Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức. Đối với các đơn vị trực tiếp thi công và duy tu kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, lực lượng lao động trực tiếp tại hiện trường là nhân tố nòng cốt đảm bảo tính liên tục, an toàn kỹ thuật của các tuyến đường ray.

Đội quản lý đường sắt V (Đội QLĐS V) trực thuộc Công ty Cổ phần (CTCP) Đường Sắt Bình Trị Thiên là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, đảm bảo an toàn kỹ thuật và an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi từ Km 703+000 đến Km 756+200. Tuyến quản lý trải dài qua địa bàn huyện Phú Lộc, thị xã Hương Thủy và 02 thị trấn (Phú Lộc, Lăng Cô), bao gồm 53,2 km đường chính, 4,568 km đường ga, 22 bộ ghi, 19 đường ngang (trong đó có 07 đường ngang có người gác), 41 cầu thép với tổng chiều dài 1.199,38 m, 21 cầu bê tông tổng chiều dài 347,3 m, 111 cống các loại tổng chiều dài 1.250,93 m và 03 hầm đường sắt.

Thực tiễn giai đoạn 2021 - 2023 cho thấy quy mô lao động của đơn vị sụt giảm nghiêm trọng. Năm 2021, tổng số lao động là 153 người; đến năm 2022 giảm xuống còn 140 người (giảm 13 người, tương ứng 8,50%); và đến năm 2023 tiếp tục giảm xuống còn 119 người (giảm thêm 21 người, tương ứng 15,00%). Trong đó, lực lượng lao động trực tiếp giảm từ 129 người (năm 2021) xuống 119 người (năm 2022) và chỉ còn 102 người (năm 2023). Nguyên nhân xuất phát từ tính chất công việc nặng nhọc, khắc nghiệt và sự cạnh tranh thu hút lao động gay gắt từ các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị xã Hương Thủy cũng như Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải nhận diện rõ ràng các nhân tố chi phối sự gắn kết của người lao động trực tiếp để xây dựng chính sách giữ chân nhân sự phù hợp.

Khóa luận xác định các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V thuộc CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V thuộc CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên?
  3. Những giải pháp nào có thể giúp nâng cao sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V thuộc CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên?

Mục tiêu nghiên cứu chung là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện mức độ gắn kết với tổ chức.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết có liên quan đến sự gắn kết của người lao động đối với tổ chức.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V thuộc CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên.
  3. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V thuộc CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên.
  4. Đề xuất một số giải pháp giúp Đội QLĐS V thuộc CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên nâng cao sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại tổ chức.

Đối tượng nghiên cứu là sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V thuộc CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên. Đối tượng khảo sát là toàn bộ người lao động trực tiếp đang làm việc tại đơn vị. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Đội QLĐS V; phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 25/12/2023 đến ngày 14/04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức kinh điển:

  • Thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow (1943): Phân cấp nhu cầu con người từ sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự thể hiện, định hướng các cấp độ thỏa mãn cho người lao động.
  • Thuyết bản chất con người X - Y của Douglas McGregor (1960): Phân tích hai góc nhìn đối lập về bản chất thái độ lao động để định hình phương thức quản lý và khuyến khích phù hợp.
  • Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959): Phân định nhóm nhân tố duy trì (ngăn ngừa sự bất mãn) và nhóm nhân tố động viên (tạo ra sự thỏa mãn thực sự trong công việc).
  • Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963): Chỉ ra rằng người lao động luôn so sánh tỷ lệ giữa cống hiến đóng góp và quyền lợi nhận được so với những người xung quanh trong tổ chức.

