SKKN: Phát triển năng lực tư duy toán học THPT qua dãy số, cấp số (Nguyễn Viết Cường)

SKKN cấp tỉnh: Phát triển tư duy, lập luận toán học cho học sinh THPT qua dạy học dãy số (cấp số cộng, cấp số nhân). Thiết kế hoạt động, khai thác ứng dụng.

Trường đại học

Trường THPT Nguyễn Trường Tộ

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sáng kiến kinh nghiệm

2024

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. PHẦN I: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2. TÍNH MỚI, ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

7. Khái niệm tư duy

8. Đặc điểm của tư duy

9. Tư duy toán học

10. Năng lực tư duy toán học

11. Năng lực tư duy và lập luận toán học

11.1. Khái niệm năng lực lập luận toán học

11.2. Biểu hiện của năng lực tư duy và lập luận toán học

12. CƠ SỞ THỰC TIỄN

12.1. Thực trạng giảng dạy của giáo viên

12.2. Thực trạng học tập của học sinh

13. MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN

13.1. Biện pháp 1: Củng cố và hệ thống các kiến thức liên quan về dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân

13.1.1. Một số kiến thức về dãy số

13.1.1.1. Định nghĩa dãy số
13.1.1.2. Cách cho một dãy số
13.1.1.3. Dãy số tăng, dãy số giảm

13.1.2. Một số kiến thức về cấp số cộng

13.1.2.1. Số hạng tổng quát
13.1.2.2. Tổng n số hạng đầu của một cấp số cộng

13.1.3. Một số kiến thức về cấp số nhân

13.1.3.1. Số hạng tổng quát
13.1.3.2. Tổng n số hạng đầu của cấp số nhân

13.2. Biện pháp 2: Thiết kế hoạt động dạy học nhằm rèn luyện cho học sinh kỹ năng lập luận có căn cứ và theo các quy tắc suy luận logic

13.2.1. Mục đích của biện pháp

13.2.2. Cơ sở khoa học của biện pháp

13.2.3. Tổ chức thực hiện

13.3. Thiết kế hoạt động dạy học nhằm rèn luyện thói quen kiểm tra đánh giá, điều chỉnh phương thức giải quyết vấn đề toán học

13.3.1. Mục đích của biện pháp

13.3.2. Cơ sở khoa học của biện pháp

13.3.3. Tổ chức thực hiện

13.4. Biện pháp 4: Rèn luyện các thao tác tư duy cho học sinh thông qua giải một số bài toán về dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân

13.5. Biện pháp 5: Phát triển năng lực tư duy và lập luận cho học sinh thông qua việc sử dụng dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân vào các bài toán có nội dung thực tiễn

13.5.1. Quy trình thực hiện biện pháp

13.5.2. Bài toán sử dụng công thức số hạng tổng quát của CSC và CSN

13.5.3. Bài toán sử dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của CSC và CSN

13.5.4. Bài toán lãi suất liên quan đến CSN

14. THỰC NGHIỆM ĐỀ TÀI

14.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

14.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

14.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

14.4. Thời gian, đối tượng, địa bàn thực nghiệm

14.5. Nội dung thực nghiệm sư phạm

14.6. Nội dung kiểm tra đánh giá

14.7. Đánh giá về kết quả thực nghiệm

14.7.1. Một số nhận xét chung

14.7.2. Phân tích định tính

14.7.3. Phân tích định lượng

15. KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

15.1. Mục đích khảo sát

15.2. Nội dung và phương pháp khảo sát

15.2.1. Nội dung khảo sát

15.2.2. Phương pháp khảo sát và thang đánh giá

15.2.3. Đối tượng khảo sát

15.3. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

15.3.1. Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất

15.3.2. Tính khả thi của các giải pháp đề xuất

16. Tính mới của đề tài

17. Tính khoa học

18. Tính hiệu quả và phạm vi áp dụng

19. Hướng phát triển của đề tài

20. NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

20.1. Đối với giáo viên

20.2. Đối với học sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phiếu khảo sát thực trạng dành cho giáo viên

