Slide bảo vệ luận văn thạc sĩ về khẩu vị rủi ro của 28 NHTMCP Việt Nam - ĐH Ngân hàng TP.HCM

Mẫu slide luận văn thạc sĩ đẹp, chuyên nghiệp. Tải ngay các template slide powerpoint ấn tượng, giúp bạn bảo vệ luận văn thành công.

Người đăng

Ẩn danh
49
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Chuẩn bị Slide Luận văn Thạc sĩ Hiệu quả

Slide luận văn thạc sĩ là công cụ trình bày quan trọng giúp truyền tải nội dung nghiên cứu một cách rõ ràng và thuyết phục. Việc chuẩn bị slide chuyên nghiệp không chỉ nâng cao chất lượng thuyết trình mà còn tạo ấn tượng tốt với hội đồng chấm luận văn. Một bộ slide hoàn chỉnh cần có cấu trúc logic, thiết kế đẹp mắt và nội dung khoa học.

1.1. Cấu trúc Slide Luận văn Chuẩn

Slide luận văn thạc sĩ cần bao gồm: trang bìa, mục tiêu nghiên cứu, tình hình nghiên cứu hiện tại, phương pháp luận, kết quả chính, kết luận và hướng phát triển. Mỗi phần cần rõ ràng, tập trung vào thông điệp chính. Tránh quá tải thông tin trên một slide, mỗi slide nên có một ý chính duy nhất để người nghe dễ theo dõi.

1.2. Thiết kế Slide Chuyên Nghiệp

Sử dụng template chuyên nghiệp với gam màu hài hòa, font chữ rõ ràng và khích cỡ phù hợp. Hạn chế sử dụng quá nhiều hiệu ứng động, tập trung vào nội dung. Đảm bảo độ tương phản giữa văn bản và nền, sử dụng biểu đồ, hình ảnh chất lượng cao để minh họa ý tưởng.

II. Kỹ Năng Thuyết Trình Luận văn Thạc sĩ

Thuyết trình luận văn thạc sĩ đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên sâu và kỹ năng giao tiếp hiệu quả. Cách trình bày, tông giọng, ngôn ngữ cơ thể và sự tự tin đều ảnh hưởng đến đánh giá của hội đồng. Một bài thuyết trình thành công cần chuẩn bị kỹ lưỡng, luyện tập nhiều lần để đạt sự tự nhiên.

2.1. Cách Nói Chuyên Nghiệp

Nói rõ ràng, tốc độ vừa phải, không nói quá nhanh hay quá chậm. Dùng giọng điệu thay đổi để duy trì sự chú ý. Tránh những từ ngữ lặp lại hoặc không cần thiết. Phát âm chuẩn, tránh lỗi ngữ pháp. Giữ sự tấn công trong giọng nói nhưng vẫn giữ được bình tĩnh, thể hiện sự am hiểu sâu sắc về đề tài.

2.2. Ngôn Ngữ Cơ Thể và Tự Tin

Duy trì tư thế đứng tự nhiên, không quá cứng nhắc. Sử dụng cử chỉ tay để nhấn mạnh điểm chính, tránh lạm dụng. Giữ tiếp xúc mắt với hội đồng, không chỉ nhìn vào slide. Mỉm cười nhẹ, thể hiện sự tự tin và sẵn sàng giao tiếp.

III. Trả Lời Câu Hỏi Từ Hội Đồng Hiệu Quả

Phần hỏi đáp là cơ hội để thể hiện kiến thức sâu rộng và khả năng phân tích của bạn. Cách bạn trả lời câu hỏi sẽ ảnh hưởng nhiều đến đánh giá cuối cùng. Cần chuẩn bị sẵn sàng cho những câu hỏi khó, dự đoán trước các vấn đề mà hội đồng có thể quan tâm.

3.1. Chuẩn Bị Cho Câu Hỏi Dự Kiến

Liệt kê những câu hỏi có khả năng được hỏi dựa trên nội dung luận văn. Chuẩn bị câu trả lời ngắn gọn nhưng đầy đủ. Tìm hiểu kỹ các khía cạnh yếu của nghiên cứu, các công trình liên quan, và những hạn chế của phương pháp.

3.2. Kỹ Thuật Trả Lời Tốt

Lắng nghe câu hỏi kỹ trước khi trả lời, có thể yêu cầu giải thích lại nếu không hiểu. Trả lời chính xác, tập trung vào câu hỏi được đặt ra. Nếu không biết, thừa nhận trung thực thay vì giả vờ biết. Kết nối câu trả lời với nội dung luận văn, giữ bình tĩnh với các câu hỏi khó.

