Sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh của người khuyết tật tại hà nội hiện nay nghiên cứu trường hợp quận thanh xuân và huyện đông anh

Nghiên cứu về việc sử dụng bảo hiểm y tế của người khuyết tật tại Hà Nội, tập trung vào quận Thanh Xuân & huyện Đông Anh. Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả.

Chuyên ngành

Xã Hội Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

218
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC CÁC BẢNG

3. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

4. LÝ DO NGHIÊN CỨU

4.1. Tính cấp thiết của đề tài

4.2. Bối cảnh thực tiễn về người khuyết tật

5. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI

5.1. Những nghiên cứu về an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cho người khuyết tật

5.2. Những nghiên cứu về các đối tượng thụ hưởng bảo hiểm y tế và mở rộng đối tượng hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân

5.3. Những nghiên cứu về thực trạng sử dụng bảo hiểm y tế của người khuyết tật

5.4. Tiểu kết chương 1

6. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. Các khái niệm liên quan tới vấn đề nghiên cứu

6.1.1. Khái niệm bảo hiểm y tế

6.1.2. Khái niệm người khuyết tật, dạng tật và mức độ khuyết tật

6.1.3. Khái niệm khám chữa bệnh

6.1.4. Khái niệm sử dụng

6.1.5. Các lý thuyết sử dụng

6.1.5.1. Lý thuyết hành động xã hội
6.1.5.2. Lý thuyết lựa chọn duy lý
6.1.5.3. Lý thuyết mạng lưới xã hội

6.2. Phương pháp nghiên cứu

6.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu

6.2.2. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi

6.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân

6.3. Những khó khăn gặp phải trong khi tiến hành nghiên cứu người khuyết tật

6.4. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về bảo hiểm y tế của người khuyết tật

6.4.1. Thời kỳ trước đổi mới

6.4.2. Sau đại hội VI của Đảng

6.5. Một số vấn đề về Chính sách xã hội trong giai đoạn 2012-2020

6.6. Giới thiệu khái quát về quận Thanh Xuân và huyện Đông Anh

6.6.1. Giới thiệu khái quát về quận Thanh Xuân

6.6.2. Giới thiệu khái quát về huyện Đông Anh

6.7. Tiểu kết chương 2

7. NHẬN THỨC NHU CẦU VỀ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ MỨC ĐỘ SỬ DỤNG BẢO HIỂM Y TẾ TRONG KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT

7.1. Nhận thức và nhu cầu của người khuyết tật về bảo hiểm y tế

7.1.1. Nhận thức của NKT về các chính sách y tế và chính sách BHYT

7.1.2. Nhu cầu của người khuyết tật về bảo hiểm y tế

7.2. Mức độ sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh của người khuyết tật

7.2.1. Tình trạng khuyết tật và sức khoẻ của người khuyết tật

7.2.2. Thói quen khám chữa bệnh của người khuyết tật

7.2.3. Mức độ sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khuyết tật

7.3. Tiểu kết chương 3

8. ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VỀ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ

8.1. Đánh giá của người khuyết tật về thủ tục khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế

8.1.1. Tại nơi tiếp đón bệnh nhân

8.1.2. Tại khu vực chờ

8.1.3. Thời gian chờ đợi

8.1.4. Thủ tục chuyển tuyến

8.2. Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế

8.2.1. Đánh giá của người khuyết tật về chất lượng dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh BHYT

8.2.2. Đánh giá của người khuyết tật về trình độ/tay nghề và thái độ phục vụ của cán bộ y tế

8.3. Đánh giá về số lượng, chất lượng thuốc được cấp theo BHYT và mức thanh toán của BHYT

8.3.1. Đánh giá về số lượng, chất lượng thuốc được cấp theo BHYT

8.3.2. Đánh giá của người khuyết tật về mức thanh toán của bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ khám chữa bệnh