Phiếu câu hỏi dành cho học sinh

Phiếu điều tra tính cấp thiết của các giải pháp trong đề tài

Phiếu điều tra tính khả thi của các giải pháp trong đề tài

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Tóm tắt

I. Nền tảng tư duy toán học THPT Dãy số và cấp số

Phát triển tư duy toán học là mục tiêu cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông mới. Năng lực này không chỉ là khả năng giải toán, mà còn là quá trình hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Trong chương trình Toán THPT, chuyên đề Dãy số, Cấp số đóng vai trò nền tảng, là công cụ sắc bén để rèn luyện các thao tác tư duy bậc cao. Sáng kiến kinh nghiệm của nhóm tác giả Nguyễn Viết Cường và cộng sự (Trường THPT Nguyễn Trường Tộ, 2024) nhấn mạnh rằng chủ đề này có "tiềm năng lớn trong việc phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh". Việc tiếp cận chủ đề này không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ công thức, mà phải hướng đến việc hiểu bản chất quy luật, khả năng suy diễn và quy nạp. Đây là những kỹ năng thiết yếu không chỉ trong các kỳ ôn thi THPT Quốc gia mà còn trong việc ứng dụng toán học vào thực tiễn. Việc dạy và học theo hướng phát triển năng lực đòi hỏi một sự thay đổi trong phương pháp, chuyển từ truyền thụ một chiều sang tổ chức các hoạt động học tập, khuyến khích học sinh tự khám phá, phân tích và tổng hợp kiến thức.

1.1. Khái niệm về năng lực tư duy và lập luận toán học

Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, năng lực tư duy và lập luận toán học được biểu hiện qua việc học sinh có thể thực hiện thành thạo các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, và khái quát hóa. Học sinh cần có khả năng phát hiện sự tương đồng và khác biệt, sử dụng các phương pháp lập luận như phương pháp quy nạp toán học và suy diễn để giải quyết vấn đề. Quan trọng hơn, năng lực này còn thể hiện ở việc học sinh biết đặt câu hỏi, giải thích, chứng minh và điều chỉnh các giải pháp. Đây là một tổ hợp các phẩm chất giúp học sinh không chỉ giải quyết một bài toán cụ thể mà còn có khả năng mở rộng, phát triển bài toán và nhìn nhận vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau. Việc rèn luyện năng lực này giúp học sinh hình thành tư duy logic và ngôn ngữ chính xác, hai yếu tố quan trọng trong khoa học và đời sống.

1.2. Vai trò của chuyên đề dãy số cấp số trong chương trình

Chủ đề dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân không chỉ là một phần kiến thức quan trọng trong cấu trúc đề thi mà còn là môi trường lý tưởng để phát triển tư duy. Các bài toán trong chuyên đề này đòi hỏi học sinh phải nhận dạng quy luật, xây dựng số hạng tổng quát, và vận dụng linh hoạt các công thức. Tài liệu nghiên cứu chỉ ra rằng, thông qua việc giải quyết các bài tập vận dụng cao dãy số, học sinh rèn luyện được khả năng quan sát, suy đoán và chứng minh. Hơn nữa, đây là chủ đề có tính ứng dụng cao, dễ dàng liên kết với các bài toán thực tế cấp số nhân như lãi suất, tăng trưởng dân số, giúp học sinh thấy được mối liên hệ mật thiết giữa toán học và cuộc sống. Việc khai thác sâu chủ đề này góp phần hình thành thói quen tư duy độc lập, sáng tạo và khả năng lập luận chặt chẽ khi giải toán.