IV. Chiến Lược Bảo Vệ Luận văn Thạc sĩ Thành Công

Bảo vệ luận văn thạc sĩ là điểm cao nhất của hành trình học tập, đòi hỏi sự chuẩn bị toàn diện từ nội dung, kỹ năng trình bày đến tâm lý. Một chiến lược bảo vệ tốt bao gồm chuẩn bị kỹ lưỡng, luyện tập, quản lý stress và duy trì tự tin. Sự thành công phụ thuộc vào tổng hòa của các yếu tố này.

4.1. Lên Kế Hoạch Ôn Tập Toàn Diện

Bắt đầu ôn tập từ sớm, không chờ đến phút chót. Ôn tập theo từng phần của luận văn, hiểu rõ mục đích, phương pháp và kết quả. Tham khảo các công trình liên quan, chuẩn bị những ví dụ cụ thể để minh họa. Luyện tập thuyết trình nhiều lần trước gương hoặc trước bạn bè.

4.2. Quản Lý Stress và Duy Trì Tâm Lý Tốt

Tâm lý ổn định là chìa khóa thành công. Thực hành meditation, yoga hoặc các hoạt động thế mạnh bản thân. Đảm bảo ngủ đủ, ăn uống hợp lý ngày hôm bảo vệ. Tự nhủ tích cực, nhớ lại những thành tích đã đạt. Tin tưởng vào kiến thức và công sức bản thân đã dành cho luận văn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHOA SAU ĐẠI HỌC BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẨU VỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Ngọc Thạch Học viên thực hiện: Phạm Mỹ Thiên Thanh TP.HCM, NĂM 2024 MỤC LỤC PHẦN 1: GIỚI THIỆU PHẦN 2: MÔ HÌNH & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHẦN 4: KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. MỤC TIÊU & CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.

ĐỐI TƯỢNG & PHẠM VI NGHIÊN CỨU PHẦN1.1: GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  Ngân hàng được xem là “xương sống của nền kinh tế”. Cân đối giữa nhu cầu & khả năng huy động vốn Tối đa hóa lợi nhuận => Quản trị rủi ro => Khẩu vị rủi ro Những yếu tố nào và mức độ tác động của các yếu tố đó đến KVRR của các NHTM tại Việt Nam. Khoảng trống nghiên cứu trước.

Phân tích Bayes PHẦN1.1: GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của các yếu tố có chọn lọc đến KVRR của các NHTM cổ phần tại Việt Nam Mục tiêu cụ thể:  Xác định thước đo KVRR của các NHTMCP tại Việt Nam  Xác định các yếu tố tác động đến KVRR của các NHTMCP tại Việt Nam  Đánh giá tác động của các yếu tố đến KVRR của các NHTMCP tại Việt Nam  Đưa ra hàm ý chính sách để giảm thiểu rủi ro của các NHTMCP tại Việt Nam PHẦN1.1: GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU 1. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU  H1: Định nghĩa KVRR và các tỷ lệ, chỉ tiêu nào dùng để đánh giá KVRR của các NHTMCP tại Việt Nam?  H2: Các yếu tố nào tác động đến KVRR của các NHTMCP tại Việt Nam?  H3: Mức độ tác động của từng yếu tố đến KVRR của NHTMCP tại Việt Nam?  H4: Từ các kết quả phân tích, đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm giảm rủi ro của các NHTMCP tại Việt Nam? PHẦN1.1: GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU 1. ĐỐI TƯỢNG & PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI Tác động của các yếu tố có 28 NHTMCP Việt chọn lọc đến KVRR của Nam trong giai đoạn NHTMCP tại Việt Nam 11 năm từ 2013 - 2023 2.

MÔ HÌNH & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. TỔNG QUAN VỀ KHẨU VỊ RỦI RO 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.

MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. TỔNG QUAN VỀ KVRR Thông tư 13/2018/TT-NHNN có quy định về KVRR “là mức độ rủi ro mà NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẵn sàng chấp nhận trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh được thể hiện bằng các tỷ lệ và chỉ tiêu bao gồm: • Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu; • Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Returns on Equity ROE); Tỷ suất giữa lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro so với Vốn tự có (Risk Adjusted Returns on Capital- RAROC)” 2. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. TỔNG QUAN VỀ KVRR Vốn chủ sở hữu Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) = Tổng tài sản tính theo trọng số rủi ro Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ = sở hữu (ROE) Bình quân vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận có điều Tổng lợi nhuận trước thuế chỉnh rủi ro so với vốn tự có = (RAROC) Vốn kinh tế 2.

MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. TỔNG QUAN VỀ KVRR Vốn chủ sở hữu Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) = Tổng tài sản tính theo trọng số rủi ro Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ = sở hữu (ROE) Bình quân vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận có điều Tổng lợi nhuận trước thuế chỉnh rủi ro so với vốn tự có = (RAROC) Vốn tự có 2. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU Kỳ vọng Ký hiệu Cách tính Cơ sở khoa học 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU dấu Biến phụ thuộc CAR Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản tính theo trọng số rủi ro Biến độc lập Demsetz & Strahan (1995), Võ Hồng Đức & Logarit tự nhiên của tổng tài SIZE - cộng sự (2014), Tran & Lu (2018), Pham & sản Nguyen (2017) Lợi nhuận trước thuế / Tài ROA + Mekonnen (2015) sản bình quân Chi phí dự phòng rủi ro tín Buyukslvarcil and Abdioglu (2011), Võ Hồng LLR + dụng / Tổng dư nợ cho vay Đức và cộng sự (2014) Harly (2011), Siti & cộng sự (2016), Juca & Tăng trưởng GDP Việt Nam GDP - cộng sự (2012), Pant & Nidugala (2017), Trần hằng năm Thọ Đạt & Tô Trung Thành (2016) Babihuga (2007), Siti & cộng sự (2016), Pant & INF Tỷ lệ lạm phát hằng năm - Nidugala (2017), Trần Thọ Đạt & Tô Trung Thành (2016) Lãi suất theo năm của Ngân INT - Ogege & cộng sự (2012), Harly (2011) hàng Nhà nước Nguồn: Tổng hợp của tác giả 2.

MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU Kỳ vọng 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Ký hiệu Cách tính Cơ sở khoa học dấu Biến phụ thuộc ROE Lợi nhuận sau thuế / Bình quân vốn chủ sở hữu Biến độc lập Kosmidou, Parisouras và Tsaklanganos (2006), Logarit tự nhiên của tổng tài Ong Tze San & Teh Boon Heng (2013), Ayman SIZE - sản Mansour Alkhazaleh & Mahmoud Almsafir (2014) Ong Tze San & Teh Boon Heng (2013), Sufian Chi phí dự phòng rủi ro tín và Chong (2008), Athanasoglou và cộng sự LLR - dụng / Tổng dư nợ cho vay (2008), Kosmidou (2008), Alper và Anbar (2011), Võ Xuân Vinh (2013) NPL Nợ xấu / Tổng dư nợ - Miller và Noulas (1997) Jiang và cộng sự (2003), Hoggarth và cộng sự INF Tỷ lệ lạm phát hằng năm - (1998), Abreu và Mendes (2000) Tăng trưởng GDP Việt Nam GDP + Bashir (2000), Gardener & cộng sự (2011) hằng năm Nguồn: Tổng hợp của tác giả 2. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH Kỳ vọng NGHIÊN CỨU Ký hiệu Cách tính Cơ sở khoa học dấu Biến phụ thuộc RAROC Tổng lợi nhuận trước thuế / Vốn tự có Biến độc lập NPL Nợ xấu / Tổng dư nợ + Manurung và cộng sự (2020) (Thu nhập lãi - Chi phí lãi) / NIM + Manurung và cộng sự (2020) Tài sản sinh lời Lãi suất theo năm của Ngân INT + Manurung và cộng sự (2020) hàng Nhà nước INF Tỷ lệ lạm phát hằng năm - Abdollahi Poor (2020) Nguồn: Tổng hợp của tác giả 2.

MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.

MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Giả thuyết H1: Có mối tương quan nghịch biến giữa quy mô ngân hàng và tỷ lệ an toàn vốn. Giả thuyết H2: Có mối tương quan đồng biến giữa tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tỷ lệ an toàn vốn. Giả thuyết H3: Có mối tương quan đồng biến giữa tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ an toàn vốn.

Giả thuyết H4: Có mối tương quan nghịch biến giữa tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ an toàn vốn. Giả thuyết H5: Có mối tương quan nghịch biến giữa lạm phát và tỷ lệ an toàn vốn. Giả thuyết H6: Có mối tương quan nghịch biến giữa lãi suất và tỷ lệ an toàn vốn. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Giả thuyết H1: Có mối tương quan nghịch biến giữa quy mô ngân hàng và ROE. Giả thuyết H2: Có mối tương quan nghịch biến giữa tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và ROE. Giả thuyết H3: Có mối tương quan nghịch biến giữa tỷ lệ nợ xấu trên tổng cho vay và ROE. Giả thuyết H4: Có mối tương quan nghịch biến giữa lạm phát và ROE.

