Chương I. Cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục. Chương II. Thực trạng ứng dụng CNTT, CĐS của NGNLĐ tại trường THPT Tương Dương 2 Chương III.
Một số giải pháp thúc đẩy đoàn viên công đoàn tích cực ứng dụng CNTT, chuyển đổi số tại trường THPT Tương Dương 2. Chương IV. Kết quả thực nghiệm 3 PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC 1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1. Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin (CNTT) là lĩnh vực liên quan đến việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật, phương pháp, và quy trình để thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền tải, và quản lý thông tin thông qua máy tính và mạng máy tính. CNTT có tác động lớn đến mọi mặt của nền kinh tế và đời sống xã hội hàng ngày.
CNTT đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp, làm việc, giải trí, và tiếp cận thông tin. Chuyển đổi số Chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi các hoạt động, quy trình, dịch vụ, sản phẩm và thông tin từ hình thức truyền thống sang dạng số hoá. Chuyển đổi số thường liên quan đến việc sử dụng công nghệ số để tự động hóa và cải tiến các hoạt động quản lý, sản xuất, giao tiếp… 1. Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số tại trường THPT Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giáo dục là gì? Chuyển đổi số trong giáo dục là ứng dụng công nghệ kỹ thuật số và hệ thống thông tin internet vào lĩnh vực giáo dục để nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục.
Bao gồm cải tiến phương pháp giảng dạy, cải tiến các thiết bị, dụng cụ hỗ trợ học tập, nâng cao trải nghiệm của học sinh, sinh viên và người tham gia đào tạo. Minh họa về ứng dụng CNTT trong giáo dục 4 Chuyển đổi số giúp tạo ra môi trường học tập nơi mà mọi thứ kết nối với nhau. Sự kết hợp mới mẻ của công nghệ, bảo mật nhằm thu hẹp khoảng cách địa lý để tạo ra trải nghiệm trong học tập, đồng thời tăng cường sự tương tác của mọi người. Tuy nhiên, công tác chuyển đổi số trong giáo dục cũng đặt ra một số thách thức, bao gồm việc đảm bảo truy cập công bằng đến công nghệ, đào tạo và hỗ trợ cho giáo viên và học sinh, và đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường số.
Minh họa ứng dụng kết nối nhà trường- gia đình Học trực tuyến (E-learning): Các trường học và tổ chức giáo dục cung cấp các khóa học trực tuyến thông qua nền tảng và công cụ kỹ thuật số, cho phép học viên học tập mọi lúc, mọi nơi. Ví dụ: Coursera, edX, Udemy,. Công cụ hợp tác trực tuyến: Sử dụng các ứng dụng như Google Classroom, Microsoft Teams, Zoom,. để giáo viên và học viên tương tác, học tập cùng nhau một cách linh hoạt và hiệu quả.
Tập huấn trực tuyến qua Zoom Giáo trình điện tử: Sáng kiến việc thay thế sách giáo khoa truyền thống bằng giáo trình điện tử, giúp tiết kiệm giấy và dễ dàng cập nhật nội dung. Các ứng dụng như Kindle, iBooks, Google Play Books hỗ trợ đọc sách điện tử trên các thiết bị di động. 5 Phần mềm quản lý học tập (LMS - Learning Management System): Các hệ thống quản lý học tập như Moodle, Blackboard, Canvas,. hỗ trợ giáo viên quản lý khóa học, đánh giá và theo dõi tiến độ của học viên một cách dễ dàng và hiệu quả.
Ứng dụng hỗ trợ học tập: Các ứng dụng hỗ trợ học tập như Quizlet, Duolingo,. giúp rèn luyện kỹ năng và kiến thức thông qua các bài tập và hoạt động trực tuyến thú vị. Trí tuệ nhân tạo và học máy trong giáo dục: Sử dụng trí tuệ nhân tạo và học máy để phân tích dữ liệu học tập, đưa ra gợi ý cá nhân hóa, cải thiện chất lượng giảng dạy và hỗ trợ quá trình học tập của học viên. Thực tế ảo và thực tế ảo tăng cường: Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế ảo tăng cường (AR) vào giáo dục, giúp học viên trải nghiệm môi trường học tập sinh động, tương tác và gần gũi hơn với thực tế.
Minh họa ứng dụng CN thực tế ảo vào giáo dục 2. Đặc điểm tình hình trường THPT Tương Dương 2. Trường THPT Tương Dương 2 được thành lập từ năm 2000, quy mô gồm 15 lớp với hơn 500 học sinh, 38 cán bộ giáo viên. Sau 20 năm xây dựng và phát triển dù còn gặp nhiều khó khăn thiếu thốn nhưng CB, GV, HS đã nổ lực vượt qua để giúp trường khẳng định được vị thế của mình trong hệ thống các trường THPT tại Nghệ An.
Trường đóng trên địa bàn xã biên giới, hơn 70% học sinh là con em dân tộc thiểu số, phải trọ học trong điều kiện không có nhà ở nội trú nên các hoạt động dạy và học gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên trường có đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ, giáo viên luôn đoàn kết cộng sự và trách nhiệm cao; đội ngũ giáo viên trẻ, năng động, có năng lực, nhiệt tình trong công việc. Trong nhiều năm học gần đây, phong trào thi đua Dạy tốt - Học tốt của nhà trường có nhiều chuyển biến tích cực; Chất lượng học sinh giỏi tỉnh luôn được xếp ở vị trí tốp nhóm đầu của các trường THPT bảng B trong tỉnh. Số HS giỏi luôn được duy trì ổn định trong các năm học.
