TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHOA SAU ĐẠI HỌC BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẨU VỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Ngọc Thạch Học viên thực hiện: Phạm Mỹ Thiên Thanh TP.HCM, NĂM 2024 MỤC LỤC PHẦN 1: GIỚI THIỆU PHẦN 2: MÔ HÌNH & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHẦN 4: KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. MỤC TIÊU & CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.
ĐỐI TƯỢNG & PHẠM VI NGHIÊN CỨU PHẦN1.1: GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngân hàng được xem là “xương sống của nền kinh tế”. Cân đối giữa nhu cầu & khả năng huy động vốn Tối đa hóa lợi nhuận => Quản trị rủi ro => Khẩu vị rủi ro Những yếu tố nào và mức độ tác động của các yếu tố đó đến KVRR của các NHTM tại Việt Nam. Khoảng trống nghiên cứu trước.
Phân tích Bayes PHẦN1.1: GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của các yếu tố có chọn lọc đến KVRR của các NHTM cổ phần tại Việt Nam Mục tiêu cụ thể: Xác định thước đo KVRR của các NHTMCP tại Việt Nam Xác định các yếu tố tác động đến KVRR của các NHTMCP tại Việt Nam Đánh giá tác động của các yếu tố đến KVRR của các NHTMCP tại Việt Nam Đưa ra hàm ý chính sách để giảm thiểu rủi ro của các NHTMCP tại Việt Nam PHẦN1.1: GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU 1. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU H1: Định nghĩa KVRR và các tỷ lệ, chỉ tiêu nào dùng để đánh giá KVRR của các NHTMCP tại Việt Nam? H2: Các yếu tố nào tác động đến KVRR của các NHTMCP tại Việt Nam? H3: Mức độ tác động của từng yếu tố đến KVRR của NHTMCP tại Việt Nam? H4: Từ các kết quả phân tích, đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm giảm rủi ro của các NHTMCP tại Việt Nam? PHẦN1.1: GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU 1. ĐỐI TƯỢNG & PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI Tác động của các yếu tố có 28 NHTMCP Việt chọn lọc đến KVRR của Nam trong giai đoạn NHTMCP tại Việt Nam 11 năm từ 2013 - 2023 2.
MÔ HÌNH & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. TỔNG QUAN VỀ KHẨU VỊ RỦI RO 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. TỔNG QUAN VỀ KVRR Thông tư 13/2018/TT-NHNN có quy định về KVRR “là mức độ rủi ro mà NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẵn sàng chấp nhận trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh được thể hiện bằng các tỷ lệ và chỉ tiêu bao gồm: • Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu; • Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Returns on Equity ROE); Tỷ suất giữa lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro so với Vốn tự có (Risk Adjusted Returns on Capital- RAROC)” 2. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. TỔNG QUAN VỀ KVRR Vốn chủ sở hữu Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) = Tổng tài sản tính theo trọng số rủi ro Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ = sở hữu (ROE) Bình quân vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận có điều Tổng lợi nhuận trước thuế chỉnh rủi ro so với vốn tự có = (RAROC) Vốn kinh tế 2.
MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. TỔNG QUAN VỀ KVRR Vốn chủ sở hữu Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) = Tổng tài sản tính theo trọng số rủi ro Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ = sở hữu (ROE) Bình quân vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận có điều Tổng lợi nhuận trước thuế chỉnh rủi ro so với vốn tự có = (RAROC) Vốn tự có 2. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU Kỳ vọng Ký hiệu Cách tính Cơ sở khoa học 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU dấu Biến phụ thuộc CAR Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản tính theo trọng số rủi ro Biến độc lập Demsetz & Strahan (1995), Võ Hồng Đức & Logarit tự nhiên của tổng tài SIZE - cộng sự (2014), Tran & Lu (2018), Pham & sản Nguyen (2017) Lợi nhuận trước thuế / Tài ROA + Mekonnen (2015) sản bình quân Chi phí dự phòng rủi ro tín Buyukslvarcil and Abdioglu (2011), Võ Hồng LLR + dụng / Tổng dư nợ cho vay Đức và cộng sự (2014) Harly (2011), Siti & cộng sự (2016), Juca & Tăng trưởng GDP Việt Nam GDP - cộng sự (2012), Pant & Nidugala (2017), Trần hằng năm Thọ Đạt & Tô Trung Thành (2016) Babihuga (2007), Siti & cộng sự (2016), Pant & INF Tỷ lệ lạm phát hằng năm - Nidugala (2017), Trần Thọ Đạt & Tô Trung Thành (2016) Lãi suất theo năm của Ngân INT - Ogege & cộng sự (2012), Harly (2011) hàng Nhà nước Nguồn: Tổng hợp của tác giả 2.
MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU Kỳ vọng 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Ký hiệu Cách tính Cơ sở khoa học dấu Biến phụ thuộc ROE Lợi nhuận sau thuế / Bình quân vốn chủ sở hữu Biến độc lập Kosmidou, Parisouras và Tsaklanganos (2006), Logarit tự nhiên của tổng tài Ong Tze San & Teh Boon Heng (2013), Ayman SIZE - sản Mansour Alkhazaleh & Mahmoud Almsafir (2014) Ong Tze San & Teh Boon Heng (2013), Sufian Chi phí dự phòng rủi ro tín và Chong (2008), Athanasoglou và cộng sự LLR - dụng / Tổng dư nợ cho vay (2008), Kosmidou (2008), Alper và Anbar (2011), Võ Xuân Vinh (2013) NPL Nợ xấu / Tổng dư nợ - Miller và Noulas (1997) Jiang và cộng sự (2003), Hoggarth và cộng sự INF Tỷ lệ lạm phát hằng năm - (1998), Abreu và Mendes (2000) Tăng trưởng GDP Việt Nam GDP + Bashir (2000), Gardener & cộng sự (2011) hằng năm Nguồn: Tổng hợp của tác giả 2. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH Kỳ vọng NGHIÊN CỨU Ký hiệu Cách tính Cơ sở khoa học dấu Biến phụ thuộc RAROC Tổng lợi nhuận trước thuế / Vốn tự có Biến độc lập NPL Nợ xấu / Tổng dư nợ + Manurung và cộng sự (2020) (Thu nhập lãi - Chi phí lãi) / NIM + Manurung và cộng sự (2020) Tài sản sinh lời Lãi suất theo năm của Ngân INT + Manurung và cộng sự (2020) hàng Nhà nước INF Tỷ lệ lạm phát hằng năm - Abdollahi Poor (2020) Nguồn: Tổng hợp của tác giả 2.
MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.
MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Giả thuyết H1: Có mối tương quan nghịch biến giữa quy mô ngân hàng và tỷ lệ an toàn vốn. Giả thuyết H2: Có mối tương quan đồng biến giữa tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tỷ lệ an toàn vốn. Giả thuyết H3: Có mối tương quan đồng biến giữa tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ an toàn vốn.
Giả thuyết H4: Có mối tương quan nghịch biến giữa tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ an toàn vốn. Giả thuyết H5: Có mối tương quan nghịch biến giữa lạm phát và tỷ lệ an toàn vốn. Giả thuyết H6: Có mối tương quan nghịch biến giữa lãi suất và tỷ lệ an toàn vốn. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Giả thuyết H1: Có mối tương quan nghịch biến giữa quy mô ngân hàng và ROE. Giả thuyết H2: Có mối tương quan nghịch biến giữa tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và ROE. Giả thuyết H3: Có mối tương quan nghịch biến giữa tỷ lệ nợ xấu trên tổng cho vay và ROE. Giả thuyết H4: Có mối tương quan nghịch biến giữa lạm phát và ROE.
Giả thuyết H5: Có mối tương quan đồng biến giữa GDP và ROE. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Giả thuyết H1: Có mối tương quan đồng biến giữa Tỷ lệ nợ xấu và RAROC. Giả thuyết H2: Có mối tương quan đồng biến giữa Biên lãi ròng và RAROC Giả thuyết H3: Có mối tương quan đồng biến giữa lãi suất và RAROC.