Giả thuyết H5: Có mối tương quan đồng biến giữa GDP và ROE. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Giả thuyết H1: Có mối tương quan đồng biến giữa Tỷ lệ nợ xấu và RAROC. Giả thuyết H2: Có mối tương quan đồng biến giữa Biên lãi ròng và RAROC Giả thuyết H3: Có mối tương quan đồng biến giữa lãi suất và RAROC.

Giả thuyết H4: Có mối tương quan nghịch biến giữa lạm phát và RAROC. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH PHƯƠNG NGHIÊN PHÁP CỨUCỨU NGHIÊN Dữ liệu thứ cấp: OLS, FEM, REM, FGLS, SGMM, Excel và Stata 17 IMF & FIINPRO BAYES Nguồn Phương pháp Công cụ dữ liệu nghiên cứu nghiên cứu PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.GIỚI PHẦN 1: KẾT QUẢ THIỆU Thống kê mô tả các biến của 3 mô hình Tên biến Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Biến phụ thuộc CAR 0,1045 0,0574 0,0000 0,3732 ROE 0,1003 0,0710 -0,1314 0,2639 RAROC 0,2462 0,1584 -0,1046 0,7958 Biến độc lập SIZE 11,968 11,439 95,946 14,649 ROA 0,0086 0,0069 -0,0070 0,0324 LLR -0,0109 0,0086 -0,0523 0,0055 GDP 0,0580 0,0164 0,0258 0,0802 INF 0,0321 0,0141 0,0060 0,0660 INT 0,0582 0,0107 0,0400 0,0700 NPL 0,0226 0,0219 0,0000 0,3000 NIM 0,0309 0,0137 0,0008 0,0900 Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 3.GIỚI PHẦN 1: KẾT QUẢ THIỆU Phân tích ma trận tương quan của 3 mô hình Nguồn: Kết quả phân tích bằng Google Collape 3.GIỚI PHẦN 1: KẾT QUẢ THIỆU Kiểm định đa cộng tuyến của 3 mô hình Biến số VIF 1/VIF Biến số VIF 1/VIF Biến số VIF 1/VIF INT 3,54 0,2829 SIZE 1,09 0.918 INF 1,16 0,8607 GDP 2,82 0,3551 LLR 1,06 0.944 INT 1,15 0,8659 ROA 1,45 0,6885 NPL 1,05 0.954 NPL 1,03 0,9736 SIZE 1,4 0,7142 INF 1,04 0.964 NIM 1,02 0,9810 INF 1,35 0,7407 GDP 1,01 0.992 Mean VIF 1,09 LLR 1,11 0,8983 Mean VIF 1,05 Mean VIF 1,94 Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 3.GIỚI PHẦN 1: KẾT QUẢ THIỆU Kết quả hồi quy theo OLS, FEM, REM Biến số Pooled - OLS FEM REM SIZE -0,0138*** -0,0109** -0,0136** ROA 2,6697*** 2,8179*** 2,8111*** LLR -0,1162 -0,335 -0,2346 GDP -0,5817* -0,6502 -0,5911* INF 0,6353** 0,6523 0,6505*** INT 0,8282 10,413 0,8737 _cons 0,2110 0,1638 0,2023 F (27,236) = 3,40 F - test Chọn FEM Prob > F = 0,0000 Chi2 (6) = 0,81 Hausman test Chọn REM Prob > chi2 = 0,9918 Chibar2 (01) = 47,27 Modified Wald Test Prob > chibar2 = 0,0000 F (1,24) = 4,394 Wooldridge test Prob > F = 0,0468 Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 3.GIỚI PHẦN 1: KẾT QUẢ THIỆU Khắc phục khuyết tật mô hình bằng FGLS Biến số Hệ số hồi quy Sai số chuẩn z P > |z| SIZE -0,0125*** 0,0026 -47,800 0,0000 ROA 2,4182*** 0,4037 59,900 0,0000 LLR -0,1047 0,3092 -0,3400 0,7350 GDP -0,8057*** 0,1857 -43,400 0,0000 INF 0,2956 0,1850 16,000 0,1100 INT 1,4748*** 0,3161 46,700 0,0000 _cons 0,1890*** 0,0340 55,600 0,0000 Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