CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT.1 Các khái niệm và các chuẩn mực liên quan 1.1 Các khái niệm chính: Hợp nhất kinh doanh (business combination): một giao dịch hoặc các sự kiện khác mà người mua có được quyền kiểm soát của một hoặc nhiều doanh nghiệp. Đôi khi các trường hợp sáp nhập cũng được gọi là hợp nhất kinh doanh theo các điều kiện được sử dụng trong Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 3. Báo cáo tài chính hợp nhất (consolidated financial statements): là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp duy nhất. Báo cáo tài chính riêng (Separate financial statements): là báo cáo được trình bày bởi công ty mẹ, nhà đầu tư trong các đơn vị liên kết hoặc là thành viên trong doanh nghiệp đồng kiểm soát, khi khoản đầu tư được kế toán trên cơ sở lợi ích vốn chủ sở hữu trực tiếp hơn là trên kết quả được báo cáo và tài sản thuần của bên nhận đầu tư.2 Các chuẩn mực liên quan IFRS 3 (2008) Hợp nhất kinh doanh (Business Combinations) IAS 27 (2008) Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con (Consolidated and Separate Financial Statements) IAS 28 Kế toán đầu tư vào công ty liên kết (Investments in Associates) FASB 141R hay SFAS 141R (2007) (Business Combinations) 1.1 Những điểm mới của IFRS 3 (ban hành 01/2008) thay cho IFRS 3 (ban hành 2004) Hợp nhất kinh doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 4 Chỉ tiêu IFRS 3 (2008) IFRS 3 (2004) Phạm vi của chuẩn mực Doanh nghiệp tương hỗ Áp dụng cho các loại giao Không áp dụng cho các và hợp nhất kinh doanh dịch này loại giao dịch này có được từ những hợp đồng riêng lẻ Giá phí hợp nhất Khoản tiền thưởng quy Cung cấp hướng dẫn hỗ Không có hướng dẫn cụ đổi theo cổ phần.
trợ trong quyết định phân thể. chia của một khoản tiền thưởng thay thế là phần của giá phí hợp nhất cho doanh nghiệp được mua. Giá phí bị gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh Giá mua Giá phí để thực hiện hợp Giá phí để thực hiện hợp nhất kinh doanh thông nhất kinh doanh được bao thường là chi phí bị gánh gồm trong giá mua và vì chịu. thế ảnh hưởng đến lợi thế thương mại.
Ghi nhận và đo lường tài sản thu mua và nợ phải trả được thừa nhận trong việc ghi nhận ban đầu Khoản dự phòng đánh giá Không được đưa khoản Không có hướng dẫn cụ dự phòng riêng biệt tại thể ngày mua cho những tài sản đo lường theo giá trị hợp lý mà lưu chuyển tiền tệ trong tương lai của nó không chắc chắn (ví dụ nợ phải thu khó đòi) Những tài sản mà người Yêu cầu người mua đo Không có hướng dẫn cụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 5 mua dự định thanh lý lường tài sản tại giá trị thể hoặc sử dụng theo cách hợp lý trung lập. khác nhau từ những người tham gia thị trường khác. Những loại trừ đối với nguyên tắc ghi nhận hoặc đo lường, hoặc cả hai trong ghi nhận ban đầu. Tài sản giữ để bán Yêu cầu đo lường phù Yêu cầu những tài sản hợp với IFRS 5 “tài sản được đo lường theo giá trị dài hạn giữ để bán hoặc hợp lý trừ chi phí bán.
ngừng hoạt động”. Nợ tiềm tàng Yêu cầu ghi nhận khoản Yêu cầu ghi nhận những nợ phải trả đáp ứng được nghĩa vụ có thể xảy ra nếu định nghĩa nợ phải trả giá trị hợp lý của nó có theo Framework, và chỉ ở thể được đo lường chính nơi mà có nghĩa vụ hiện xác. tại phát sinh từ những sự kiện trong quá khứ và những giá trị hợp lý có thể được đo lường chính xác. Lợi ích trả cho nhân viên Yêu cầu ghi nhận và đo Hướng dẫn ngắn ở phụ lường phù hợp với IAS 19 lục B “lợi ích trả cho nhân viên” Thuế thu nhập Yêu cầu ghi nhận và đo Hướng dẫn ngắn ở phụ lường phù hợp với IAS 12 lục B “thuế thu nhập” Tài sản bồi thường Yêu cầu ghi nhận và đo Không có hướng dẫn cụ lường phù hợp với các thể IFRS khác.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 6 Quyền mua lại Yêu cầu đo lường dựa Không có hướng dẫn cụ trên những điều khoản thể còn lại của hợp đồng liên quan Khoản tiền thưởng quy Yêu cầu đo lường phù Không có hướng dẫn cụ đổi theo cổ phần hợp với IFRS 2 “quy đổi thể theo cổ phần” Phương pháp mua (dựa vào phương pháp mua trong IFRS 3 (2004)) Đo lường lợi thế thương Chênh lệch giữa: Không yêu cầu: mại/ lãi từ việc mua hời (i) Giá phí hợp nhất tại (i) Đo lường bất kỳ lợi ích ngày mua, cộng với số của cổ đông thiểu số tiền của bất kỳ lợi ích cổ trong tính toán lợi thế đông thiểu số, cộng với thương mại/ lãi từ việc giá trị hợp lý tại ngày mua hời, mua của vốn cổ phần (ii) Đo lường lại giá trị được nắm giữ trước đó hợp lý của bất kỳ vốn cổ trong doanh nghiệp bị phần được nắm giữ trước mua; và đó trong doanh nghiệp bị (ii) Giá trị hợp lý thuần mua; và tại ngày mua của những (iii) Giá trị thuần của tài tài sản xác định được mua sản được mua tại ngày và nợ phải trả được thừa mua. Thay vì nó xem như nhận. phần phân chia của tài sản Nếu: thuần có thể xác định của (i) > (ii) = chênh lệch là người mua. lợi thế thương mại.