Về cấu trúc khái niệm, tác giả tham chiếu mô hình ba thành phần gắn kết tổ chức của Meyer và Allen (1991, 1997) gồm: gắn kết vì tình cảm (affective commitment), gắn kết vì bắt buộc (continuance commitment) và gắn kết vì quy chuẩn (normative commitment). Tác giả lựa chọn thành phần "gắn kết vì tình cảm" làm biến phụ thuộc cho mô hình vì đây là khía cạnh có tương quan mạnh mẽ nhất đến thái độ, hiệu suất công việc và sự gắn bó lâu dài. Ngoài ra, nghiên cứu còn kế thừa các mô hình thực nghiệm của Kumaran và cộng sự (2013), Suma và Lesha (2013), Đỗ Phú Trần Tình và cộng sự (2012), Nguyễn Thị Ngọc Châu (2018), Quan Minh Nhựt và Đặng Thị Đoan Trang (2015).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 07 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Sự gắn kết với tổ chức" (GK, 04 biến quan sát):

  1. Thu nhập (TN, 04 biến quan sát)
  2. Khen thưởng và phúc lợi (KT, 04 biến quan sát)
  3. Điều kiện nơi làm việc (DK, 04 biến quan sát)
  4. Đồng nghiệp (DN, 04 biến quan sát)
  5. Người quản lý trực tiếp (QL, 04 biến quan sát)
  6. Cơ hội thăng tiến (CH, 04 biến quan sát)
  7. Văn hóa tổ chức (VH, 04 biến quan sát)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, phỏng vấn trực tiếp 04 đối tượng thuộc ban chỉ huy đội (01 Đội trưởng, 01 Đội phó và 02 nhân viên thâm niên) nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát cho sát thực tế công việc ngành đường sắt.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát toàn bộ tổng thể người lao động trực tiếp đang làm việc tại Đội QLĐS V với cỡ mẫu $N = 102$. Bảng hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) cùng thang đo định danh cho phần thông tin cá nhân.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ 102 phiếu khảo sát hoàn chỉnh; dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo thống kê của bộ phận Kế hoạch - Thống kê - Vật tư và các tài liệu nội bộ giai đoạn 2021 - 2023.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện thống kê mô tả; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, hệ số tải Factor Loading $> 0,5$, Eigenvalue $\ge 1$); phân tích tương quan tuyến tính Pearson (mức ý nghĩa 5%); phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp OLS; kiểm định phân phối chuẩn phần dư, kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF) và phân tích phương sai ANOVA để đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sự gắn kết của người lao động trong tổ chức

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về người lao động theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và phân loại lao động thành lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Trong bối cảnh đơn vị đường sắt, lao động trực tiếp được xác định là công nhân trực tiếp tham gia thi công, duy tu công trình cầu, hầm, đường ray và công nhân gác chắn đường ngang. Tác giả tổng hợp các định nghĩa về sự gắn kết tổ chức của Porter và cộng sự (1974), O'Reilly và cộng sự (1986), Meyer và Allen (1991, 1997); khẳng định tầm quan trọng của sự gắn kết đối với việc duy trì ổn định nhân lực, giảm chi phí tuyển dụng và nâng cao hiệu quả vận hành.

Chương này cũng tổng quan cơ sở thực tiễn về công tác gắn kết lao động tại Việt Nam sau đại dịch Covid-19 và bối cảnh ngành đường sắt theo Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050. Báo cáo năm 2024 của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam ghi nhận thu nhập bình quân của toàn ngành đạt 9,5 triệu đồng/người/tháng (đạt 105,2% so với cùng kỳ), song công nhân hạ tầng vẫn đối mặt nhiều khó khăn về nhà ở và điều kiện làm việc lưu động. Từ việc tổng hợp các công trình nghiên cứu trước, chương 1 thiết lập mô hình lý thuyết với 07 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_7$) tương ứng với 07 nhân tố: Thu nhập, Khen thưởng và phúc lợi, Điều kiện nơi làm việc, Đồng nghiệp, Người quản lý trực tiếp, Cơ hội thăng tiến và Văn hóa tổ chức. Toàn bộ 32 biến quan sát cấu thành 08 thang đo được mã hóa và trích xuất nguồn gốc rõ ràng từ các nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005), Phạm Thị Diệu Linh (2013), Hồ Văn Dần (2015), Đỗ Phú Đạt (2016), Nguyễn Thành Long (2016) và Nguyễn Tấn Tài (2023).

