Chương 1. Giới thiệu tổng quan” “Chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu; đối tượng nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu và các phương , , pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu.” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 “Chương 2. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn” “Chương này trình bày các khái niệm có liên quan đến đề tài: Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, khái niệm sinh kế, khái niệm sinh kế bền vững, khái niệm tái định cư…; các cơ sở lý thuyết của đề tài; tổng quan các nghiên cứu trước , , có liên quan; đề xuất mô hình nghiên cứu về sinh kế bền vững cho đề tài. Phương pháp nghiên cứu” “Chương này trình bày quy trình nghiên cứu; điều tra thu thập số liệu; cách chọn mẫu nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liệu.
Kết quả nghiên cứu” “Chương này trình bày tổng quan về kết quả thu thập dữ liệu; đánh giá đời sống kinh tế-xã hội của các hộ gia đình bị thu hồi đất thực hiện dự án khu D, khu đô thị cửa ngõ Đông Bắc, phường Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Kết luận và các khuyến nghị” “Chương này trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu; đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực đến sinh kế của người dân, cải thiện thu , nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và hướng đến sinh kế bền vững.” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 2. Khái niệm nghiên cứu 2.
Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất “Theo quy định tại điều 3 và điều 4, Luật Đất đai 2013 “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao , quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”. Do đó, Nhà , nước có quyền quyết định thu hồi đất “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người dân sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”. Trong điều 3 cũng quy định “ Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất” và “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển”.
Khái niệm sinh kế “Sinh kế là một khái niệm rộng bao gồm các “phương tiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội sở hữu có thể tạo ra thu nhập hoặc có thể sử dụng, trao đổi để đáp ứng nhu cầu của họ”.” “Chambers và Conway (1991), đưa ra khái niệm: Sinh kế bao gồm các năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần thiết để đảm bảo phương tiện sống. Khái niệm sinh kế bền vững “Có khá nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế. Tuy nhiên, , có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt , động sinh sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Các nghiên cứu về sinh kế hiện , , nay về cơ bản đã xây dựng khung phân tích sinh kế bền vững trên cơ sở các nguồn , lực của mỗi các nhân hay hộ gia đình bao gồm nguồn lực vật chất, tự nhiên, tài , chính, xã hội và nhân lực.
Kết quả nghiên cứu của Ellis (1998), cho rằng một sinh , TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 kế bao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và , nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản và hoạt , , động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết , định về sinh kế điều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ.” , “Chambers và Conway (1991), sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đối phó và , , phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản và cung cấp các , cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh , , kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn. Khái niệm tái định cư “Tái định cư là biện pháp nhằm ổn định, khôi phục đời sống cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án của Nhà nước, khi mà phần đất nơi ở cũ bị thu hồi hết hoặc thu hồi không hết, phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sinh sống phải chuyển đến nơi ở mới. Tái định cư bao gồm tái định cư tự nguyện và tái định cư bắt buộc.” “+ Tái định cư tự nguyện: Là do nhu cầu cuộc sống người dân tự nguyện di chuyển từ nơi này sang định cư ở nơi khác.” “+ Tái định cư bắt buộc: Dự án phát triển dẫn đến những mất mát tái định cư không thể tránh khỏi, trong đó người bị ảnh hưởng không còn lựa chọn nào khác ngoài việc xây dựng lại cuộc sống mới, thu nhập và cơ sở vật chất ở bất cứ một nơi nào khác (ADB, 1995). Khung phân tích sinh kế bền vững DFID “Khung phân tích sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét một cách toàn diện tất cả các yếu tố khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế của con người, đặc biệt là các cơ hội hình thành nên chiến lược sinh kế của con người, để đạt đến mục tiêu tăng phúc lợi của con người.
