Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 - Đỗ Đức Thái - NXB Đại học Sư phạm

Khám phá nội dung SGK Toán 7 tập 1 với đầy đủ lý thuyết, bài tập và lời giải chi tiết. Hỗ trợ học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm hiệu quả.

Trường đại học

Nhà Xuất Bản Đại Học Sư Phạm

Chuyên ngành

Toán học

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2022

114
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc bộ sách SGK Toán 7 tập 1

SGK Toán 7 tập 1 đóng vai trò then chốt trong chương trình giáo dục trung học cơ sở mới. Cuốn sách do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm phát hành với sự chỉ đạo chuyên môn của Giáo sư Đỗ Đức Thái. Nội dung sách được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học. Cấu trúc học liệu chia thành bốn chương chính tương ứng với hai nhánh Số - Đại số và Hình học trực quan. Chương I mở đầu bằng tập hợp số hữu tỉ cùng các quy tắc tính toán cơ bản. Chương II mở rộng không gian số sang tập hợp số thực, căn bậc hai số học và các bài toán tỉ lệ. Chương III tập trung vào việc mô tả các hình khối không gian như hình hộp chữ nhật hay lăng trụ đứng. Chương IV giúp học sinh tìm hiểu về tính chất góc, tia phân giác và hai đường thẳng song song. Mỗi bài học đều tích hợp hình ảnh trực quan cùng các câu chuyện khoa học lý thú. Cách biên soạn này giúp giảm bớt tính trừu tượng của môn học. Học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức lý thuyết thông qua các tình huống thực nghiệm gần gũi trong đời sống hàng ngày.

1.1. Mạch kiến thức Đại số và Số học trong chương trình

Mạch Số và Đại số trong sách bao gồm hai chương kiến thức nền tảng. Học sinh được trang bị kiến thức toàn diện về số hữu tỉ từ các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đến lũy thừa. Sách hướng dẫn chi tiết cách biểu diễn thập phân vô hạn tuần hoàn cùng khái niệm chu kỳ số. Bước sang chương số thực, nội dung giới thiệu về số vô tỉ và căn bậc hai số học. Học sinh nắm vững kỹ năng tính giá trị tuyệt đối, làm tròn số và ước lượng kết quả tính toán. Các bài toán về tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau, tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch giúp rèn luyện tư duy định lượng. Hệ thống kiến thức này chuẩn bị nền tảng vững chắc cho các lớp học tiếp theo.

1.2. Mạch kiến thức Hình học và Hoạt động thực nghiệm

Mạch Hình học trực quan và Hình học phẳng chiếm vị trí trọng tâm trong nửa sau cuốn sách. Chương III dẫn dắt học sinh khám phá hình hộp chữ nhật, hình lập phương cùng các dạng hình lăng trụ đứng. Học sinh được quan sát mô hình ba chiều để tính toán diện tích xung quanh và thể tích hình khối. Chương IV chuyển đổi tư duy sang hình học suy luận với các định lý về góc và hai đường thẳng song song. Ngoài phần lý thuyết, sách bổ sung hai chủ đề hoạt động thực hành trải nghiệm mang tính ứng dụng cao. Học sinh tham gia tính toán chiết khấu khuyến mãi trong thương mại hoặc tự tạo đồ dùng lăng trụ. Các hoạt động này kích thích sự sáng tạo và niềm say mê học tập.

II. Phân tích các khó khăn thường gặp khi học SGK Toán 7 tập 1

Việc chuyển cấp từ lớp 6 lên lớp 7 đặt ra nhiều thách thức đối với học sinh khi tiếp cận SGK Toán 7 tập 1. Độ phức tạp của các khái niệm toán học tăng lên rõ rệt. Học sinh không còn thao tác đơn thuần trên tập hợp số tự nhiên hay phân số đơn giản. Tập hợp số thực đòi hỏi khả năng trừu tượng hóa cao hơn. Phép tính số hữu tỉ với số mũ lớn cùng quy tắc bỏ dấu ngoặc phức tạp thường gây ra sai sót tính toán. Trong phần hình học, việc chuyển từ quan sát trực quan sang chứng minh định lý bước đầu tạo nên rào cản tâm lý. Học sinh gặp khó khăn trong việc thiết lập lập luận logic có căn cứ rõ ràng. Khái niệm góc so le trong, góc đồng vị hoặc cách vẽ tia phân giác đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về thao tác hình học. Ngoài ra, việc đọc hiểu các bài toán thực tế chứa nhiều số liệu cũng là điểm yếu phổ biến. Sự bỡ ngỡ trước lượng kiến thức mới khiến hiệu quả tiếp thu bị suy giảm nếu không có phương pháp điều chỉnh kịp thời.