II. Thách thức trong việc dạy và học dãy số cấp số hiện nay

Mặc dù có vai trò quan trọng, việc dạy và học chủ đề dãy số, cấp số đang đối mặt với nhiều thách thức. Thực trạng chung cho thấy phương pháp giảng dạy còn nặng về truyền thụ lý thuyết và công thức một cách máy móc, chưa chú trọng đến việc khơi gợi tư duy và khả năng tự học của học sinh. Khảo sát thực tiễn tại các trường THPT cho thấy "hầu hết giáo viên chỉ tập trung hướng dẫn và yêu cầu HS làm các bài tập được giao trong sách giáo khoa mà chưa quan tâm nhiều đến việc nghiên cứu sâu và khai thác bài toán nhằm phát triển tư duy". Về phía học sinh, nhiều em cảm thấy chủ đề này trừu tượng và khó, dẫn đến tâm lý sợ hãi và học đối phó. Các em thường yếu trong việc chuyển đổi ngôn ngữ, quy lạ về quen, và thiếu linh hoạt khi gặp các dạng bài toán mới. Hệ quả là học sinh chỉ có thể giải quyết các bài toán ở mức độ nhận biết, thông hiểu, nhưng lại lúng túng trước các bài toán đòi hỏi sự suy luận và sáng tạo, làm hạn chế tiềm năng phát triển năng lực tư duy toán học.

2.1. Thực trạng giảng dạy Tập trung vào công thức máy móc

Một trong những rào cản lớn nhất đến từ phương pháp giảng dạy truyền thống. Nhiều giáo viên vẫn tập trung vào việc "chữa bài tập một cách thuần túy", chưa xây dựng được chuỗi bài tập có hệ thống nhằm củng cố và khắc sâu lý thuyết. Thời gian trên lớp thường không đủ để học sinh suy nghĩ sâu, thảo luận và tranh luận về các phương án giải quyết khác nhau. Điều này vô tình tạo ra một lối mòn trong tư duy, khiến học sinh chỉ biết áp dụng công thức một cách rập khuôn mà không hiểu bản chất. Việc thiếu các hoạt động dạy học được thiết kế để rèn luyện kỹ năng lập luận và kiểm tra, đánh giá lời giải làm cho học sinh không phát huy được tính tích cực, chủ động, và sáng tạo. Phương pháp giải toán dãy số bị bó hẹp trong các thuật toán có sẵn thay vì được xem là một quá trình khám phá.

2.2. Khó khăn của học sinh Tâm lý sợ và tư duy rập khuôn

Từ phía người học, kết quả khảo sát cho thấy "rất nhiều HS yếu về kiến thức dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân; hạn chế về năng lực tư duy và lập luận toán học". Các em thường nhìn nhận các đối tượng toán học một cách rời rạc, không thấy được mối liên hệ giữa các khái niệm. Tâm lý chung là xem đây là một chủ đề khó, trừu tượng, nên dễ dàng bỏ cuộc khi gặp các bài toán nâng cao. Thói quen giải xong một bài toán và dừng lại, không khai thác, tìm tòi hay mở rộng vấn đề khiến các em thiếu tự tin trước những dạng bài mới. Sự phụ thuộc vào tư duy giải toán Casio một cách máy móc cũng làm giảm khả năng tư duy độc lập. Do đó, việc kiến tạo tri thức mới trên nền tảng kiến thức cũ bị hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập và mục tiêu phát triển năng lực toàn diện.

III. Hướng dẫn hệ thống kiến thức cốt lõi về dãy số cấp số

Để phát triển tư duy, trước hết cần nắm vững kiến thức nền tảng một cách có hệ thống. Biện pháp đầu tiên trong việc cải thiện dạy và học là "củng cố và hệ thống các kiến thức liên quan về dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân". Việc hệ thống hóa kiến thức giúp học sinh xây dựng một bức tranh tổng thể, thấy được mối liên kết logic giữa các khái niệm, từ đó vận dụng linh hoạt hơn. Thay vì học thuộc lòng từng công thức riêng lẻ, học sinh cần hiểu rõ định nghĩa, tính chất và ý nghĩa của từng đại lượng. Ví dụ, cần phân biệt rõ khi nào một dãy số là dãy tăng, khi nào là dãy số bị chặn. Đối với cấp số, việc hiểu bản chất của công sai trong cấp số cộng và công bội trong cấp số nhân là chìa khóa để giải quyết mọi bài toán liên quan. Việc hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy là một phương pháp hiệu quả, giúp học sinh tóm tắt và ghi nhớ các công thức quan trọng một cách logic và trực quan.

