Tương quan bộ tiêu chuẩn quốc gia tcvn và tiêu chuẩn jis về đánh giá tính chất sơn acrylic và alkyd

Chuyên khảo phân tích Tương quan bộ tiêu chuẩn quốc gia tcvn và tiêu chuẩn jis về đánh giá tính chất sơn acrylic và alkyd, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Công nghệ vật liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

109
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Các loại sơn nhũ tương Acrylic – Alkyd

1.2. Sơn nhũ tương Acrylic

1.3. Phân loại sơn Acrylic

1.4. Ứng dụng của sơn Acrylic

1.5. Quy trình sản xuất sơn

1.6. Phân loại sơn Alkyd

1.7. Quy trình sản xuất sơn Alkyd béo từ dầu lanh

1.8. Các phương pháp đánh giá tính chất màng sơn

1.8.1. Xác định trạng thái sơn trong thùng chứa, đặc tính thi công, độ ổn định ở nhiệt độ thấp và ngoại quan màng sơn

1.8.2. Thời gian khô

1.8.3. Độ bền nước của màng sơn

1.8.4. Độ bền kiềm của màng sơn

1.8.5. Độ bền rửa trôi của màng sơn

1.8.6. Độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn

1.8.7. Độ thấm nước của màng sơn

1.8.8. Thời gian chảy bằng phễu chảy

1.8.9. Xác định chất rắn và chất tạo màng

1.8.10. Độ cứng của màng

1.8.11. Độ bền uốn của màng

1.8.12. Độ bền va đập của màng

1.8.13. Độ bóng của màng

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Đánh giá sơn nhũ tương Acrylic

2.1.1. Nguyên vật liệu

2.1.2. Tiêu chí đánh giá theo yêu cầu kỹ thuật

2.1.3. Thực nghiệm kiểm tra mẫu sơn Acrylic

2.1.3.1. Xác định trạng thái sơn trong thùng chứa, đặc tính sử dụng, và ngoại quan màng sơn
2.1.3.2. Xác định thời gian khô
2.1.3.3. Xác định độ mịn của sơn Acrylic
2.1.3.4. Xác định độ bám dính của sơn Acrylic
2.1.3.5. Xác định độ bền nước của màng sơn
2.1.3.6. Xác định độ bền kiềm của màng sơn
2.1.3.7. Xác định độ bền rửa trôi của màng sơn
2.1.3.8. Xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn
2.1.3.9. Xác định độ thấm nước của màng sơn

2.2. Đánh giá sơn Alkyd

2.2.1. Nguyên vật liệu

2.2.2. Tiêu chí đánh giá theo yêu cầu kỹ thuật

2.2.3. Thực nghiệm kiểm tra mẫu sơn Alkyd

2.2.3.1. Xác định trạng thái sơn trong thùng chứa, đặc tính sử dụng
2.2.3.2. Xác định thời gian khô
2.2.3.3. Xác định độ mịn sơn Alkyd
2.2.3.4. Xác định thời gian chảy đo bằng phễu 4-mm
2.2.3.5. Xác định hàm lượng chất không bay hơi
2.2.3.6. Xác định độ phủ của màng của sơn Alkyd
2.2.3.7. Xác định độ bám dính của sơn Alkyd
2.2.3.8. Xác định độ bền uốn của sơn Alkyd
2.2.3.9. Xác định độ bền va đập của màng sơn
2.2.3.10. Xác định độ bóng của màng sơn
2.2.3.11. Xác định độ cứng của màng sơn

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả thực nghiệm của sơn Acrylic