(i) < (ii) = lãi từ việc mua hời, được ghi nhận trong lãi và lỗ. Lợi ích của cổ đông thiểu Lợi ích cổ đông thiểu số Lợi ích của cổ đông thiểu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 7 số trong doanh nghiệp bị được yêu cầu phải tính số được tính từ khi phần mua (dựa vào IFRS 3 toán khi xác định lợi thế phân chia của cổ đông (2004)) thương mại hay lãi từ việc thiểu số trong giá trị hợp mua hời. Lợi ích cổ đông lý của tài sản thuần được thiểu số có thể được đo mua và nợ (tiềm tàng) lường theo: được thừa nhận. (i) Giá trị hợp lý của lợi ích cổ đông thiểu số; hoặc (ii) Lợi ích tương ứng trong giá trị hợp lý thuần của tài sản xác định của doanh nghiệp bị mua Hợp nhất kinh doanh đạt Tại ngày đạt được quyền Mỗi giao dịch được xem được qua nhiều giai đoạn kiểm soát (ngày mua), là riêng biệt bởi công ty (thu mua từng bước) bên mua đo lường bất kỳ mẹ.
vốn cổ phần được nắm Thông tin giá phí và giá giữ trước đó theo giá trị trị hợp lý tại ngày hợp hợp lý nhất được sử dụng để xác Bất kỳ sự đánh giá lại nào định lợi thế thương mại của vốn chủ sở hữu trước có liên quan hoặc lãi từ đó được coi như công ty việc mua hời. mẹ thanh lý khoản vốn cổ phần nắm giữ trước đó 1.2 Những điểm mới của IAS 27 (ban hành 01/2008) thay cho IAS 27 (ban hành 2003) Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con. Chỉ tiêu IAS 27 (2008) IAS 27 (2003) Việc mua hoặc bán cổ Được kế toán như giao Không hướng dẫn trong phần của công ty mẹ mà dịch vốn của doanh nghiên cứu kế toán thích LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 8 không ảnh hưởng đến nghiệp được hợp nhất. quyền kiểm soát Phân bổ những khoản lỗ Những khoản lỗ được Những khoản lỗ vượt quá của công ty con đối với phân bổ vào lợi ích của cổ được phân bổ cho công ty lợi ích của cổ đông thiểu đông thiểu số thậm chí nó mẹ, trừ khi lợi ích của cổ số làm cho lợi ích cổ đông đông thiểu số có một thiểu số bị âm.
nghĩa vụ ràng buộc để tạo ra khoản lỗ chắc chắn. Mất quyền kiểm soát Bất kỳ khoản đầu tư giữ Số mang sang tại ngày công ty con. lại của cổ đông thiểu số doanh nghiệp mất quyền được ghi nhận theo giá trị kiểm soát công ty con hợp lý tại ngày quyền được xem như chi phí cho kiểm soát bị mất. kết quả của kỳ kế toán tiếp theo.2 Một số nội dung chính của Chuẩn mực kế toán Quốc tế về “Hợp nhất kinh doanh” (IFRS 3 2008) và “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con” (IAS 27 2008) 1.1 Hợp nhất kinh doanh (IFRS 3 2008) 1.1 Phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh (acquisition method) Một thực thể sẽ kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua Phương pháp mua yêu cầu: Xác định công ty mẹ Xác định ngày mua Ghi nhận và đo lường tài sản xác định mua, nợ phải trả được thừa nhận và lợi ích cổ đông thiểu số trong công ty con; và Ghi nhận và đo lường lợi thế thương mại hoặc lãi từ việc mua hời.1 Xác định công ty mẹ (đoạn 6-7): (6) Đối với mỗi giao dịch hợp nhất kinh doanh, một trong các thực thể hợp nhất sẽ được xác định như công ty mẹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 9 (7) Theo hướng dẫn của IAS 27 2008 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con” sẽ được sử dụng trong việc xác định công ty mẹ - công ty nắm quyền kiểm soát công ty con.
Nếu hợp nhất kinh doanh xuất hiện nhưng việc hướng dẫn trong IAS 27 2008 thực thể hợp nhất nào là công ty mẹ, thì các yếu tố trong đoạn B14-B18 sẽ được xem xét trong việc xác định đó.2 Xác định ngày mua (đoạn 8-9): (8) Công ty mẹ sẽ xác định ngày mua, chính là ngày mà công ty mẹ đạt được quyền kiểm soát công ty con. Tuy nhiên công ty mẹ có thể đạt được quyền kiểm soát tại ngày sớm hơn hoặc trễ hơn ngày khóa sổ. Ví dụ ngày hợp nhất trước ngày khóa sổ nếu hợp đồng thỏa thuận rằng công ty mẹ nắm quyền kiểm soát công ty con tại ngày trước ngày khóa sổ. Công ty mẹ có thể xem xét tất cả các nhân tố thích hợp và các tình huống trong việc xác định ngày hợp nhất.3 Ghi nhận và đo lường tài sản xác định mua, nợ phải trả được thừa nhận và lợi ích cổ đông thiểu số trong công ty con.