3.1. Tổng hợp lý thuyết dãy số Tính chất tăng giảm bị chặn

Lý thuyết dãy số là phần kiến thức khởi đầu. Một dãy số được định nghĩa là một hàm số xác định trên tập số nguyên dương. Cần nắm rõ các cách cho một dãy số: bằng công thức của số hạng tổng quát, bằng phương pháp truy hồi, hoặc bằng cách mô tả. Các tính chất quan trọng cần phân tích là: dãy số tăng, dãy số giảm (xét hiệu u(n+1) - u(n) hoặc tỉ số u(n+1)/u(n)) và dãy số bị chặn (bị chặn trên và/hoặc bị chặn dưới). Việc xét các tính chất này không chỉ là một dạng bài tập cơ bản mà còn là bước đệm để nghiên cứu các khái niệm phức tạp hơn như giới hạn của dãy số.

3.2. Nắm vững công thức cấp số cộng và các tính chất cốt lõi

Cấp số cộng (CSC) là một dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng trước nó cộng với một hằng số không đổi gọi là công sai (d). Các kiến thức trọng tâm bao gồm: công thức xác định số hạng tổng quát (un = u1 + (n-1)d) và công thức cấp số cộng để tính tổng n số hạng đầu (Sn = n/2 * (u1 + un)). Một tính chất đặc trưng là mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và cuối) đều là trung bình cộng của hai số hạng kề nó. Nắm vững các công thức và tính chất này giúp giải quyết nhanh chóng các dạng toán cấp số cộng từ cơ bản đến nâng cao.

3.3. Ghi nhớ các tính chất cấp số nhân và công thức tổng

Tương tự, cấp số nhân (CSN) là dãy số mà mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó nhân với một hằng số không đổi gọi là công bội (q). Cần ghi nhớ công thức số hạng tổng quát (un = u1 * q^(n-1)) và công thức tính tổng n số hạng đầu (Sn = u1 * (1-q^n)/(1-q)). Tính chất cấp số nhân đặc trưng là bình phương mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và cuối) bằng tích hai số hạng kề nó. Một trường hợp đặc biệt cần lưu ý là cấp số nhân lùi vô hạn (|q| < 1) với công thức tính tổng S = u1 / (1-q), có nhiều ứng dụng trong các bài toán thực tế.

IV. Bí quyết phát triển tư duy toán học qua các dạng bài tập

Vượt qua việc học thuộc công thức, trọng tâm của việc phát triển tư duy nằm ở quá trình giải quyết bài toán. Sáng kiến kinh nghiệm đề xuất nhiều biện pháp sư phạm nhằm "rèn luyện các thao tác tư duy cho học sinh thông qua giải một số bài toán". Quá trình này không chỉ là tìm ra đáp số, mà là một chuỗi các hoạt động tư duy phức tạp: phân tích bài toán, huy động kiến thức liên quan, đề xuất phương án, lập luận logic để đi đến lời giải, và cuối cùng là kiểm tra, đánh giá và tối ưu hóa lời giải đó. Việc cho học sinh tiếp cận bài toán từ nhiều hướng khác nhau, chẳng hạn như sử dụng phương pháp quy nạp, phương pháp đại số, hay phương pháp khử, sẽ giúp các em trở nên linh hoạt và sáng tạo. Thay vì đưa ra lời giải ngay lập tức, giáo viên cần đóng vai trò định hướng, đặt câu hỏi gợi mở để học sinh tự tìm ra con đường. Quá trình này giúp hình thành thói quen tư duy phản biện và khả năng chứng minh dãy số một cách chặt chẽ.