Giả thuyết H4: Có mối tương quan nghịch biến giữa lạm phát và RAROC. MÔ PHẦN HÌNH 1: GIỚI & PPNC THIỆU 2. MÔ HÌNH PHƯƠNG NGHIÊN PHÁP CỨUCỨU NGHIÊN Dữ liệu thứ cấp: OLS, FEM, REM, FGLS, SGMM, Excel và Stata 17 IMF & FIINPRO BAYES Nguồn Phương pháp Công cụ dữ liệu nghiên cứu nghiên cứu PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.GIỚI PHẦN 1: KẾT QUẢ THIỆU Thống kê mô tả các biến của 3 mô hình Tên biến Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Biến phụ thuộc CAR 0,1045 0,0574 0,0000 0,3732 ROE 0,1003 0,0710 -0,1314 0,2639 RAROC 0,2462 0,1584 -0,1046 0,7958 Biến độc lập SIZE 11,968 11,439 95,946 14,649 ROA 0,0086 0,0069 -0,0070 0,0324 LLR -0,0109 0,0086 -0,0523 0,0055 GDP 0,0580 0,0164 0,0258 0,0802 INF 0,0321 0,0141 0,0060 0,0660 INT 0,0582 0,0107 0,0400 0,0700 NPL 0,0226 0,0219 0,0000 0,3000 NIM 0,0309 0,0137 0,0008 0,0900 Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 3.GIỚI PHẦN 1: KẾT QUẢ THIỆU Phân tích ma trận tương quan của 3 mô hình Nguồn: Kết quả phân tích bằng Google Collape 3.GIỚI PHẦN 1: KẾT QUẢ THIỆU Kiểm định đa cộng tuyến của 3 mô hình Biến số VIF 1/VIF Biến số VIF 1/VIF Biến số VIF 1/VIF INT 3,54 0,2829 SIZE 1,09 0.918 INF 1,16 0,8607 GDP 2,82 0,3551 LLR 1,06 0.944 INT 1,15 0,8659 ROA 1,45 0,6885 NPL 1,05 0.954 NPL 1,03 0,9736 SIZE 1,4 0,7142 INF 1,04 0.964 NIM 1,02 0,9810 INF 1,35 0,7407 GDP 1,01 0.992 Mean VIF 1,09 LLR 1,11 0,8983 Mean VIF 1,05 Mean VIF 1,94 Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 3.GIỚI PHẦN 1: KẾT QUẢ THIỆU Kết quả hồi quy theo OLS, FEM, REM Biến số Pooled - OLS FEM REM SIZE -0,0138*** -0,0109** -0,0136** ROA 2,6697*** 2,8179*** 2,8111*** LLR -0,1162 -0,335 -0,2346 GDP -0,5817* -0,6502 -0,5911* INF 0,6353** 0,6523 0,6505*** INT 0,8282 10,413 0,8737 _cons 0,2110 0,1638 0,2023 F (27,236) = 3,40 F - test Chọn FEM Prob > F = 0,0000 Chi2 (6) = 0,81 Hausman test Chọn REM Prob > chi2 = 0,9918 Chibar2 (01) = 47,27 Modified Wald Test Prob > chibar2 = 0,0000 F (1,24) = 4,394 Wooldridge test Prob > F = 0,0468 Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 3.GIỚI PHẦN 1: KẾT QUẢ THIỆU Khắc phục khuyết tật mô hình bằng FGLS Biến số Hệ số hồi quy Sai số chuẩn z P > |z| SIZE -0,0125*** 0,0026 -47,800 0,0000 ROA 2,4182*** 0,4037 59,900 0,0000 LLR -0,1047 0,3092 -0,3400 0,7350 GDP -0,8057*** 0,1857 -43,400 0,0000 INF 0,2956 0,1850 16,000 0,1100 INT 1,4748*** 0,3161 46,700 0,0000 _cons 0,1890*** 0,0340 55,600 0,0000 Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 3.