8.4. Tiểu kết chương 4

9. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu BHYT Cho Người Khuyết Tật Hà Nội 55 ký tự

Bài viết này tổng quan về tình hình sử dụng bảo hiểm y tế (BHYT) cho người khuyết tật tại Hà Nội, tập trung vào nghiên cứu trường hợp quận Thanh Xuân và huyện Đông Anh. Theo số liệu thống kê, có khoảng 7% dân số Việt Nam là người khuyết tật, và con số này có xu hướng tăng lên do quá trình già hóa dân số. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng người khuyết tật có nguy cơ nghèo đói cao hơn và gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận dịch vụ y tế. BHYT được xem là một công cụ quan trọng giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người khuyết tật khi ốm đau, bệnh tật, đảm bảo sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe và thúc đẩy sự hòa nhập xã hội. Nghiên cứu này sử dụng tài liệu từ Đại học Quốc gia Hà Nội, luận án tiến sĩ của Phạm Diệu Linh, để đi sâu phân tích tình hình thực tế.

1.1. Bối Cảnh Thực Tế Về Người Khuyết Tật Tại Việt Nam

Việt Nam có số lượng người khuyết tật đáng kể, chiếm hơn 7% dân số. Điều tra Quốc gia Người Khuyết Tật năm 2018 chỉ ra rằng, gần 5 triệu hộ gia đình có thành viên là người khuyết tật. Người khuyết tật thường phải đối mặt với nhiều thách thức như khó khăn trong tiếp cận việc làm, giáo dục, và dịch vụ y tế. Nguy cơ sống trong nghèo đói của họ cao hơn so với người không khuyết tật. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Quyết định về Chương trình trợ giúp người khuyết tật, với mục tiêu đến năm 2030, 90% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Bảo Hiểm Y Tế BHYT Cho NKT

Bảo hiểm y tế (BHYT) của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người khuyết tật khi ốm đau, bệnh tật. Thống kê cho thấy người khuyết tật có tỷ lệ tham gia BHYT cao hơn so với người không khuyết tật. Việc thực hiện tốt chính sách BHYT đảm bảo sự công bằng trong khám chữa bệnh và thúc đẩy sự hòa nhập xã hội cho người khuyết tật. Thủ tướng chính phủ cũng xác định mục tiêu đến năm 2030 là rà soát, nghiên cứu sửa đổi chính sách BHYT cho người khuyết tật.

II. Thách Thức Rào Cản Tiếp Cận BHYT Của NKT Tại Hà Nội 59 ký tự

Mặc dù tỷ lệ tham gia BHYT của người khuyết tật cao, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế. Nghiên cứu chỉ ra rằng, cần phải biết chính sách được triển khai và áp dụng trên thực tiễn như thế nào. Để chính sách thực sự đi vào cuộc sống của NKT, cần đáp ứng được nhu cầu về y tế của NKT cũng như nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng BHYT. Đề tài này nghiên cứu về việc NKT sử dụng BHYT trong khám chữa bệnh như thế nào là một vấn đề thực tế mang tính cấp thiết, đặc biệt là tại Hà Nội, nơi có cơ sở y tế phát triển hơn so với các địa phương khác.

2.1. Thiếu Nghiên Cứu Về Sử Dụng BHYT Của NKT Dưới Góc Độ Xã Hội Học

Tác giả nhận thấy có sự thiếu vắng những nghiên cứu về sử dụng BHYT của NKT dưới góc độ Xã hội học ở Việt Nam. Các nghiên cứu hiện có thường tập trung vào đối tượng là toàn bộ người dân hoặc các nhóm đặc thù khác. Các nghiên cứu về NKT thường chỉ tập trung vào khía cạnh tham gia BHYT nói chung mà chưa tìm hiểu sâu về khía cạnh sử dụng BHYT của nhóm NKT nặng và đặc biệt nặng.