4.1. Rèn luyện kỹ năng lập luận có căn cứ và logic chặt chẽ

Một lời giải toán học có giá trị khi nó được xây dựng trên một hệ thống lập luận logic và có căn cứ. Biện pháp được đề xuất là thiết kế các hoạt động nhằm "rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập luận có căn cứ và theo các quy tắc suy luận logic". Điều này có thể thực hiện thông qua các bài tập yêu cầu học sinh điền căn cứ cho từng bước lập luận, hoặc chỉ ra sai lầm trong một lời giải cho sẵn và đề xuất cách khắc phục. Ví dụ, khi chứng minh dãy số (un) với un = 2n + 3 là một cấp số cộng, học sinh không chỉ tính un+1 - un = 2, mà phải nêu rõ căn cứ: "Vì hiệu un+1 - un là một hằng số không phụ thuộc vào n, nên theo định nghĩa, (un) là một cấp số cộng". Việc rèn luyện này giúp học sinh hiểu sâu sắc bản chất vấn đề và trình bày lời giải một cách khoa học, thuyết phục.

4.2. Xây dựng thói quen kiểm tra đánh giá và tối ưu lời giải

Giải xong một bài toán không phải là kết thúc. Một bước quan trọng để phát triển tư duy là rèn luyện thói quen "kiểm tra đánh giá, điều chỉnh phương thức giải quyết vấn đề toán học". Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận, trình bày nhiều phương án giải cho cùng một bài toán. Ví dụ, để tìm số hạng tổng quát của một dãy số truy hồi, có thể dùng phương pháp tính toán và dự đoán bằng quy nạp, phương pháp khử liên tiếp, hoặc phương pháp nhận dạng cấp số cộng/cấp số nhân. Sau đó, học sinh sẽ cùng nhau phân tích ưu, nhược điểm của từng cách, từ đó lựa chọn phương án tối ưu nhất. Thói quen này giúp các em không chỉ tìm ra một lời giải, mà còn tìm ra lời giải hay nhất, ngắn gọn nhất, hình thành tư duy linh hoạt và sâu sắc.

V. Cách ứng dụng dãy số cấp số giải quyết bài toán thực tế

Toán học sẽ trở nên ý nghĩa và hấp dẫn hơn khi học sinh thấy được ứng dụng của nó trong thực tiễn. Biện pháp "phát triển năng lực tư duy và lập luận cho học sinh thông qua việc sử dụng dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân vào các bài toán có nội dung thực tiễn" là một hướng đi hiệu quả. Các bài toán về tăng trưởng dân số, lãi suất ngân hàng, kế hoạch trả góp, hay các hiện tượng vật lý đều có thể được mô hình hóa bằng các công thức của cấp số. Quá trình này đòi hỏi học sinh phải thực hiện một chuỗi thao tác tư duy quan trọng: từ việc tìm hiểu tình huống thực tế, chuyển đổi các dữ kiện sang ngôn ngữ toán học (toán học hóa), giải quyết bài toán toán học, và cuối cùng là đối chiếu kết quả trở lại với thực tiễn để đưa ra kết luận. Cách tiếp cận này không chỉ củng cố kiến thức mà còn phát triển năng lực mô hình hóa, một trong những năng lực toán học cốt lõi, giúp học sinh tự tin vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

5.1. Quy trình toán học hóa các bài toán có nội dung thực tiễn

Để giải quyết một bài toán thực tế, cần tuân theo một quy trình logic gồm bốn bước. Bước 1: Tìm hiểu tình huống và thu thập dữ liệu, xác định các yếu tố đã biết và cần tìm. Bước 2: Toán học hóa, tức là dùng các khái niệm, công thức của dãy số, cấp số để biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố, thiết lập một bài toán toán học tương ứng. Ví dụ, bài toán gửi tiết kiệm định kỳ có thể mô hình hóa thành bài toán tính tổng của một cấp số nhân. Bước 3: Sử dụng các công cụ toán học để giải bài toán đã thiết lập. Bước 4: Đối chiếu kết quả với tình huống thực tiễn, kiểm tra tính hợp lý và đưa ra kết luận cuối cùng. Quy trình này giúp học sinh tiếp cận vấn đề một cách có hệ thống và khoa học.