3.1.1. Kết quả xác định trạng thái sơn trong thùng chứa, đặc tính sử dụng, và ngoại quan màng sơn

3.1.2. Kết quả xác định thời gian khô sơn Acrylic

3.1.3. Kết quả xác định độ mịn của sơn Acrylic

3.1.4. Kết quả xác định độ bám dính của sơn Acrylic

3.1.5. Kết quả xác định độ phủ sơn Acrylic

3.1.6. Kết quả xác định độ bền nước của màng sơn

3.1.7. Kết quả xác định độ bền kiềm của màng sơn

3.1.8. Kết quả xác định độ bền rửa trôi của màng sơn

3.1.9. Kết quả xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn

3.1.10. Kết quả xác định độ thấm nước của màng sơn

3.2. Kết quả thực nghiệm của sơn Alkyd

3.2.1. Kết quả xác định trạng thái sơn trong thùng chứa, đặc tính sử dụng

3.2.2. Kết quả xác định thời gian khô sơn Alkyd

3.2.3. Kết quả xác định độ nghiền mịn

3.2.4. Kết quả xác định thời gian chảy đo bằng phễu 4mm

3.2.5. Kết quả xác định hàm lượng chất không bay hơi

3.2.6. Kết quả xác định độ phủ của màng sơn Alkyd

3.2.7. Kết quả xác định độ bám dính của sơn Alkyd

3.2.8. Kết quả xác định độ bền uốn của sơn Alkyd

3.2.9. Kết quả xác định độ bền va đập của màng sơn

3.2.10. Kết quả xác định độ bóng của màng sơn

3.2.11. Kết quả xác định độ cứng của màng sơn

3.3. Đánh giá và so sánh chung về độ tương quan của TCVN và JIS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiêu chuẩn TCVN và JIS trong đánh giá sơn

Tiêu chuẩn TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam) và JIS (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng sơn Acrylic và Alkyd. Cả hai tiêu chuẩn này đều cung cấp các phương pháp kiểm tra và đánh giá tính chất của sơn, giúp đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng trước khi đưa ra thị trường. Việc so sánh giữa TCVN và JIS không chỉ giúp nhận diện những điểm mạnh và yếu của từng tiêu chuẩn mà còn tạo cơ sở cho việc cải tiến quy trình sản xuất sơn tại Việt Nam.

1.1. Định nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn TCVN

Tiêu chuẩn TCVN được xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm trong nước, đặc biệt là trong ngành sơn. TCVN quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm, giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm của mình.

1.2. Đặc điểm nổi bật của tiêu chuẩn JIS

Tiêu chuẩn JIS được biết đến với tính khắt khe và uy tín trong ngành công nghiệp. JIS không chỉ áp dụng cho thị trường Nhật Bản mà còn được công nhận rộng rãi ở nhiều quốc gia khác, đảm bảo chất lượng sản phẩm cao nhất.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN và JIS

Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN và JIS trong sản xuất sơn gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải đầu tư vào công nghệ và thiết bị hiện đại để đáp ứng yêu cầu của cả hai tiêu chuẩn. Hơn nữa, sự khác biệt trong quy trình thử nghiệm và đánh giá giữa TCVN và JIS cũng tạo ra khó khăn trong việc đồng bộ hóa quy trình sản xuất.

2.1. Khó khăn trong việc chuyển đổi công nghệ

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc chuyển đổi công nghệ sản xuất để phù hợp với tiêu chuẩn JIS. Điều này đòi hỏi một khoản đầu tư lớn và thời gian dài để đào tạo nhân lực.

2.2. Sự khác biệt trong quy trình thử nghiệm

Quy trình thử nghiệm giữa TCVN và JIS có nhiều điểm khác biệt, điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng đồng thời cả hai tiêu chuẩn.

III. Phương pháp đánh giá tính chất sơn theo TCVN và JIS

Cả TCVN và JIS đều quy định các phương pháp đánh giá tính chất của sơn Acrylic và Alkyd. Những phương pháp này bao gồm xác định độ bám dính, độ bền nước, và thời gian khô. Việc áp dụng đúng các phương pháp này sẽ giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm sơn.

3.1. Phương pháp đánh giá độ bám dính

Độ bám dính của sơn được đánh giá thông qua các thử nghiệm cắt và kéo. Cả TCVN và JIS đều có quy định cụ thể về cách thực hiện các thử nghiệm này.

3.2. Phương pháp xác định độ bền nước

Độ bền nước của màng sơn được kiểm tra bằng cách ngâm mẫu sơn trong nước trong thời gian quy định. Kết quả sẽ cho thấy khả năng chống thấm nước của sơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN và JIS trong sản xuất sơn

Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN và JIS trong sản xuất sơn không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Các doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh khi sản phẩm của họ đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế.

4.1. Tăng cường niềm tin của người tiêu dùng

Khi sản phẩm sơn được chứng nhận theo tiêu chuẩn TCVN và JIS, người tiêu dùng sẽ cảm thấy an tâm hơn khi sử dụng, từ đó tăng cường sự trung thành với thương hiệu.

4.2. Mở rộng thị trường xuất khẩu

Sản phẩm đạt tiêu chuẩn JIS có thể dễ dàng thâm nhập vào thị trường quốc tế, mở ra cơ hội xuất khẩu cho các doanh nghiệp sản xuất sơn tại Việt Nam.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tiêu chuẩn TCVN và JIS

Việc so sánh và áp dụng tiêu chuẩn TCVN và JIS trong đánh giá tính chất sơn Acrylic và Alkyd là cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm. Tương lai, các doanh nghiệp cần tiếp tục cải tiến quy trình sản xuất và đầu tư vào công nghệ mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Đề xuất cải tiến quy trình sản xuất

Các doanh nghiệp nên xem xét việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất để đáp ứng tốt hơn các tiêu chuẩn TCVN và JIS.