2.1. Rào cản khi làm quen với số vô tỉ và số thực

Khái niệm số vô tỉ và căn bậc hai số học là bước ngoặt lớn về tư duy toán học. Nhiều học sinh gặp lúng túng khi phân biệt số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn. Việc xác định chu kỳ hay làm tròn số theo độ chính xác cho trước thường phát sinh nhầm lẫn. Bài toán tính giá trị tuyệt đối của một biểu thức chứa biến số thực cũng là điểm nghẽn phổ biến. Học sinh có xu hướng áp dụng máy móc công thức mà thiếu đi sự thấu hiểu về bản chất khoảng cách trên trục số. Khi giải quyết các bài toán về đại lượng tỉ lệ, việc nhận diện sai mối quan hệ tỉ lệ thuận hay nghịch dẫn đến sai lệch toàn bộ kết quả bài toán.

2.2. Thách thức trong suy luận logic hình học và vẽ hình

Nội dung hình học trong chương trình lớp 7 bắt đầu đặt nền móng cho kỹ năng chứng minh toán học. Học sinh thường gặp khó khăn khi phát biểu định lý dưới dạng mệnh đề nếu thì. Việc phân biệt giữa giả thiết và kết luận của một định lý còn nhiều mơ hồ. Thao tác dựng hình bằng thước và êke để vẽ hai đường thẳng song song hay góc đối đỉnh chưa đạt độ chuẩn xác. Trong các bài tập tính góc, học sinh hay bỏ qua việc nêu căn cứ pháp lý của các góc so le trong. Kỹ năng hình dung không gian của hình lăng trụ đứng cũng là một thử thách đối với học sinh quen học hình học phẳng hai chiều.

III. Phương pháp học tốt các chuyên đề trong SGK Toán 7 tập 1

Để làm chủ toàn bộ nội dung SGK Toán 7 tập 1, học sinh cần áp dụng các phương pháp học tập khoa học và có hệ thống. Bước đầu tiên là nắm vững lý thuyết cốt lõi qua các hoạt động khám phá trong sách. Việc đọc kỹ các ví dụ mẫu giúp hiểu rõ trình tự giải bài tập chuẩn mực. Học sinh cần duy trì thói quen ghi chú công thức và tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy sau mỗi bài học. Trong phần số học, việc rèn luyện tính toán thường xuyên giúp giảm thiểu lỗi sai về quy tắc dấu và thứ tự ưu tiên phép tính. Đối với phần hình học, học sinh nên sử dụng đầy đủ dụng cụ đo vẽ như compa, thước đo độ để minh họa chính xác từng bài toán. Kỹ năng suy luận cần được bồi đắp từng bước từ các bước chứng minh đơn giản đến phức tạp. Bên cạnh đó, việc thảo luận nhóm và trao đổi với giáo viên giúp tháo gỡ nhanh các khúc mắc. Ứng dụng công nghệ và máy tính cầm tay đúng quy định cũng góp phần kiểm tra kết quả nhanh chóng.

3.1. Kỹ thuật ghi nhớ công thức và rèn luyện kỹ năng tính

Học sinh nên phân loại các dạng toán Đại số theo từng nhóm chuyên đề cụ thể. Sau mỗi chuyên đề, việc tự lập bảng so sánh tính chất của số hữu tỉ và số thực mang lại hiệu quả ghi nhớ cao. Đối với các quy tắc lũy thừa hay tỉ lệ thức, học sinh cần viết lại công thức tổng quát trước khi thay số cụ thể. Hãy rèn thói quen kiểm tra lại các bước trung gian khi thực hiện phép tính nhiều tầng dấu ngoặc. Việc thực hành sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra chu kỳ số thập phân vô hạn tuần hoàn hoặc căn bậc hai giúp nâng cao độ tự tin. Tuy nhiên, tính toán nhẩm bằng tay vẫn phải được ưu tiên hàng đầu để rèn luyện não bộ.

3.2. Phương pháp tư duy hình học và rèn kỹ năng chứng minh

Học hình học đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa quan sát trực quan và lập luận logic. Học sinh cần tập thói quen vẽ hình chính xác theo đúng dữ kiện đề bài trước khi bắt tay vào giải. Đánh dấu các ký hiệu góc bằng nhau hoặc đường thẳng song song trực tiếp lên hình vẽ giúp phát hiện hướng giải nhanh chóng. Khi viết lời giải, hãy trình bày rõ ràng từng bước theo cấu trúc suy luận nhân quả: vì sao có điều này và rút ra kết luận gì. Việc tự chế tạo các mô hình hình lăng trụ từ bìa cứng giúp tăng cường khả năng tưởng tượng không gian. Phương pháp này biến hình học trừu tượng thành kiến thức trực quan sinh động.