5.2. Các bài toán thực tế cấp số nhân Lãi suất và tăng trưởng

Bài toán thực tế cấp số nhân là một trong những ứng dụng phổ biến nhất. Ví dụ điển hình là bài toán lãi kép. Một khoản tiền gửi ban đầu, sau mỗi kỳ hạn, tiền lãi được cộng vào vốn và tiếp tục sinh lãi. Số tiền có được sau mỗi kỳ hạn sẽ tạo thành một cấp số nhân với công bội là (1 + r), trong đó r là lãi suất. Tương tự, các bài toán về trả nợ ngân hàng, tính số tiền tiết kiệm định kỳ, hay sự suy giảm giá trị của một tài sản theo thời gian đều có thể giải quyết hiệu quả bằng công thức của cấp số nhân. Việc giải quyết các bài toán này giúp học sinh không chỉ rèn luyện tư duy toán học mà còn trang bị những kiến thức tài chính cá nhân cơ bản, rất hữu ích cho cuộc sống sau này.

VI. Đánh giá hiệu quả phương pháp phát triển tư duy toán học

Để chứng minh tính hiệu quả, các biện pháp sư phạm đề xuất đã được tiến hành thực nghiệm tại Trường THPT Nguyễn Trường Tộ. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa lớp thực nghiệm (áp dụng phương pháp mới) và lớp đối chứng (dạy theo phương pháp truyền thống). Phân tích kết quả không chỉ dựa trên điểm số mà còn dựa trên sự thay đổi trong thái độ và phương pháp học tập của học sinh. Các giờ học ở lớp thực nghiệm trở nên sôi nổi hơn, học sinh chủ động thảo luận, tranh luận và tích cực tham gia vào các hoạt động giải quyết vấn đề. Sự tự tin và hứng thú với môn Toán, đặc biệt là với chủ đề vốn được coi là "khó" như dãy số, đã được cải thiện đáng kể. Điều này khẳng định rằng, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận là một hướng đi đúng đắn, khả thi và mang lại hiệu quả cao.

6.1. Phân tích định tính Thay đổi tích cực trong thái độ học

Theo dõi quá trình thực nghiệm, các tác giả nhận thấy học sinh ở lớp thực nghiệm ban đầu còn bỡ ngỡ nhưng đã nhanh chóng thích nghi và trở nên chủ động hơn. "Sự thụ động và rụt rè đó đã mất dần qua từng hoạt động". Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tự tin trình bày ý kiến và có khả năng tự đánh giá, rút ra kết luận. Các em không còn xem việc học toán chỉ là ghi nhớ và áp dụng công thức một cách máy móc. Thay vào đó, các em đã bắt đầu có ý thức tìm tòi, khai thác bài toán ở nhiều khía cạnh, kích thích sự hứng thú và sáng tạo. Đây là những biểu hiện rõ ràng của sự phát triển trong năng lực tư duy và lập luận, một thành công không thể đo đếm hoàn toàn bằng điểm số.

6.2. Phân tích định lượng Kết quả vượt trội của lớp thực nghiệm

Các số liệu thống kê từ bài kiểm tra 45 phút đã cung cấp bằng chứng thuyết phục về hiệu quả của phương pháp mới. Điểm trung bình của lớp thực nghiệm đạt 7,13, cao hơn đáng kể so với mức 5,45 của lớp đối chứng. Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi (từ 7-10 điểm) ở lớp thực nghiệm chiếm tới 75%, trong khi ở lớp đối chứng chỉ là 21%. Ngược lại, tỷ lệ học sinh có điểm dưới trung bình ở lớp thực nghiệm chỉ là 2%, thấp hơn rất nhiều so với con số 24% của lớp đối chứng. Những con số này cho thấy việc áp dụng các biện pháp sư phạm tích cực không chỉ cải thiện thái độ học tập mà còn nâng cao rõ rệt kết quả học tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức và vận dụng tốt hơn để giải quyết các bài toán về dãy số, cấp số.