5.2. Tương lai của ngành sơn tại Việt Nam

Ngành sơn tại Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển. Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

15/07/2025
Tương quan bộ tiêu chuẩn quốc gia tcvn và tiêu chuẩn jis về đánh giá tính chất sơn acrylic và alkyd

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Các loại sơn nhũ tương Acrylic – Alkyd 1.1 Sơn nhũ tương Acrylic Acrylic có tên khoa học là PMMA (Poly methyl methacrylate). Sơn Acrylic là một loại sơn khô nhanh làm bằng bột màu trong hỗn hợp nhũ tương polymer Acrylic. Sơn Acrylic hòa tan trong nước, nhưng trở nên chống nước khi khô.

Tùy thuộc vào lượng sơn được pha loãng với nước, hoặc biến đổi bằng gel Acrylic, môi trường hoặc bột nhão, sản phẩm phủ với sơn Acrylic thành phẩm có thể giống như màu nước, bột màu hoặc tranh sơn dầu, hoặc có những đặc điểm độc đáo riêng không thể đạt được với các phương tiện khác. Sơn Acrylic là một trong những loại sơn được được đánh giá cao về độ phủ, có khả năng bám dính tốt và sự đa dạng về màu sắc. Cũng nhờ đặc tính nổi trội này, sơn Acrylic thường được các nghệ sĩ sử dụng vẽ tranh, là công cụ hỗ trợ giúp thực hiện các ý tưởng nghệ thuật hay dùng làm sơn trang trí nội thất, ngoại thất. Phân loại sơn Acrylic Sơn Acrylic tổng hợp từ 3 hệ: hệ nhũ tương (water-emulsion), hệ tan trong nước(water-soluble), hệ nhựa khử nước (water-reducible).

Các hệ sơn Acrylic [1] Hệ nhũ tương (water-emulsion): Các polyme phân tán hệ keo hoặc tan trong nước. Có hình dạng là các hạt cầu nằm riêng rẽ phân tán trong nước, có khả năng tăng khối lượng phân tử của polymer mà không làm ảnh hưởng tới độ nhớt của sơn. Có SVTH: TRẦN VĂN CHÍ GVHD: TS. NGUYỄN VŨ VIỆT LINH 3 đặc tính dẻo dai, chịu hóa chất và chịu nước.

Có thể tăng khả năng chịu dung môi và chịu hóa chất thì dùng phản ứng nhiệt rắn Hệ tan trong nước (water-soluble): Các polymer phân tán hệ keo hoăc tan trong nước. Hệ sơn này chứa các hạt cầu phân tán trong nước. Các hạt này nhỏ hơn các hạt trong hệ sơn nhũ tương. Độ hòa tan tùy thuộc vào thành phần cấu tạo trong sơn.

Hệ sơn tan trong nước có độ bóng cao, dẻo dai, chịu hóa chất, chịu nước, độ bền cao, dễ thi công. Vì vậy được ứng dụng nhiều trong công nghiệp. Hệ sơn được bằng nước (water-reducible): Nước chiếm 80% dung môi được sử dụng để phân tán nhựa được sử dụng để làm lớp phủ hoặc sơn. Mục đích là làm cho lớp phủ hoặc sơn dễ áp dụng và cũng thân thiện với môi trường.

Lớp phủ có thể giảm nước được sử dụng rộng rãi do hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi thấp (VOC). Sơn hệ khử bằng nước có thể có các đặc tính như lớp sơn có độ bóng cao, trong, phân tán và thấm ướt màu và các đặc tính ứng dụng khác. Hệ sơn khử bằng nước được dùng rộng rãi cho các ngành công nghiệp [1]. Ứng dụng của sơn Acrylic Trong hội họa: Sơn Acrylic được sử dụng nhiều trọng hội họa bởi sự tiện lợi, khả năng nhanh khô, không độc hại và nhất là lên màu rất đẹp trên các chất liệu như gỗ, gốm, vải, đất, tranh tường, tranh vẽ trên giấy, tranh trên gốm bằng màu Acrylic, vẽ trên kính và cốc sứ bằng màu Acrylic, màu Acrylic thay cho màu vẽ vải bố, vải thô,… Trong thiết kế nội thất: Sơn phủ Acrylic với màu sắc đa dạng, độ bền cao, khả năng chịu nhiệt tốt, chống mốc,… nên được sử dụng rất nhiều cho ngành nội thất, cụ thể là tủ bếp.