Khung phân tích sinh kế cho rằng con người sử dụng các loại vốn mình có để kiếm sống, đó là năm loại tài sản vốn, , , , hay hình thức vốn, để đảm bảo an ninh sinh kế hay giảm nghèo, bao gồm: nguồn , , TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 vốn con người (Human Capital); nguồn vốn tự nhiên (Natural Capital); nguồn vốn , , vật chất (Physical Capital); vốn tài chính (Financial Capital) và nguồn vốn xã hội , , , (Social Capital). Đây là những loại vốn mang ý nghĩa của cả đầu vào và đầu ra. Khung phân tích sinh kế bền vững Ghi chú: “H: Vốn con người S: Vốn xã hội” “N: Vốn tự nhiên P: Vốn vật chất” TÀI SẢN SINH KẾ “F: Vốn tài chính” Tiến trình thay đổi cấu trúc H “Kết quả Bối cảnh dễ bị Ảnh Cấu trúc sinh kế” tổn thương S N hưởng - Các cấp chính - Các cú sốc và khả quyền - Thu nhập tăng - Các xu hướng - Lĩnh vực tư - Phúc lợi gia năng nhân tăng - Tính thời vụ tiếp “CHIẾN Để P F - Giảm rủi ro cận LƯỢC - “An ninh SINH lương thực tạo được - Luật KẾ” - Chính sách được cải thiện” - Văn hóa - “Sử dụng bền - Thể chế vững hơn các , Tiến trình nguồn lực tự , nhiên” “Nguồn: DFID, 1999” “- Bối cảnh dễ tổn thương: Là các yếu tố môi trường bên ngoài tác động vào , , cuộc sống của người dân, làm họ bị hạn chế hoặc không thể kiểm soát. Đó là các cú , sốc, các xu hướng gây ra như: mất việc làm, mất diện tích đất để sản xuất, thay đổi môi trường sống, thiên tai, lũ lụt,…;“ - Tài sản sinh kế: “+ Nguồn vốn con người: Vốn con người là những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm tích lũy của mỗi người thông qua quá trình học tập, rèn luyện và lao động được thể hiện trong quá trình sử dụng trong sản xuất và sức khỏe tốt để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng lao động.
Vốn con người cũng cần phải tốn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 chi phí để đầu tư tích lũy và cũng có thể bị hao mòn. Nguồn vốn con người chiếm vai trò quan trọng nhất, trong tài sản sinh kế, là yếu tố cần thiết để tạo ra bốn tài sản hiện tại. Ở cấp độ quy mô hộ gia đình, vốn con người quyết định về chất , lượng lao động và năng suất tạo ra sản phẩm, ở cấp độ rộng hơn, đây là nguồn vốn quan trọng nhất để phát triển doanh nghiệp và quốc gia.” + Nguồn vốn tự nhiên: Vốn tự nhiên là tổng tài sản tài nguyên thiên nhiên cung cấp đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo việc làm, gồm cả tài nguyên có thể tái tạo và không thể tái tạo. Những tài sản này có chức năng tham gia vào quá trình sản xuất và thỏa dụng như những đầu vào, như rừng, bãi cá, nghêu, sò, quặng mỏ và các lực lượng tự nhiên như không khí, nước,.
Việc khai thác, sử dụng lãng phí và không hiệu quả tài nguyên thiên nhiên là cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, hoặc làm giảm chất lượng cuộc sống của con người. “+ Nguồn vốn tài chính: Vốn tài chính là về các nguồn lực tài chính mà các hộ gia đình và cá nhân sử dụng để đạt được các mục tiêu sinh kế của mình, như các , , khoản thu nhập, tiết kiệm, vốn vay, tín dụng, trợ cấp.” , , “+ Nguồn vốn vật chất: Nguồn vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng (phương tiện vận chuyển, đường xá, xe cộ, trường học, chợ, nhà và chỗ ở an toàn, nguồn cấp nước và hệ thống xử lý rác thải, năng lượng, truyền thông,…) và các loại hàng hóa,mà người sản xuất cần để hậu thuẫn cho sinh kế như các công cụ và thiết bị sản xuất, con giống, thuốc nuôi trồng thủy sản, kỹ thuật hay công nghệ sản xuất.” “+ Nguồn vốn xã hội: Nguồn vốn xã hội là các nguồn lực xã hội mà các cá , nhân và hộ gia đình sử dụng để theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm , , các mạng lưới, các quan hệ xã hội, yêu cầu xã hội, đảng phái, hiệp hội. Tài sản về , các mối quan hệ này sẽ tạo nên sự tin cậy giữa các cá nhân và mạng lưới, cộng với những giá trị cùng chia sẻ do chúng tạo ra, những tài sản này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác trong nội bộ và giữa các nhóm người.” “- Tiến trình thay đổi cấu trúc: Các hoạt động và cấu trúc tổ chức hoạt động , , của các cấp chính quyền trong khu vực công và khu vực tư; chính sách của các cấp , , TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.