11/09/2025
Skkn cấp tỉnh phát triển một số thành tố của năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh trung học phổ thông thông qua thiết kế hoạt động dạy học và khai thác ứng dụng chủ đề dãy số cấp số cộng và cấp số nhân

Trích đoạn nội dung tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN ---------- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài: PHÁT TRIỂN MỘT SỐ THÀNH TỐ CỦA NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG QUA THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ KHAI THÁC ỨNG DỤNG CHỦ ĐỀ DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN LĨNH VỰC: TOÁN HỌC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ HƯNG NGUYÊN ---------- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài: PHÁT TRIỂN MỘT SỐ THÀNH TỐ CỦA NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG QUA THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ KHAI THÁC ỨNG DỤNG CHỦ ĐỀ DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN LĨNH VỰC: TOÁN HỌC Nhóm tác giả 1. Nguyễn Viết Cường Trường THPT Nguyễn Trường Tộ Hưng Nguyên Số điện thoại: 0976447833 2. Nguyễn Văn Hậu Trường THPT Nguyễn Trường Tộ Hưng Nguyên Số điện thoại: 0814271188 3. Nguyễn Đình Trưng Trường THPT Nguyễn Trường Tộ Hưng Nguyên Số điện thoại: 0912417626 NGHỆ AN - 2024 MỤC LỤC PHẦN I.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. TÍNH MỚI, ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI. Khái niệm tư duy. Đặc điểm của tư duy.

Tư duy toán học. Năng lực tư duy toán học. Năng lực tư duy và lập luận toán học. Khái niệm năng lực lập luận toán học.

Biểu hiện của năng lực tư duy và lập luận toán học. CƠ SỞ THỰC TIỄN. Thực trạng giảng dạy của giáo viên. Thực trạng học tập của học sinh.

MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN. Biện pháp 1: Củng cố và hệ thống các kiến thức liên quan về dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân. Một số kiến thức về dãy số. Định nghĩa dãy số.

Cách cho một dãy số. Dãy số tăng, dãy số giảm. Dãy số bị chặn. Một số kiến thức về cấp số cộng.

Số hạng tổng quát. Tổng n số hạng đầu của một cấp số cộng. Một số kiến thức về cấp số nhân. Số hạng tổng quát.

Tổng n số hạng đầu của cấp số nhân. Biện pháp 2: Thiết kế hoạt động dạy học nhằm rèn luyện cho học sinh kỹ năng lập luận có căn cứ và theo các quy tắc suy luận logic. Mục đích của biện pháp. Cơ sở khoa học của biện pháp.

Tổ chức thực hiện. Thiết kế hoạt động dạy học nhằm rèn luyện thói quen kiểm tra đánh giá, điều chỉnh phương thức giải quyết vấn đề toán học. Mục đích của biện pháp. Cơ sở khoa học của biện pháp.

Tổ chức thực hiện. Biện pháp 4: Rèn luyện các thao tác tư duy cho học sinh thông qua giải một số bài toán về dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân. Biện pháp 5: Phát triển năng lực tư duy và lập luận cho học sinh thông qua việc sử dụng dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân vào các bài toán có nội dung thực tiễn. Quy trình thực hiện biện pháp.

Bài toán sử dụng công thức số hạng tổng quát của CSC và CSN. Bài toán sử dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của CSC và CSN. Bài toán lãi suất liên quan đến CSN. THỰC NGHIỆM ĐỀ TÀI.

Mục đích thực nghiệm sư phạm. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Thời gian, đối tượng, địa bàn thực nghiệm.

Nội dung thực nghiệm sư phạm. Nội dung kiểm tra đánh giá. Đánh giá về kết quả thực nghiệm. Một số nhận xét chung.

Phân tích định tính. Phân tích định lượng. KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT. Mục đích khảo sát.

Nội dung và phương pháp khảo sát. Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát và thang đánh giá. Đối tượng khảo sát.

Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất. Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất. Tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Tính mới của đề tài.

Tính khoa học. Tính hiệu quả và phạm vi áp dụng. Hướng phát triển của đề tài. NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT.

Đối với giáo viên. Đối với học sinh. 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Phiếu khảo sát thực trạng dành cho giáo viên.