Tủ bếp sử dụng chất liệu Acrylic là một trong loại tủ bếp được yêu thích trên thị trường thế giới và Việt Nam hiện nay. Trong công nghiệp: Ứng dụng của dòng sơn này trong lĩnh vực công nghiệp cũng rất rộng rãi. Đặc biệt, với ưu điểm về thẩm mỹ đáp ứng tốt các yêu cầu về thị hiếu người dùng cùng sự an toàn về chất lượng, thành phần, sản phẩm phủ sơn Acrylic luôn có khả năng chiều lòng của những khách hàng khó tính nhất. Dung môi trong sơn Acrylic là Isopropyl Alcohol, một hợp chất dung mối rất thân thiện với con người nên không gây bệnh ung thư như Thinner (dầu thông) và Turpentine (dầu chuối) [2].

SVTH: TRẦN VĂN CHÍ GVHD: TS. NGUYỄN VŨ VIỆT LINH 4 1. Quy trình sản xuất sơn Quy trình sản xuất sơn nước Acrylic gồm 4 bước: ● Ủ muối. ● Đóng gói thành phẩm Bước 1 - Ủ Muối: Ở quá trình này, các nguyên liệu gồm bột màu (oxit kim loại) bột độn (CaCO3, silica, đất sét.), phụ gia (chất phân tán, chất hoạt động bề mặt, chất tạo bọt.), một phần chất tạo màng là nhựa latex (vinyl-acrylic, styreneacrylic) và dung môi hữu cơ (thường nước sạch) được đưa vào thùng muối ủ và khuấy dưới tốc độ thấp.

Các nguyên liệu này được muối ủ trong thời gian vài giờ để đủ độ thấm ướt chất tạo màng và dung môi, tạo thành dạng hỗn hợp nhão (paste) cho công đoạn nghiền tiếp theo. Bước 2 - Nghiền sơn: Đây là công đoạn chính trong quy trình sản xuất sơn nước Acrylic. Hỗn hợp nhão các nguyên liệu (paste) sơn đã được muối ủ ở trên được chuyển vào thiết bị nghiền sơn. Quá trình nghiền sơn tạo thành dung dịch dạng chất lỏng mịn, nhuyễn.

Trong giai đoạn này, thiết bị nghiền sử dụng nhiều nước, làm lạnh thiết bị để đảm bảo paste trong quá trình nghiền không bị nóng lên nhiều nhằm khống chế lượng dung môi bị bay hơi ở nhiệt độ cao và tác động xấu đến các thành phần paste nghiền. Nước trước khi đưa vào máy nghiền phải được làm lạnh xuống 5-7oC. Bước 3 - Pha sơn: Hỗn hợp paste sơn sau khi đã được nghiền đến độ mịn theo yêu cầu sẽ chuyển sang công đoạn pha sơn. Công đoạn này tạo thành sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất sơn.

Paste thành phẩm được chuyển sang bể pha, có thể vài lô hỗn hợp paste thành phẩm được đưa vào 1 bể pha chung. Bể pha có 1 máy khuấy liên tục trong quá trình pha sơn. Tại đây paste sơn đã đạt độ mịn được bổ xung thêm đủ lượng chất tạo màng, dung môi, các phụ gia cần thiết. Khi đã đạt độ đồng nhất thì cũng là lúc sản phẩm hoàn tất và được chuyển sang công đoạn đóng thùng.

Bước 4 - Đóng gói thành phẩm: Công đoạn này có thể là dây chuyền đóng thùng tự động hoặc đóng thùng thủ công. Sản phẩm hoàn thành sẽ được luân chuyển vào kho chứa. Quá trình nhập kho được tiến hành chặt chẽ theo từng lô hàng [3]. SVTH: TRẦN VĂN CHÍ GVHD: TS.

NGUYỄN VŨ VIỆT LINH 5 1. Sơn Alkyd Alkyd là loại polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng giữa polyol với polyacid và anhydride của chúng, sau đó được biến tính bằng dầu thảo mộc. Các Alkyd ban đầu là hợp chất của glycerol và phthalic anhydride được gọi là glyptal. Tên gọi Alkyd là ghép của hai chất rượu và nhóm chức acid.

Trên thực tế, Alkyd được ứng dụng trong ngành sơn khi sử dụng một hỗn hợp các chất phản ứng là acid béo đơn chức của dầu béo cùng với acid hữu cơ đa chức và rượu đa chức. Bản chất ứng dụng của Alkyd phụ thuộc chính vào hàm lượng phần trăm của dầu béo hoặc acid béo có trong Alkyd, còn gọi là độ béo của Alkyd [4]. Phân loại sơn Alkyd Sơn Alkyd có hai cách để phân loại: 1. Phân loại theo kiểu rượu đa chức và acid đa chức tổng hợp thành Alkyd: - Glyphtal: kết hợp giữa glycerol và phthalic anhydride, nó hòa tan tốt trong dung môi nhưng tạo màng sơn kém chất lượng.