Chương 2: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội quản lý đường sắt V thuộc Công ty Cổ phần Đường Sắt Bình Trị Thiên

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin tổ chức, bộ máy quản lý gồm Ban chỉ huy Đội (Đội trưởng, Đội phó), 02 bộ phận nghiệp vụ (Kế hoạch - Thống kê - Vật tư, Kỹ thuật) và 06 Cung Cầu - Đường. Vốn điều lệ ban đầu của đơn vị tại thời điểm đăng ký ngày 08/01/2016 là 18,5 tỷ đồng do ông Nguyễn Hữu Thu làm đại diện.

Thực trạng nguồn nhân lực, vốn và kết quả kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2021 - 2023 được tác giả tổng hợp qua các chỉ tiêu kế toán - nhân sự:

Chỉ tiêu nhân lực Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Tổng số lao động (người) 153 140 119 -13 (-8,50%) -21 (-15,00%)
- Lao động nam 128 115 96 -13 (-10,16%) -19 (-16,52%)
- Lao động nữ 25 25 23 0 (0,00%) -2 (-8,00%)
- Lao động trực tiếp 129 119 102 -10 (-7,75%) -17 (-14,29%)
- Lao động gián tiếp 24 21 17 -3 (-12,50%) -4 (-19,05%)
- Trình độ đại học 9 9 9 0 (0,00%) 0 (0,00%)
- Trình độ trung cấp 15 12 23 -3 (-20,00%) +11 (+91,67%)
- Lao động phổ thông 129 119 87 -10 (-7,75%) -32 (-26,89%)

Về nguồn vốn, năm 2023 tổng nguồn vốn đạt 18,1 tỷ đồng (tăng 8,26% so với năm 2022). Trong đó, vốn lưu động đạt 15,208 tỷ đồng (chiếm 84,03%), vốn cố định đạt 2,891 tỷ đồng (chiếm 15,70%). Về cơ cấu tài trợ, nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối với 12,210 tỷ đồng (chiếm 67,46%), trong khi vốn chủ sở hữu đạt 5,889 tỷ đồng (chiếm 32,54%). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm dần qua các năm (từ 35,14% năm 2021 xuống 33,53% năm 2022 và 32,54% năm 2023).

Về hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu có xu hướng tăng liên tục từ 35,62 tỷ đồng (năm 2021) lên 39,91 tỷ đồng (năm 2022, tăng 12,05%) và đạt 51,509 tỷ đồng (năm 2023, tăng 29,06%). Tuy nhiên, chi phí sản xuất tăng tương ứng khiến lợi nhuận ở mức khiêm tốn: tổng lợi nhuận năm 2021 đạt 718,48 triệu đồng; năm 2022 đạt 1.019,84 triệu đồng; năm 2023 đạt 1.010,37 triệu đồng (giảm 0,93%). Lợi nhuận sau thuế lần lượt qua các năm là 561,50 triệu đồng (2021), 490,25 triệu đồng (2022) và 508,75 triệu đồng (2023).

Về chính sách tiền lương và quyền lợi, thu nhập của người lao động được xác định theo công thức: $$T_i = T_{1i} + T_{2i}$$ Trong đó $T_{1i}$ là tiền lương cơ bản căn cứ theo hệ số lương, mức lương tối thiểu vùng, ngày công thực tế và hệ số điều chỉnh $k_i = 0,5$; $T_{2i}$ là tiền lương theo công việc gắn với quỹ lương và hệ số phân phối lương theo mức độ phức tạp công việc. Tiền lương được ứng vào ngày 01 và thanh toán nốt vào ngày 15 của tháng liền kề.