2.2. Nhu Cầu Nâng Cao Chất Lượng Khám Chữa Bệnh BHYT Cho NKT

Để đạt được mục tiêu của Chính phủ về trợ giúp người khuyết tật, cần phải nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng BHYT cho NKT. Việc nghiên cứu về sử dụng BHYT trong khám chữa bệnh của NKT là cần thiết để đánh giá hiệu quả của chính sách và tìm ra các giải pháp cải thiện. Điều này càng quan trọng hơn ở Hà Nội, nơi có điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn so với các địa phương khác.

III. Giải Pháp Vận Dụng Lý Thuyết Xã Hội Học Nghiên Cứu BHYT 55 ký tự

Luận án này vận dụng các lý thuyết xã hội học để làm rõ vấn đề nghiên cứu sử dụng BHYT cho người khuyết tật. Sử dụng lý thuyết hành động xã hội để nhận diện các động cơ và yếu tố chi phối hoạt động khám chữa bệnh BHYT. Đồng thời sử dụng lý thuyết lựa chọn duy lý giúp phát hiện các nguyên nhân của những sự lựa chọn của NKT trong quá trình khám chữa bệnh. Phân tích làm rõ đối tượng nghiên cứu của bộ môn xã hội học sức khỏe, bổ sung và làm phong phú bằng những chứng cứ thực nghiệm cho lý thuyết xã hội học sức khỏe, chính sách xã hội.

3.1. Lý Thuyết Hành Động Xã Hội Và Khám Chữa Bệnh BHYT

Lý thuyết hành động xã hội giúp nhận diện các động cơ và yếu tố chi phối hoạt động khám chữa bệnh BHYT của cá nhân. Nghiên cứu này áp dụng lý thuyết này để hiểu rõ hơn về các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở người khuyết tật sử dụng BHYT trong khám chữa bệnh. Các yếu tố này có thể bao gồm nhận thức về quyền lợi, khả năng tiếp cận thông tin, và thái độ của nhân viên y tế.

3.2. Lý Thuyết Lựa Chọn Duy Lý Và Quyết Định Khám Chữa Bệnh

Lý thuyết lựa chọn duy lý giúp phát hiện các nguyên nhân của những sự lựa chọn của NKT trong quá trình khám chữa bệnh. Người khuyết tật thường phải đưa ra các quyết định dựa trên lợi ích và chi phí, bao gồm chi phí tài chính, thời gian, và công sức. Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết này để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn cơ sở y tế, loại hình dịch vụ, và phương pháp điều trị của người khuyết tật.

IV. Kết Quả Đánh Giá Thực Tiễn Sử Dụng BHYT Của NKT 55 ký tự

Luận án tiến sĩ cung cấp cho các nhà quản lý và những người hoạch định chính sách một bức tranh khái quát về việc thực hiện luật BHYT trong hoạt động khám chữa bệnh hiện nay của NKT. Các dữ liệu thu thập được về vấn đề khám chữa bệnh bằng BHYT của nhóm chủ thể NKT cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này sẽ là cơ sở để các nhà quản lý có các giải pháp về mặt chính sách có hiệu quả hơn nhằm phát huy được quyền của NKT, đồng thời cũng huy động được sự tham gia chủ động và tích cực hơn từ phía cộng đồng NKT trong quá trình thực hiện luật BHYT.

4.1. Nhận Thức và Nhu Cầu của NKT về BHYT

Nghiên cứu tìm hiểu nhận thức và nhu cầu của người khuyết tật về bảo hiểm y tế. Việc nắm bắt được nhận thức và nhu cầu này là rất quan trọng để xây dựng các chính sách phù hợp và hiệu quả. Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng BHYT của người khuyết tật.

4.2. Đánh Giá Của NKT Về Thủ Tục và Chất Lượng Khám Chữa Bệnh

Nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ từ ý kiến của người khuyết tật. Đánh giá về thủ tục khám chữa bệnh, trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của cán bộ y tế. Những đánh giá này giúp xác định các rào cản và bất cập mà người khuyết tật gặp phải trong quá trình khám chữa bệnh bằng BHYT.

V. Khuyến Nghị Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả BHYT Cho NKT 55 ký tự

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án này đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng BHYT cho người khuyết tật. Giải pháp tập trung vào cải thiện quy trình thủ tục, nâng cao chất lượng dịch vụ, và đảm bảo quyền lợi của người khuyết tật khi tham gia BHYT. Các khuyến nghị này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng các chính sách BHYT phù hợp và hiệu quả hơn cho người khuyết tật.

5.1. Cải Thiện Thủ Tục Khám Chữa Bệnh BHYT Cho NKT

Thủ tục khám chữa bệnh cần được đơn giản hóa và thuận tiện hơn cho người khuyết tật. Cần có các biện pháp hỗ trợ đặc biệt cho người khuyết tật gặp khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục hành chính. Thông tin về thủ tục khám chữa bệnh cần được cung cấp một cách rõ ràng và dễ hiểu.

5.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Y Tế Và Thái Độ Phục Vụ

Cần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và thái độ phục vụ của cán bộ y tế đối với người khuyết tật. Đảm bảo rằng người khuyết tật được đối xử tôn trọng và được cung cấp các dịch vụ y tế phù hợp với nhu cầu của họ. Cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ y tế về cách giao tiếp và phục vụ người khuyết tật.

14/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghien cứu lien quan đến đề tài luạn án. Chuong này trình bày kết quả của những cong trình nghien cứu đi truớc tren thế giới và ở Viẹt Nam về vấn đề bảo hiểm y tế dành cho người khuyết tật. Từ đó, tác giả phát hiẹn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn mà các cong trình nghien cứu đi truớc chua giải quyết đuợc, và mở ra các huớng nghien cứu mới trong lĩnh vực này. Chương 2: Co sở l luạn và phương pháp.

Chương này trình bày các khái niẹm cong cụ, lý thuyết vạn dụng trong nghien cứu, phương pháp nghiên cứu và khái quát chung về địa bàn nghiên cứu. Chương 3: Nhạn thức, nhu c u về bảo hiểm y tế và mức độ sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh của nguời khuyết tật Chương 3 là một trong hai chương kết quả nghiên cứu của luận án. Chương này bàn về chủ thể NKT tìm kiếm sự giúp đỡ hoạc hành đọng nhằm phục hồi sức khỏe của bản than tại các khu vực y tế phi chính thức và chính thức can cứ tren nhạn thức và nhu cầu về cham sóc sức khỏe và khám chữa bẹnh của họ. Ngoài ra, chương này s lồng ghép phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nhạn thức, nhu cầu và mức độ sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh của nguời khuyết tật.

Chương 4: Đánh giá của nguời khuyết tật về khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế Tiến trình phân tích của chương này s đi theo quy trình khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của nguời khuyết tật, bao gồm các đánh giá của nguời khuyết tật về: (1) thủ tục khám chữa bệnh bằng thẻ BHYT, (2) chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng BHYT, và (3) mức thanh toán của BHYT đối với các dịch vụ khám chữa bệnh. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của nguời khuyết tật tiếp tục được lồng ghép phân tích trong chương này. T NG QUAN T NH H NH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI Trong hệ thống trợ giúp xã hội, bảo hiểm y tế (BHYT) là một trong những trụ cột của an sinh xã hội quốc gia và là mọt trong các chủ đề đuợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm phân tích. Nọi dung chính trong chuong này là t ng hợp các công trình nghiên cứu đi truớc, liên quan tới chủ đề về lĩnh vực bảo hiểm y tế cho người khuyết tật.

Từ đó, luạn án chỉ ra những tồn tại trong lĩnh vực nghiên cứu về tình hình sử dụng bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh của nguời người khuyết tật và đua ra huớng nghiên cứu mới trong luạn án này. Khi xem xét và t ng hợp các nghiên cứu đi truớc, luạn án chia ra 3 nhóm chủ đề, gồm: những nghiên cứu về an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cho người khuyết tật; những nghiên cứu về vấn đề BHYT cho người khuyết tật; những nghiên cứu về hoàn thiện chính sách, pháp luật BHYT; 1. Những nghiên cứu về an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cho ngƣời khuyết tật Công ước 102 của ILO, chỉ ra rằng, An sinh xã hội là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình cảnh khốn khổ về kinh tế và xã hội gây ra bởi tình trạng bị ng ng ho c giảm s t đáng kể về thu nhập‖. T chức này đã chia an sinh xã hội thành 9 nhánh: (1) hệ thống luật đảm bảo chăm sóc sức khỏe, (2) trợ cấp ốm đau, (3) trợ cấp thất nghiệp, (4) trợ cấp tu i già, (5) trợ cấp tai nạn nghề nghiệp, (6) trợ cấp gia đình, (7) trợ cấp sinh sản, (8) trợ cấp cho tình trạng không tự chăm sóc bản thân vì ốm đau hay thương tật, (9) trợ cấp cho những lúc nguy hiểm và khó khăn.

Điểm qua các nội dung và công trình nghiên cứu về chính sách xã hội và an sinh xã hội liên quan tới NKT trong lịch sử, có thể nhận thấy rằng, các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các nhóm chủ đề chính: - Nhóm chủ đề nghiên cứu thực nghiệm đối với các đối tượng cụ thể hưởng lợi từ chính sách xã hội và phúc lợi xã hội; - Nhóm chủ đề nghiên cứu về các phương thức thay đ i các chính sách xã hội và phúc lợi xã hội hướng đến mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội. Nửa đầu những năm 1980 đến đầu những năm 1990, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế xã hội và những chuyển biến bước đầu đến Đ i Mới, vấn đề chính sách xã hội thu hút sự chú ý của giới nghiên cứu và người làm chính sách. Các đề tài 17 nghiên cứu T m quan trọng của việc tổ chức lại hệ thống an sinh xã hội ở nông thôn trong điều kiện mới và những đường nét chính (1990), Sự c n thiết cấp bách của một quan điểm l luận chủ đạo mới về hệ thống chính sách xã hội quốc gia (1991) đã chỉ ra được mục tiêu cần hướng đến trong lĩnh vực chính sách xã hội và phúc lợi xã hội đó là làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng nội dung lý thuyết. Tuy nhiên, các nghiên cứu thời điểm này vẫn còn thiếu sự kết nối hữu cơ giữa tri thức, lý thuyết và phương pháp thực nghiệm.

Nhiều nghiên cứu thực tế đề cập tới những chủ đề chính sách xã hội khác nhau, nhưng phần lớn dựa trên kiểu nghiên cứu kinh nghiệm truyền thống. Các công trình thuộc loại này chỉ mới đưa ra những cách luận giải chung chung, khó phục vụ cho việc thao tác hóa khái niệm để áp dụng nghiên cứu thực nghiệm. Mặt khác, những nghiên cứu trong giai đoạn này tập trung vào hai vấn đề then chốt đang n i lên, đó là việc phân b không đồng đều nguồn lực phúc lợi trong các giai tầng và nhóm xã hội; việc định hình vị thế xã hội chưa rõ ràng và phân b nguồn lực thiếu công bằng cho các loại chủ thể khác nhau cùng hoạt động trong hệ thống phúc lợi. Cụ thể uận đề về phân bố không gian đia l của mô hình sắp xếp gia đình theo nơi cư tr (1997) đã đưa ra được ý nghĩa về sự phân b gia đình theo không gian địa lý có những tác động như thế nào đến các chính sách xã hội và phúc lợi xã hội.

Không những vậy, các nghiên cứu đã nỗ lực đi sâu nhận diện những đặc trưng của hệ thống phúc lợi xã hội quốc gia Một phân tích về ph c lợi xã hội quốc gia, nêu lên 10 đ c điểm/vấn đề cơ bản (1999), nghiên cứu này đã t ng kết được 10 đặc điểm và vấn đề cơ bản của phúc lợi xã hội ở Việt Nam. Bên cạnh đó, những nghiên cứu về chính sách phúc lợi cho người cao tu i bước đầu được tiến hành như Một phân tích c hệ thống đ u tiên đối với dân số học về sự già h a và chính sách người cao tuổi Việt Nam (1999); Cũng trong những nghiên cứu mang tính lý luận về hệ thống an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, Lê Đăng Doanh, Nguyễn Minh Tú (1999) đã đưa ra Khung chính sách xã hội trong quá trình chuyển đổi sang kính tế thị trường – Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này được dựa trên xem xét, nghiên cứu một số mô hình và kinh nghiệm quốc tế có lựa chọn, thực tiễn chính sách xã hội ở Việt Nam, nhằm định hướng lâu dài cho khung chính sách xã hội ở Việt Nam, tạo ra nền tảng cho sự phát triển; đồng thời đề 18 ra một số kiến nghị cụ thể, một số mô hình cải cách đối với bốn lĩnh vực tồn tại nhiều vấn đề ở thời điểm đó: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bồi thường tai nạn lao động và bảo hiểm thất nghiệp. Những kết quả này góp phần vào việc thảo luận cái cách chính sách xã hội hiện hành.

Nghiên cứu khác về chăm sóc sức khỏe cho đồng bào vùng cao, phúc lợi xã hội cho các t chức xã hội dân sự; mô hình ba bên trong lĩnh vực phúc lợi (chính phủ, doanh nghiệp, công đoàn) như Xây dựng khái niệm ph c lợi xã hội, uận đề về ba mô hình ph c lợi xã hội ở Việt Nam‖ (1999); phúc lợi doanh nghiệp Khởi đ u hướng nghiên cứu về ph c lợi doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội công ty (2000) hoặc một số công trình đã vận dụng những luận đề và sơ đồ này đề nghiên cứu về tư tưởng phúc lợi xã hội Hồ Chí Minh. Năm 2001, Viện Xã hội học đã tiến hành đề tài tiềm lực cấp viện nhằm mục tiêu tìm hiểu những khía cạnh về phúc lợi xã hội trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh. Cụ thể uận đề về tư tưởng ph c lợi xã hội Hồ Chí Minh (2001) bước đầu cho phép đưa ra ý kiến có một tư tưởng phúc lợi xã hội Hồ Chí Minh trong di sản, phác họa được một số điểm chính trong tư tưởng phúc lợi Hồ Chí Minh. Ngoài các đề tài lớn, các đề tài thiên về nghiên cứu lý luận, các nghiên cứu về phúc lợi xã hội và chính sách xã hội cũng xuất hiện khá nhiều những công trình thực nghiệm liên quan đến các bộ phận hợp thành của hệ thống phúc lợi và chính sách xã hội của quốc gia.

Có thể liệt kê t ng thể các nghiên cứu này như sau: về mặt khu vực, các chương trình nghiên cứu cũng đã tìm hiểu về các lĩnh vực ưu đãi xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cứu trợ xã hội (từ những năm 1991); về nhóm đối tượng, có những khảo sát về người cao tu i (từ những năm 1991), trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (từ những năm 1993), người khuyết tật (từ những năm 1999), sức khỏe, y tế và giáo dục ở người dân tộc thiểu số (từ năm 1992)… tất cả các nghiên cứu này tập trung làm sáng tỏ hoàn cảnh sống và chính sách xã hội của Nhà nước đối với các nhóm đối tượng hưởng lợi hoặc chịu ảnh hưởng từ các chính sách xã hội và phúc lợi xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