Phiếu câu hỏi dành cho học sinh. Phiếu điều tra tính cấp thiết của các giải pháp trong đề tài. Phiếu điều tra tính khả thi của các giải pháp trong đề tài. 52 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Từ dầy đủ 1 CSC Cấp số cộng 2 CSN Cấp số nhân 3 GV Giáo viên 4 HS Học sinh 5 LLCCC Lập luận có căn cứ 6 THPT Trung học phổ thông DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng Bảng 1.

Phân bố tần số kết quả của bài kiểm tra lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC). Phân bố tần số (ghép lớp) kết quả của bài kiểm tra. Phân bố (ghép lớp) tần suất điểm kiểm tra. Khảo sát tính cấp thiết của giáo viên môn Toán Trường THPT Nguyễn Trường Tộ - Hưng Nguyên.

Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất. Khảo sát tính khả thi của giáo viên môn Toán Trường THPT Nguyễn Trường Tộ - Hưng Nguyên. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Biểu đồ hình cột phân bố tần số điểm bài kiểm tra.

Biểu đồ phân bố tần suất điểm kiểm tra. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2022 phê duyệt Đề án Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”. Như vậy, dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của người học là mục tiêu quan trọng và chủ yếu trong công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay.

Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán (2018) xác định năng lực tư duy và lập luận toán học là một trong những yếu tố cốt lõi của năng lực toán học với yêu cầu: “Thực hiện được tương đối thành thạo các thao tác tư duy, đặc biệt phát hiện được sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống tương đối phức tạp và lí giải được kết quả của việc quan sát; Sử dụng được các phương pháp lập luận, quy nạp và suy diễn để nhìn ra những cách thức khác nhau trong việc giải quyết vấn đề; Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Giải thích, chứng minh, điều chỉnh được giải pháp thực hiện về phương diện toán học” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018). Do đó, năng lực tư duy và lập luận toán học là một trong các năng lực đòi hỏi quá trình giáo dục cần phải hình thành và rèn luyện cho các em nếu muốn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới nói chung và đổi mới trong môn Toán nói riêng. Trong chương trình môn Toán trung học phổ thông, Chủ đề dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân đóng một vai trò quan trọng.

Chúng thường xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Đặc biệt là câu khó trong đề thi học thi học sinh giỏi. Không những thế mà đây là chủ đề đa dạng về dạng toán hay, có nhiều cách giải và có tiềm năng lớn trong việc phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh. Hơn nữa chủ đề dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân là chủ đề có thế mạnh mà nhiều giáo viên chưa khai thác trong việc phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh thông qua các bài toán có nội dung thực tiễn.

Theo đó góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh. Tuy nhiên thời lượng chủ đề này không nhiều do đó giáo viên và học sinh khó khai thác hết các ứng dụng của chủ đề này vào các bài toán thực tiễn. Với những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Phát triển một số thành tố của năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh trung học phổ thông thông qua thiết kế hoạt động dạy học và khai thác ứng dụng chủ đề dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân”. TÍNH MỚI, ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Thứ nhất, đề tài đã sử dụng cách tiếp cận hoàn toàn mới chủ đề dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh.

Thứ hai, đề tài đã trình bày cơ sở lý luận về tư duy, năng lực tư duy và lập luận toán học; hệ thống hoá các kiến thức về dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân. Thứ ba, đề tài đã thiết kế được một số hoạt động dạy học nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập luận có căn cứ và theo các quy tắc suy luận logic; giúp học sinh có thói quen kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh phương thức giải quyết vấn đề toán học. Thứ tư, đề tài đã xây dựng được lớp các bài toán về dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân, đồng thời định hướng xử lý lớp các bài toán trên bằng các phương pháp cụ thể dễ hiểu, dễ sử dụng. Đặc biệt khai thác bài toán có nội dung thực tế để giải từ đó tập luyện cho học sinh thói quen khai thác đề bài để sáng tạo bài toán mới giúp các em tự tin hơn trong học tập cũng như giúp các em hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ và gần gũi giữa Toán học và thực tiễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