Chức danh / Nhóm lao động Thu nhập bình quân hàng tháng (đồng) Thu nhập bình quân cả năm (đồng)
Đội trưởng 14.681.000 176.172.000
Đội phó 13.420.000 161.040.000
Lao động gián tiếp 10.200.000 122.400.000
Lao động trực tiếp 7.950.000 95.400.000

Mức thu nhập bình quân của công nhân trực tiếp đạt 7,95 triệu đồng/tháng, cao hơn mức bình quân cả nước năm 2023 (7,1 triệu đồng/tháng). Về khen thưởng, mức thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở là 800.000 đồng; Lao động tiên tiến là 400.000 đồng; cá nhân phong trào là 200.000 đồng; Giấy khen của Tổng Giám đốc tặng cá nhân là 300.000 đồng (tập thể 600.000 đồng); Giấy khen Giám đốc Công ty tặng cá nhân là 200.000 đồng (tập thể 500.000 đồng). Đơn vị duy trì mức thưởng 300.000 đồng khi kịp thời báo hoặc trực tiếp dừng tàu tránh chướng ngại vật; thưởng các ngày lễ lớn (30/4, 2/9, Tết Dương lịch) cho công nhân trực tiếp là 500.000 đồng/dịp. Chế độ phúc lợi cho phép người lao động có hoàn cảnh khó khăn vay Quỹ xã hội mức 5.000.000 đồng/người, ưu tiên tuyển dụng vợ con công nhân và đài thọ 100% kinh phí đào tạo nghề.

Về kiểm định mô hình định lượng với 102 mẫu lao động trực tiếp: Sau khi kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA, toàn bộ 07 nhân tố độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Phân tích hồi quy bội cho thấy mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến, phần dư chuẩn hóa tuân theo phân phối chuẩn.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V thuộc CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên

Dựa trên thứ tự mức độ tác động của các hệ số hồi quy chuẩn hóa, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với 07 nhân tố:

  1. Giải pháp về "Điều kiện nơi làm việc": Ưu tiên đầu tư trang thiết bị bảo hộ đạt chuẩn, trang bị công cụ hỗ trợ cơ giới hóa nhằm giảm bớt gánh nặng thể lực ngoài hiện trường; lắp đặt lán trại, điểm tránh trú thời tiết lưu động dọc cung tuyến đường sắt.
  2. Giải pháp về "Thu nhập": Hoàn thiện cơ chế phân phối lương $T_{2i}$, điều chỉnh hệ số hoàn thành công việc minh bạch; bổ sung phụ cấp ca đêm và phụ cấp đặc thù thi công công trình đường sắt ở các đoạn đèo dốc hiểm trở.
  3. Giải pháp về "Khen thưởng và phúc lợi": Gia tăng định mức tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua và thưởng phát hiện chướng ngại vật; mở rộng hạn mức cho vay Quỹ xã hội vượt mức 5.000.000 đồng; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ nhà ở tập thể cho công nhân xa nhà.
  4. Giải pháp về "Đồng nghiệp": Duy trì văn hóa hỗ trợ, sinh hoạt giao lưu thể thao, chia sẻ kinh nghiệm kỹ thuật thi công giữa các bậc thợ lâu năm và thợ trẻ tại các Cung - Cầu - Đường.
  5. Giải pháp về "Người quản lý trực tiếp": Bồi dưỡng kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao việc và phong cách lãnh đạo dân chủ cho đội ngũ Đội trưởng, Đội phó và Cung trưởng; tránh phương pháp nhắc nhở, phê bình gay gắt gây ức chế tâm lý công nhân.
  6. Giải pháp về "Cơ hội thăng tiến": Minh bạch hóa quy chế bổ nhiệm vị trí Cung trưởng, cán bộ kỹ thuật hiện trường; tổ chức thi nâng bậc thợ định kỳ gắn liền với chính sách tăng lương.
  7. Giải pháp về "Văn hóa tổ chức": Đẩy mạnh phong trào "Chính quy – Văn hóa – An toàn", duy trì hoạt động "Tết sum vầy - Xuân gắn kết", thăm hỏi kịp thời công nhân làm nhiệm vụ trực chốt đêm giao thừa.

