn 2026 – 2030 cung cấp căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố năng lực cạnh tranh trên thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế.