Tác động của chính sách phúc lợi đến sự gắn kết giữa người lao động với các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc ninh

Chuyên khảo phân tích Tác động của chính sách phúc lợi đến sự gắn kết giữa người lao động với các doanh nghiệp tại các, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

2023-2024

143
23
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÚC LỢI VÀ SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về Chính sách phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp

1.2. Các nghiên cứu về bản chất và vai trò của phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp

1.4. Các nghiên cứu về thực trạng, giải pháp nâng cao phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp

1.5. Tổng quan về sự gắn kết giữa người lao động với doanh nghiệp

1.6. Các nghiên cứu về khái niệm sự gắn kết với tổ chức

1.7. Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức

1.8. Cơ sở lý luận về phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp

1.9. Một số khái niệm liên quan đến phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp

1.10. Phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp

1.11. Các phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp

1.12. Phúc lợi không bắt buộc

1.13. TÓM TẮT CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÚC LỢI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Thực trạng chính sách phúc lợi trong các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

2.2. Khái quát về các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh

2.3. Thực trạng chính sách phúc lợi trong các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh

2.4. Hạn chế về công tác thực hiện phúc lợi cho người lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Nguyên nhân hạn chế

2.5. Mô hình nghiên cứu

2.6. Các giả thuyết nghiên cứu

2.7. Mô hình nghiên cứu

2.8. TÓM TẮT CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ

3.1. Kết quả nghiên cứu định lượng về tác động của chính sách phúc lợi đến sự gắn kết giữa người lao động và doanh nghiệp

3.2. Thống kê mô tả

3.3. Đặc điểm của mẫu (quy mô mẫu 1200)

3.4. Thống kê mô tả về các biến quan độc lập về chính sách phúc lợi

3.5. Đánh giá thang đo

3.6. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.7. Phân tích EFA cho các biến độc lập

3.8. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc

3.9. Phân tích hồi quy tuyến tính

3.10. Phân tích hồi quy GK1

3.11. Phân tích hồi quy GK2

3.12. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

3.13. Về sự trung thành

3.14. Về sự cố gắng

3.15. Những giải pháp và khuyến nghị

3.15.1. Những giải pháp

3.15.2. Đối với các doanh nghiệp

3.15.3. Đối với người lao động

3.15.4. Một số khuyến nghị

3.15.5. Đối với cơ quan quản lý nhà nước

3.15.6. Đối với tổ chức đại diện cho người lao động trong doanh nghiệp

3.16. TÓM TẮT CHƯƠNG III

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám Phá Vai Trò Chính Sách Phúc Lợi Tại KCN Bắc Ninh

Nguồn lao động được xem là tài sản vô hình của tổ chức, bao gồm năng lực và sự tâm huyết của mỗi cá nhân. Đối với doanh nghiệp, chính sách phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Chính sách phúc lợi không chỉ là yếu tố thu hút mà còn là cơ sở để người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Chính sách này bao gồm các lợi ích vật chất và tinh thần, được phân bổ theo quy chế của doanh nghiệp. Ngoài tiền lương, chính sách phúc lợi đảm bảo cuộc sống, tái sản xuất sức lao động và còn là yếu tố quan trọng để ứng viên cân nhắc khi lựa chọn công việc và thể hiện sự trung thành với tổ chức. Hiện nay, khi cách thức làm việc trở nên linh hoạt, chính sách đãi ngộ càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

1.1. Các Nghiên Cứu Về Bản Chất Phúc Lợi Cho Người Lao Động

Các nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của phúc lợi đối với người lao động. Social Accountability International (2008) nhấn mạnh việc quy định chi tiết, rõ ràng về phúc lợi trong văn bản, phù hợp với pháp luật hiện hành. Trần Hữu Quang (2009) phân tích quan niệm về phúc lợi xã hội và đưa ra các mô hình đánh giá. Nguyễn Tiến Phú (2002) nghiên cứu về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Các nghiên cứu này đều tập trung vào vai trò của phúc lợi, nhưng chưa đi sâu vào tác động cụ thể của chính sách phúc lợi đến sự gắn kết của người lao động tại các khu công nghiệp, đặc biệt là khu công nghiệp Bắc Ninh.

1.2. Vai trò quan trọng của phúc lợi cho người lao động hiện nay

Trong bối cảnh hiện nay, chính sách phúc lợi càng trở nên quan trọng. Báo cáo của Vietnamworks và HR Insider (2016) cho thấy tiền thưởng vẫn là phúc lợi được người lao động Việt Nam quan tâm nhất. Các nhà tuyển dụng cũng nhận thức được tầm quan trọng của chế độ thưởng, tăng lương và lương hấp dẫn. Đỗ Thiên Kính (2006) phân tích hệ thống phúc lợi ở Nhật Bản, Phạm Thị Hồng Điệp (2012) nghiên cứu về những thách thức đối với các nhà nước phúc lợi châu Âu. Các nghiên cứu này cho thấy, một chính sách phúc lợi tốt không chỉ là quyền lợi mà còn là yếu tố cạnh tranh, ảnh hưởng đến quyết định chọn việc của ứng viên.

II. Vấn Đề Thiếu Lao Động Chính Sách Phúc Lợi Tại Bắc Ninh

Bắc Ninh là tỉnh phát triển công nghiệp hàng đầu Việt Nam với nhiều khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN). Do đó, nhu cầu về lao động của tỉnh rất lớn. Tình trạng thiếu lao động, đặc biệt là lao động phổ thông và lao động chất lượng cao, là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp (DN) tại các KCN. Tình trạng người lao động nghỉ việc, nhảy việc diễn ra khá phổ biến sau mỗi kỳ nghỉ, gây khó khăn cho các DN trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD). Đặc biệt, các doanh nghiệp FDI gặp nhiều khó khăn hơn do tâm lý tận dụng nguồn lao động giá rẻ. Làm thế nào để giảm thiểu nguy cơ thiếu hụt lao động? Giải pháp nào để giữ chân người lao động? Đây là những câu hỏi đặt ra cho các cơ quan quản lý và các DN tại các KCN trên địa bàn tỉnh.

2.1. Thực trạng thiếu hụt lao động tại khu công nghiệp Bắc Ninh

Tình trạng thiếu hụt lao động phổ thông đang là vấn đề nhức nhối tại các doanh nghiệp FDI tại Bắc Ninh. Việc này xuất phát từ tâm lý tận dụng nguồn lao động giá rẻ. Để giải quyết bài toán này, các doanh nghiệp cần phải xem xét lại chính sách nhân sự, đặc biệt là chính sách phúc lợi để tạo động lực và sự gắn kết lâu dài với người lao động.

2.2. Tác động tiêu cực của tình trạng nhảy việc sau kỳ nghỉ lễ

Sau mỗi kỳ nghỉ, đặc biệt là Tết Nguyên Đán, tình trạng người lao động nghỉ việc hoặc “nhảy việc” diễn ra khá phổ biến, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất. Điều này cho thấy, mức độ gắn kết của người lao động với doanh nghiệp còn thấp. Việc cải thiện môi trường làm việcđãi ngộ người lao động là vô cùng quan trọng để giảm thiểu tình trạng này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động Phúc Lợi Sự Gắn Kết

Để đánh giá tác động của các chính sách phúc lợi đến sự gắn kết của người lao động tại khu công nghiệp Bắc Ninh, cần có một phương pháp nghiên cứu khoa học và bài bản. Nghiên cứu kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng, sử dụng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu và các tổ chức liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát, phỏng vấn người lao động và các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý nhân sự. Phương pháp chọn mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho đối tượng nghiên cứu. Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng các phần mềm thống kê như SPSS để phân tích và đánh giá.

3.1. Sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

Nghiên cứu định tính giúp hiểu sâu hơn về suy nghĩ, cảm nhận của người lao động về các chính sách phúc lợi. Phương pháp này thường được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu. Nghiên cứu định lượng sử dụng các công cụ thống kê để đo lường mức độ tác động của chính sách phúc lợi đến sự gắn kết thông qua khảo sát diện rộng.

3.2. Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp một cách khoa học

Dữ liệu thứ cấp cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của khu công nghiệp Bắc Ninh và các chính sách phúc lợi hiện hành. Dữ liệu sơ cấp giúp có được thông tin chi tiết về mức độ hài lòng của người lao động đối với các chính sách phúc lợi, từ đó đánh giá hiệu quả của chính sách.

IV. Phân Tích Kết Quả Tác Động Của Phúc Lợi Đến Gắn Kết NLĐ

Sau khi thu thập và xử lý dữ liệu, việc phân tích kết quả là bước quan trọng để đưa ra những kết luận chính xác về tác động của chính sách phúc lợi đến sự gắn kết của người lao động. Phân tích thống kê mô tả giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm của mẫu khảo sát và mức độ quan tâm của người lao động đến các loại phúc lợi khác nhau. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) giúp xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự gắn kết. Phân tích hồi quy tuyến tính giúp đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến sự gắn kết.

4.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và đánh giá mức độ quan tâm phúc lợi

Thống kê mô tả cho thấy độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn và thâm niên làm việc của người lao động trong mẫu khảo sát. Đồng thời, thống kê cũng chỉ ra những loại phúc lợi nào được người lao động quan tâm nhất, từ đó giúp doanh nghiệp có thể điều chỉnh chính sách cho phù hợp.

4.2. Phân tích hồi quy tuyến tính đo lường mức độ tác động của yếu tố

Phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy mức độ tác động của từng yếu tố phúc lợi (ví dụ: lương, thưởng, bảo hiểm, đào tạo) đến sự gắn kết của người lao động. Kết quả này giúp doanh nghiệp xác định những yếu tố nào cần được ưu tiên cải thiện để nâng cao sự gắn kết.

V. Giải Pháp Khuyến Nghị Nâng Cao Gắn Kết Tại Bắc Ninh

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần đưa ra các giải pháp và khuyến nghị cụ thể để nâng cao sự gắn kết của người lao động tại khu công nghiệp Bắc Ninh. Các giải pháp có thể bao gồm: cải thiện chính sách phúc lợi, nâng cao môi trường làm việc, tăng cường đào tạo và phát triển cho người lao động. Khuyến nghị có thể được đưa ra cho các doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đại diện cho người lao động. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các bên để tạo ra một môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động.

5.1. Cải thiện chính sách phúc lợi phù hợp với nhu cầu người lao động

Doanh nghiệp cần khảo sát nhu cầu của người lao động về phúc lợi, từ đó điều chỉnh chính sách cho phù hợp. Ngoài các phúc lợi cơ bản như lương, thưởng, bảo hiểm, cần quan tâm đến các phúc lợi phi tài chính như thời gian làm việc linh hoạt, cơ hội thăng tiến, chăm sóc sức khỏe tinh thần.

5.2. Nâng cao chất lượng môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp

Môi trường làm việc thân thiện, công bằng và tôn trọng là yếu tố quan trọng để nâng cao sự gắn kết. Doanh nghiệp cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực, tạo cơ hội cho người lao động được tham gia vào các hoạt động tập thể, được đóng góp ý kiến và được ghi nhận thành tích.

5.3. Đề xuất các chính sách hỗ trợ từ cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng chính sách phúc lợi tốt hơn, ví dụ như các chương trình đào tạo, tư vấn, hỗ trợ tài chính. Đồng thời, cần tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách phúc lợi tại các doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi của người lao động.

VI. Tương Lai Của Phúc Lợi Phát Triển Bền Vững Tại Bắc Ninh

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, chính sách phúc lợi cần được liên tục cải tiến để đáp ứng những thay đổi của thị trường lao động và nhu cầu của người lao động. Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc xây dựng một chính sách phúc lợi toàn diện, không chỉ tập trung vào các lợi ích vật chất mà còn quan tâm đến các yếu tố tinh thần, sức khỏe và sự phát triển cá nhân của người lao động. Phát triển bền vững phải là mục tiêu hàng đầu trong việc xây dựng chính sách phúc lợi.

6.1. Ứng dụng công nghệ trong quản lý và cung cấp phúc lợi hiệu quả

Sử dụng các nền tảng công nghệ để quản lý chính sách phúc lợi, giúp người lao động dễ dàng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ phúc lợi. Đồng thời, công nghệ cũng giúp doanh nghiệp thu thập và phân tích dữ liệu về nhu cầu của người lao động, từ đó điều chỉnh chính sách cho phù hợp.

6.2. Xây dựng chính sách phúc lợi hướng tới phát triển bền vững

Chính sách phúc lợi cần phải góp phần vào việc bảo vệ môi trường, đảm bảo an sinh xã hội và thúc đẩy bình đẳng giới. Ví dụ, doanh nghiệp có thể hỗ trợ người lao động sử dụng phương tiện giao thông công cộng, khuyến khích tiết kiệm năng lượng, tham gia các hoạt động từ thiện, v.v.

26/04/2025
Tác động của chính sách phúc lợi đến sự gắn kết giữa người lao động với các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÚC LỢI VÀ SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về Chính sách phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp 1. Các nghiên cứu về bản chất và vai trò của phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp Social Accountability International (2008), một hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm giải trình xã hội để hoàn thiện các điều kiện làm việc cho NLĐ trong DN, trang trại hay văn phòng.3 quy định về phúc lợi cho NLĐ bằng cách khuyến cáo phúc lợi cho NLĐ phải được các DN quy định chi tiết, cụ thể, rõ ràng, được thực hiện dưới dạng văn bản và phải phù hợp với các quy định luật pháp hiện hành. Hệ thống này đã đưa ra yêu cầu như về thời gian làm việc, không được phép xử phạt người lao động bằng cách trừ lương, thưởng, không được yêu cầu người lao động nộp các giấy tờ tùy thân hoặc đặt cọc bằng tiền, không phân biệt chủng tộc, tôn giáo… trong thực hiện phúc lợi xã hội cho NLĐ.

Trần Hữu Quang (2009), “Phúc lợi xã hội trên thế giới: quan niệm và phân loại”, đã nêu ra quan niệm của các tác giả trên thế giới về vấn đề phúc lợi xã hội và dừng lại ở việc đưa ra một số mô hình đánh giá phúc lợi như: mô hình bảo hiểm xã hội theo hướng Bismarck; mô hình bảo hiểm xã hội theo hướng Beveridge. Nguyễn Tiến Phú (2002), “Cơ sở lý luận cho việc định hướng thực hiện loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam trong thời gian tới”, đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung đối với bảo hiểm xã hội tự nguyên BHXHTN ở Việt Nam. Qua phân tích dữ liệu khảo sát nhu cầu tham gia BHXHTN đối với NLĐ thuộc các đối tượng dự kiến sẽ tham gia loại hình bảo hiểm này, tác giả đã đánh giá thực trạng một số mô hình BHXHTN và đưa ra những quan điểm, giải pháp và khuyến nghị cho việc định hướng thực hiện loại hình BHXHTN ở Việt Nam. Đề tài dừng lại ở việc nghiên cứu về nhu cầu tham gia BHXHTN, đưa ra những định hướng cho việc thực hiện BHXHTN ở Việt Nam trong những năm tiếp theo, chưa đề cập đến chính sách và các nhân tố ảnh hưởng đến việc tham gia BHXHTN.

Đỗ Thiên Kính (2006), “Hệ thống phúc lợi xã hội ở Nhật Bản và bài học cho Việt Nam”, đã phân tích quá trình chuyển đổi và phát triển chế độ phúc lợi xã hội ở Nhật Bản trước và sau chiến tranh thế giới lần thứ II và đưa ra “mô hình nhà nước phúc lợi kiểu Nhật Bản”. Tác giả đã phân tích khá chi tiết những vấn đề phúc lợi tại Nhật Bản. Phạm Thị Hồng Điệp (2012), “Những thách thức với các nhà nước phúc lợi châu Âu trong thế kỷ XXI” tác giả tập trung phân tích mô hình phúc lợi gắn liền với sự phát triển của một số nước Tây - Bắc Âu trong nhiều thập kỷ đã đem lại thịnh vượng và tăng trưởng kinh tế cho các quốc gia này. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều vấn đề về hiệu quả kinh tế và tính khả thi của các mô hình nhà nước phúc 5 lợi đã được đặt ra ngay tại các nước phát triển.

Cuộc khủng hoảng nợ công năm 2010 ở châu Âu tạo ra những thách thức cho các nhà nước phúc lợi. Mô hình nhà nước phúc lợi đòi hỏi phải cải cách mạnh mẽ và toàn diện để đáp ứng với tình hình mới mới. Trong nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ những đặc điểm cơ bản của các mô hình nhà nước phúc lợi châu Âu, phân tích những thành công và những thách thức của các mô hình này trong thế kỷ XXI, và chỉ ra một số xu hướng cải cách các mô hình nhà nước phúc lợi đang diễn ra hiện nay ở châu Âu. Nguyễn Đức Lộc (2013), “Hiện trạng và khả năng tiếp cận phúc lợi xã hội của người công nhân đang làm việc tại các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương, Việt Nam”.

Tác giả phân tích các dữ liệu khảo sát trách nhiệm phúc lợi xã hội (PLXH) của Nhà nước và DN đối với người công nhân đang làm việc tại các KCN tỉnh Bình Dương. Trong đó, nhìn nhận mối tương quan giữa trách nhiệm của Nhà nước, DN và quan niệm PLXH là một quyền lợi cơ bản mà mỗi công dân được hưởng. Xu hướng thay đổi của các hệ thống PLXH cho thấy hiện tượng “hàng hóa hóa” các dịch vụ bảo trợ xã hội đang diễn ra một cách thường xuyên và mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, khi phân tích tác giả cho rằng PLXH đang dần trở thành những dịch vụ mà người dân muốn hưởng dụng thì phải bỏ tiền, thậm chí phải trả giá cao để mua được dịch vụ tốt.

Một hệ thống PLXH toàn diện sẽ cho thấy được nghĩa vụ của mỗi người đối với việc đảm bảo đời sống cho bản thân và cộng đồng. Mạc Văn Tiến (2018) “An sinh xã hội và Phúc lợi xã hội - các cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn”, đã nêu các cách tiếp cận giữa An sinh xã hội và Phúc lợi xã hội giữa lý thuyết và thực tiễn. Nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc phân tích sự cần thiết của phúc lợi xã hội. Vietnamworks và HR Ínsider (2016), “Báo cáo phúc lợi nhân viên 2016”, cho thấy tiền thưởng vẫn là phúc lợi mà người lao động Việt Nam đang quan tâm nhất.

Đứng ở góc độ nhà tuyển dụng, 5 phúc lợi mà họ cho rằng các nhân viên đang quan tâm nhất theo thứ tự bao gồm: chế độ thưởng, chế độ tăng lương, chế độ lương hấp dẫn, các loại bảo hiểm và các chương trình đào tạo. Trong đó, đứng đầu là chế độ thưởng, với 76% doanh nghiệp đồng tình. Khảo sát DN trong các ngành nghề IT, kế toán, quản trị kinh doanh… thì chế độ thưởng, chế độ tăng lương và chế độ lương hấp dẫn vẫn là những phúc lợi luôn nằm trong top 3. Có 86% doanh nghiệp IT nghĩ rằng chế độ thưởng là phúc lợi quan trọng nhất đối với người lao động; có đến 89% DN tuyển dụng nhân viên kế toán cho rằng chế độ lương, thưởng hấp dẫn và chế độ tăng lương là 3 phúc lợi quan trọng nhất với những nhân viên này.

Với ngành quản trị kinh doanh, các DN cho rằng, chế độ thưởng cũng rất cần thiết nhưng xếp sau 2 yếu tố là chế độ lương hấp dẫn và chế độ tăng lương. Như vậy, dù ở cấp độ nào thì chế độ thưởng vẫn được DN quan tâm hàng đầu. 6 Nhưng cũng có một số khác biệt nhỏ. Đối với các DN ít hơn 500 người, chế độ thưởng, tăng lương và chế độ lương hấp dẫn được chú trọng nhiều nhất.

Đối với doanh nghiệp trên 500 người, chế độ thưởng hấp dẫn và lương khởi điểm được quan tâm nhất. DN càng lớn càng quan tâm về mức lương khởi điểm nhưng ít quan tâm về chế độ tăng lương. Về phía người lao động, kết quả top 5 phúc lợi mà họ cho rằng quan trọng nhất cũng hoàn toàn trùng khớp với nhà tuyển dụng. Theo đó, chế độ thưởng hấp dẫn vẫn là phúc lợi đáng quan tâm nhất với 82% đồng tình.

Tiếp đó là chế độ tăng lương (80%), chế độ lương hấp dẫn (79%), các loại bảo hiểm (60%) và các chương trình đào tạo (53%). Trong các nhóm ngành thì các nhân viên ngành IT hưởng ứng chế độ lương hấp dẫn nhiều nhất, trong khi nhân viên ngành kế toán và quản trị kinh doanh lại quan tâm nhất về chế độ thưởng. Có thể thấy, các tài liệu nghiên cứu ở trên đã phân tích bản chất, phân loại phúc lợi cho NLĐ trong các DN; đã khẳng định phúc lợi xã hội là bảo vệ quyền của mỗi người dân như đã nêu trong Tuyên ngôn thế giới về quyền con người; bảo hiểm xã hội nông dân, hợp tác xã và bảo đảm an sinh xã hội cho người dân nói chung, tuy nhiên ít đề cập trực tiếp đến tác động của CSPL đến sự gắn kết của NLĐ với doanh nghiệp. Các nghiên cứu về thực trạng, giải pháp nâng cao phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp Amartya Sen (2014), “ Social Choice and Social Welfare”, cho rằng con người luôn sinh sống theo các nhóm cộng đồng, và cuộc sống cá nhân của họ thường phụ thuộc vào quyết định của nhóm.

Nhưng việc đưa ra lựa chọn của nhóm có thể rất khó khăn do lợi ích và mối quan tâm của những thành viên trong nhóm thường khác nhau. Vậy thì quyết định tập thể nên được đưa ra dựa trên việc so sánh lợi ích và thiệt hại của những cá nhân và ghi nhận sự hài hoà tương đối của họ, đặc biệt là đối với việc đưa ra những đánh giá về PLXH. Việc làm cho những nền tảng thông tin cơ bản của dân chủ và tận dụng nhiều hơn sự tranh biện xã hội mang tính tương tác cho phép đánh giá PLXH một cách duy lý. Nghiên cứu trả lời các câu hỏi: Trong điều kiện nào thì nguyên tắc đa số đưa ra được những quyết định rõ ràng và nhất quán? Những biểu quyết khác nhau hiệu quả đến đâu trong việc đưa ra những kết quả thuyết phục? Làm thế nào để đánh giá được một xã hội về tổng thể tốt đẹp khi tính đến việc nó đáp ứng các lợi ích khác biệt của từng cá nhân ra sao? Trần Đình Liệu (2005) “Tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội trong các làng nghề ở Hải Dương - Thực trạng và giải pháp”.

Với việc phân tích thực trạng các làng nghề truyền thống của tỉnh Hải Dương tác giả đề xuất và kiến nghị về việc thực hiện chế độ BHXH cho NLĐ làm nghề tại các làng nghề truyền thống của tỉnh Hải Dương trên cơ sở pháp lý, cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội và phương án tổ chức thực hiện 7 BHXH đối với các làng nghề truyền thống ở Hải Dương. Cụ thể: Tác giả đề xuất về đối tượng tham gia, điều kiện đóng, phạm vi áp dụng và mức đóng, phương thức đóng, quyền lợi và điều kiện hưởng…. Với kế hoạch triển khai gồm các bước: Tổ chức tuyên truyền giáo dục, xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn, xây dựng hệ thống đại lý, tổ chức hướng dẫn triển khai thực tế tại địa phương, thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn bảo đảm quyền lợi cho người lao động. Đồng Quốc Đạt (2008), “Bảo hiểm xã hội khu vực phi chính thức ở Việt Nam: Thực trạng và kiến nghị”, cho rằng, do thiếu hiểu biết thông tin về chính sách, chế độ BHXH nên NLĐ không tham gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt:

Nghiên cứu "Tác động của Chính Sách Phúc Lợi đến Sự Gắn Kết của Người Lao Động tại Khu Công Nghiệp Bắc Ninh: Nghiên Cứu & Giải Pháp" khám phá mối liên hệ giữa các chính sách phúc lợi mà doanh nghiệp cung cấp và mức độ gắn kết của người lao động tại các khu công nghiệp (KCN) ở Bắc Ninh. Báo cáo này phân tích các yếu tố phúc lợi (như bảo hiểm, lương thưởng, môi trường làm việc, cơ hội phát triển) ảnh hưởng đến động lực, sự hài lòng và lòng trung thành của người lao động. Từ đó, nó đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa chính sách phúc lợi, tăng cường sự gắn kết, năng suất và giảm tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên, đem lại lợi ích cho cả người lao động và doanh nghiệp.

Để hiểu rõ hơn về khía cạnh trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động, bạn có thể tham khảo luận văn thạc sĩ Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng dầu khí idico, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích sâu sắc và giải pháp cụ thể cho vấn đề này.