Phần III của khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô: Đề nghị cơ quan Nhà nước xem xét cơ chế giá, định mức chi phí quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt phù hợp thực tế; kiến nghị Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam và CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên ưu tiên phân bổ ngân sách trang thiết bị thi công và tạo điều kiện hỗ trợ an sinh nhà ở cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã xác định phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa phản ánh mức độ ảnh hưởng của 07 nhân tố đến sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V:

$$\text{GK} = 0,277 \times \text{DK} + 0,243 \times \text{TN} + 0,232 \times \text{KT} + 0,229 \times \text{DN} + 0,224 \times \text{QL} + 0,219 \times \text{CH} + 0,135 \times \text{VH}$$

Tất cả 07 giả thuyết từ $H_1$ đến $H_7$ đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$ và đều mang tác động dương (+).

Nhân tố (Biến độc lập) Ký hiệu Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) Mức độ tác động
Điều kiện nơi làm việc DK 0,277 Thứ 1 (Mạnh nhất)
Thu nhập TN 0,243 Thứ 2
Khen thưởng và phúc lợi KT 0,232 Thứ 3
Đồng nghiệp DN 0,229 Thứ 4
Người quản lý trực tiếp QL 0,224 Thứ 5
Cơ hội thăng tiến CH 0,219 Thứ 6
Văn hóa tổ chức VH 0,135 Thứ 7

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở hai khía cạnh:

  • Về mặt lý luận: Kiểm chứng mô hình lý thuyết về sự gắn kết tổ chức trong một môi trường sản xuất mang tính đặc thù cao là ngành hạ tầng đường sắt tại Việt Nam. Kết quả chứng minh nhân tố "Điều kiện nơi làm việc" ($\beta = 0,277$) chi phối mạnh nhất, vượt qua yếu tố "Thu nhập" do đặc trưng công việc nặng nhọc ngoài trời và rủi ro an toàn lao động cao.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về biến động lao động, cơ cấu nguồn vốn, phân phối thu nhập và mức độ hài lòng của công nhân tại Đội QLĐS V giai đoạn 2021 - 2023. Hệ thống 07 nhóm giải pháp gắn liền trực tiếp với kết quả đo lường định lượng, hỗ trợ ban lãnh đạo Đội QLĐS V và CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên đưa ra các quyết sách điều chỉnh nhân sự sát hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu khảo sát toàn bộ tổng thể công nhân trực tiếp tại Đội QLĐS V với quy mô mẫu giới hạn ở 102 người lao động. Dữ liệu chưa thể đại diện cho toàn thể người lao động tại tất cả các đội quản lý đường sắt khác trực thuộc CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên hay toàn ngành đường sắt.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 25/12/2023 đến ngày 14/04/2024, mang tính chất thời điểm cắt ngang, chưa theo dõi được sự biến chuyển về mặt tâm lý và mức độ gắn kết của người lao động trong dài hạn.
  • Biến phụ thuộc: Nghiên cứu mới chỉ tập trung đo lường khía cạnh "Gắn kết vì tình cảm" (affective commitment) mà chưa tích hợp sâu hai thành phần "Gắn kết vì bắt buộc" và "Gắn kết vì quy chuẩn" trong mô hình gốc của Meyer và Allen.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: Mở rộng địa bàn điều tra sang các đơn vị quản lý đường sắt trên toàn tuyến miền Trung; gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu để áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM); xem xét thêm các biến điều tiết như độ tuổi, thâm niên hoặc tình trạng hôn nhân tác động đến mối quan hệ giữa điều kiện làm việc và sự gắn kết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Cung cấp quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ tổng quan lý thuyết, thiết kế bảng hỏi, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson đến hồi quy đa biến OLS trên phần mềm SPSS.
  • Các nhà nghiên cứu về quan hệ lao động trong doanh nghiệp Nhà nước và công ty cổ phần hạ tầng: Tham khảo thang đo chuẩn hóa đã được hiệu chỉnh cho nhóm lao động phổ thông, công nhân kỹ thuật hiện trường.
  • Ban chỉ huy Đội QLĐS V và Ban điều hành CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên: Ứng dụng các phát hiện thực nghiệm để rà soát quy chế phân phối lương, bổ sung quỹ trang bị bảo hộ lao động và cải thiện phương pháp giao tiếp quản lý cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến sự gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V? Kết quả phân tích hồi quy xác định nhân tố "Điều kiện nơi làm việc" có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,277$ ($p < 0,05$). Yếu tố này vượt lên trên nhân tố "Thu nhập" do đặc tính lao động ngoài trời dọc theo các tuyến cầu, hầm, đường ray chịu nhiều rủi ro thời tiết và yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Thực trạng biến động lực lượng lao động trực tiếp tại đơn vị trong giai đoạn 2021 - 2023 diễn ra như thế nào? Số lượng lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V sụt giảm liên tục qua 3 năm: năm 2021 có 129 người, năm 2022 giảm xuống còn 119 người (giảm 10 người, tương ứng 7,75%), và năm 2023 chỉ còn 102 người (giảm thêm 17 người, tương ứng 14,29%). Nguyên nhân chính được xác định là sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp tại thị xã Hương Thủy và Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.