Chất lượng HS đại trà đạt được nâng cao. Các kỳ thi Tốt nghiệp THPT quốc gia đạt trên 95%; học sinh đỗ vào các trường 6 Đại học với số điểm cao luôn dẫn đầu huyện Tương Dương. Nhà trường là địa chỉ tin cậy để nhân dân trên địa bàn huyện Tương Dương và Con Cuông gửi gắm con em mình học tập và rèn luyện. Đặc điểm tình hình về công đoàn trường THPT Tương Dương 2 Tổng số đoàn viên công đoàn của trường hiện tại: 38 đoàn viên.
Trong đó + Nữ: 13 đoàn viên công đoàn. + Đoàn viên công đoàn là Đảng viên: 32/38 + BCH công đoàn trường gồm 03 đồng chí; trình độ chuyên môn: 03 đồng chí đại học; Nữ 01/03 đồng chí. Công đoàn trường đã thực hiện tốt việc nắm bắt tư tưởng của cán bộ, đoàn viên công đoàn. Đồng thời, BCH công đoàn trường đã tổ chức tốt việc tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành.
Do đó, tình hình tư tưởng CBNGNLĐ trong trường luôn ổn định. Đội ngũ CBNGNLĐ của Nhà trường có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được về cơ bản yêu cầu nhiệm vụ của Nhà trường. Cán bộ, đoàn viên công đoàn nhà trường luôn yên tâm công tác và có nhiều cố gắng, nỗ lực, lao động sáng tạo góp phần thực hiện tốt các chủ trương của Nhà nước, của Sở giáo dục và đào tạo Nghệ An và các nhiệm vụ chính trị giao cho đơn vị. Công đoàn luôn chú trọng công tác tham mưu cho chi bộ và phối hợp với Nhà trường về các hoạt động và biện pháp đảm bảo quyền lợi người lao động.
Nhờ đó, đời sống CBNGNLĐ không ngừng được nâng cao, mức thu nhập ổn định tăng dần so với năm trước. BCH Công đoàn Trường hoạt động theo kế hoạch hoạt động của toàn khóa và từng năm, từng quý và từng tháng. Hàng năm, kế hoạch hoạt động và chương trình công tác được xây dựng đầy đủ, được Chi ủy nhà trường phê duyệt và sự phối hợp, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo là yếu tố thuận lợi để công đoàn hoàn thành nhiệm vụ, đáp ứng được yêu cầu công tác và đóng góp vào sự phát triển chung của Nhà trường. Việc tiếp nhận thông tin, việc nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, bức xúc trong đội ngũ CBNGNLĐ luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động của BCH công đoàn trường.
BCH CĐCS thông qua mạng xã hội xã hội facebook, Zalo… để tuyên truyền, lan tỏa, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tâm huyết trong đội ngũ Ủy viên BCH huy động tối đa các nguồn lực để hỗ trợ động viên ĐVCĐ trong trường tích cực trong công tác chuyên môn. Tầm quan trọng của vấn đề ứng dụng CNTT, chuyển đổi số tại trường THPT Tương Dương 2 Tầm quan trọng và lợi ích của ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giáo dục là giúp việc cung cấp giáo dục chất lượng và cơ hội bình đẳng cho tất cả mọi người trên toàn thế giới. 7 Thứ nhất là thông tin đa dạng: Giờ đây, mọi thông tin dường như đều có thể tìm thấy trên Internet, đa dạng các chủ đề và có tính tin cậy cao. Giáo viên, học sinh cần chọn lọc và tìm kiếm thông tin một cách thông minh để tiếp cận được với thông tin bổ ích và chính xác nhất.
Thứ hai: Linh hoạt trong học tập: Các lớp học trực tuyến trên Zoom, Teams, Google Meets,. giúp học sinh có thể tham gia học tập mọi lúc, mọi nơi, trao đổi kiến thức, thảo luận hoặc tương tác với nhau một cách dễ dàng. Thứ ba: Tư duy mở: Thông qua các ứng dụng như Skype hay các trang mạng xã hội phổ biến khác, học sinh, có thể dễ dàng giao tiếp trong thời gian thực trên toàn cầu. Điều này giúp họ có thể mở mang tầm nhìn, cập nhật nhanh chóng các thông tin, kiến thức hữu ích.
Thứ tư: Học tập được cá nhân hóa: Các công nghệ, phần mềm học trực tuyến hiện đại cho phép học sinh dễ dàng tùy chỉnh các bài giảng theo tốc độ phù hợp, đúng sở thích và mức độ khả năng nhận thức của mỗi người. Bên cạnh đó, các nền tảng học tập tùy chỉnh cũng cho phép học sinh kết hợp các tài liệu học tập từ nhiều nguồn khác nhau, nhờ vậu sẽ có những trải nghiệm phù hợp hơn. Thứ năm: Tương tác nhiều hơn: Giáo viên có thể cung cấp cho học sinh những phương pháp thú vị hơn để học tập, đồng thời dễ dàng tiếp thu thông tin mới bằng các công cụ hiện đại như máy tính bảng, máy chiếu, chatbot, AR/ VR, phần mềm hỗ trợ AI,. Việc chuyển đổi số trong giáo dục giúp tạo ra sự tiếp cận thông tin và kiến thức một cách dễ dàng, thu hẹp khoảng cách địa lý, cung cấp linh hoạt về thời gian và không gian học tập, tạo ra nhiều cơ hội học tập và phát triển bản thân.
Khái niệm "số hóa" trong lĩnh vực chuyển đổi số giáo dục liên quan đến việc chuyển đổi các hoạt động giáo dục và quy trình liên quan từ hình thức truyền thống sang hình thức dựa trên công nghệ số.