- Pentaphtalic: kết hợp pentaerythriol và phthalic anhydride tạo ra màng sơn cứng và bền. Phân loại theo hàm lượng % dầu thảo mộc (acid béo) biến tính có trong Alkyd: SVTH: TRẦN VĂN CHÍ GVHD: TS. NGUYỄN VŨ VIỆT LINH 6 - Alkyd gầy: Dầu chiếm < 45%. Alkyd gầy khô được dùng làm sơn lót và sơn lót nhanh khô.

Sau khi gia công thành màng sơn, màng này có thể giữ được độ bóng, giữ màu, cứng, chịu mài mòn, chịu được nhiều môi trường tốt hơn sơn đi từ nhựa Alkyd béo. Alkyd gầy không khô chủ yếu được sử dụng trong sơn nitrocellulose hoặc kết hợp với một số nhựa tạo màng khác làm sơn sấy, sơn đồ gỗ NC… có chất lượng cao hơn Alkyd thông thường. - Alkyd trung bình: Dầu chiếm 45-55%. Alkyd trung bình khô sử dụng cho ứng dụng công nghiệp xe như lớp lót và lớp bên trong.

Loại không khô thường được dùng như là chất hóa dẻo trong sơn nitrocellulose. - Alkyd béo: Dầu chiếm 56-70%. Alkyd béo thường được ứng dụng làm sơn phủ lớp ngoài, trang trí các bề mặt kim loại, gỗ… Chúng được sử dụng rộng rãi trong sơn bóng không màu. - Alkyd biến tính từ dầu béo cùng với nhựa thông để sản xuất nhựa Alkyd Glyphtal và Pentaphtalic làm sơn dầu và sơn sấy Alkyd Amino,… [4].

Ứng dụng Sơn Alkyd được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng yêu cầu độ bóng cao, bền. Chúng là sự lựa chọn phù hợp nhất cho đồ nội thất, tủ và đồ trang trí. Sơn Alkyd cung cấp một lớp hoàn thiện bóng, chịu lực tốt, chống bám bẩn và vết bẩn. Các loại sơn này cũng dễ dàng lau chùi nhiều lần mà không bị mất màu.

Các vết bẩn không dễ bị hấp thụ và không bị biến màu. Sơn giữ được độ sáng đồng đều trong thời gian dài. Sơn Alkyd có độ bền cao và chống mài mòn. Những loại sơn này được ưa chuộng rộng rãi cho các khu vực giao thông cao trong nhà như hành lang và phòng vui chơi cho trẻ em.

Ngoài ra, những loại sơn này có khả năng chống ẩm mốc hay oxi hóa. Do đó, chúng là lựa chọn tốt cho nhà bếp, phòng tắm, cho các vật dụng nội, ngoại thất, bề mặt kim loại, hàng rào… Do sự kết dính mạnh mẽ của chất kết dính nhựa, bạn thực sự có thể áp dụng sơn Alkyd trên một lớp sơn Latex. Nếu muốn sơn một khu vực mà không cần chuẩn bị nhiều hoặc không muốn loại bỏ lớp sơn cũ, sơn Alkyd là lựa chọn tốt nhất của bạn. Nếu bạn muốn sử dụng sơn Latex thay cho sơn Alkyd, bạn phải chuẩn bị bề mặt trước và sơn lót.

Sơn Alkyd dày và mang lại lớp sơn bền trên mọi bề mặt. SVTH: TRẦN VĂN CHÍ GVHD: TS. NGUYỄN VŨ VIỆT LINH 7 1. Quy trình sản xuất sơn Alkyd béo từ dầu lanh Bước 1: Nhập liệu: Trước khi sử dụng, dầu lanh được làm sạch bằng cách để lắng trong bồn tách tạp chất.

Dầu lanh và glycerol từ bồn chứa bơm lên thùng định lượng rồi chảy vào nồi nấu nhựa theo lượng đã tính. Bước 2: Nấu monoglyceride: Gia nhiệt, mở cánh khuấy, mở nước qua thiết bị ngưng tụ. Khi đạt 180oC thì cho PbO vào từ từ để thúc đẩy khả năng phản ứng và tránh sự sôi trào khi cho xúc tác vào cùng lúc với một lượng lớn. Tiếp tục gia nhiệt đến 230oC để tăng tốc độ phản ứng chuyển hóa monoglyceride.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