Thu nhập bình quân của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V năm 2023 là bao nhiêu? Năm 2023, mức thu nhập bình quân của lao động trực tiếp tại đơn vị đạt 7,95 triệu đồng/tháng (tương đương 95,4 triệu đồng/năm). Mức này cao hơn thu nhập bình quân cả nước năm 2023 (7,1 triệu đồng/tháng), nhưng thấp hơn đáng kể so với mức thu nhập bình quân của lao động gián tiếp (10,2 triệu đồng/tháng) và cấp quản lý (Đội phó: 13,42 triệu đồng/tháng; Đội trưởng: 14,681 triệu đồng/tháng).

Chính sách khen thưởng đột xuất đối với hành động dừng tàu tránh chướng ngại vật được quy định ở mức nào? Theo quy chế khen thưởng của công ty, người lao động kịp thời báo cho người có trách nhiệm để dừng tàu hoặc trực tiếp dừng tàu an toàn trước các chướng ngại vật (cây đổ, đất đá sạt lở, mưa lũ xói mòn nền đường, mố trụ cầu) được hưởng mức tiền thưởng là 300.000 đồng/vụ việc.

Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của đơn vị năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2023 của Đội QLĐS V là 18,1 tỷ đồng. Trong đó, vốn lưu động chiếm 15,208 tỷ đồng (84,03%) và vốn cố định chiếm 2,891 tỷ đồng (15,70%). Xét theo nguồn hình thành, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn với 12,210 tỷ đồng (67,46%), trong khi nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đạt 5,889 tỷ đồng (32,54%), phản ánh sự phụ thuộc cao vào nguồn vốn nợ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Long đã phân tích toàn diện thực trạng và đo lường các nhân tố chi phối mức độ gắn kết của người lao động trực tiếp tại Đội QLĐS V thuộc CTCP Đường Sắt Bình Trị Thiên. Kết quả kiểm định định lượng trên 102 công nhân khẳng định cả 07 nhân tố trong mô hình đều có tác động tích cực, trong đó "Điều kiện nơi làm việc", "Thu nhập" và "Khen thưởng và phúc lợi" là ba yếu tố giữ vai trò ảnh hưởng hàng đầu. Các số liệu tài chính, nhân sự giai đoạn 2021 - 2023 cùng hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh đặc thù ngành đường sắt cung cấp cơ sở thực tiễn chuẩn xác cho công tác quản trị và duy trì nguồn nhân lực tại đơn vị.