IV. Giá trị ứng dụng thực tiễn từ kiến thức SGK Toán 7 tập 1

Kiến thức trong SGK Toán 7 tập 1 sở hữu giá trị ứng dụng thực tiễn sâu rộng trong đời sống và các ngành khoa học. Toàn bộ các chủ đề học tập đều bám sát thông điệp mang cuộc sống vào bài học và đưa bài học vào cuộc sống. Các kỹ năng tính toán tỉ lệ phần trăm, làm tròn số và ước lượng giúp giải quyết các bài toán tài chính cá nhân thường ngày. Học sinh có thể dễ dàng tính tiền mua sắm khi có chương trình giảm giá khuyến mãi hoặc tính toán chi phí sinh hoạt gia đình. Kiến thức về hình khối không gian hỗ trợ trực tiếp cho các ngành nghề kỹ thuật, thiết kế kiến trúc và bao bì sản phẩm. Việc nắm vững các tiên đề hình học rèn luyện tư duy phản biện sắc bén và khả năng lập luận chặt chẽ. Đây là những năng lực cốt lõi phục vụ quá trình hội nhập và làm việc trong thời đại số. Tóm lại, cuốn sách không chỉ dạy toán mà còn trang bị phương pháp tư duy giải quyết vấn đề toàn diện cho thế hệ trẻ.

4.1. Ứng dụng tính toán tài chính và tiêu dùng thông minh

Chủ đề thực hành trải nghiệm về các hình thức khuyến mãi mở ra cái nhìn thực tế về kinh tế học cơ bản. Học sinh học cách so sánh các mức giảm giá theo phần trăm hoặc hình thức mua combo để đưa ra quyết định tiêu dùng tối ưu. Kỹ năng làm tròn số và ước lượng giúp kiểm tra nhanh hóa đơn siêu thị mà không cần tính toán chi tiết từng con số lẻ. Các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch hỗ trợ phân chia ngân sách, tính định mức nguyên vật liệu trong nấu ăn hoặc phân bổ thời gian học tập khoa học. Toán học nhờ vậy trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ cuộc sống.

4.2. Ứng dụng hình học trong kiến trúc và thiết kế đồ dùng

Kiến thức về hình hộp chữ nhật và hình lăng trụ đứng đóng vai trò nền tảng trong lĩnh vực thiết kế và xây dựng. Học sinh vận dụng công thức tính diện tích xung quanh để tính lượng sơn cần thiết cho căn phòng hoặc diện tích giấy bọc quà. Kỹ năng chế tạo đồ dùng hình lăng trụ rèn luyện đôi tay khéo léo và tư duy thẩm mỹ không gian. Đặc tính của hai đường thẳng song song và các góc so le được ứng dụng rộng rãi trong nghề mộc, cơ khí chính xác và hội họa phối cảnh. Việc làm chủ hình học mở ra cánh cửa dẫn lối đến nhiều ngành nghề kỹ thuật hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
Sgk toan 7 tap 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I §1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học §2. Tập hợp IR các số thực §3.

Giá trị tuyệt đối của một số thực §4. Lầm tròn và ước lượng §5. Tỉ lệ thức §6. Dãy tỉ số bằng nhau §7.

Đại lượng tỉ lệ thuận §8. Đại lượng tỉ lệ nghịch Bài tập cuối chương II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM Chủ đề 1. Một số hình thức khuyến mãi trong kinh doanh §1. Hình hộp chữ nhật.

Hình lập phương §2. Hình lăng trụ đứng tam giác. Hình lăng trụ đứng tứ giác Bài tập cuối chương III HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM Chủ đề 2. Tạo đồ dùng dạng hình lăng trụ đứng §1.

Góc ở vị trí đặc biệt §2. Tia phân giác của một góc §3. Hai đường thẳng song song §4. Định lí Bài tập cuối chương IV BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ BẢNG TRA CỨU TỪ NGỮ 12 17 23 27 30 32 32 38 44 48 52 55 59 64 69 TA 76 76 81 87 88 90 90 96 100 105 108 110 111 g chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung sau: tập hợp các số hữu tỉ; các phép tính trong tập hợp các số hữu tỉ; thứ tự thực hiện các phép tính; quy tắc dấu ngoặc; biểu diễn thập phân của số hữu tỉ.

TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ Nhiệt độ lúc 13 giờ ngày 24/01/2016 tại một số trạm đo được cho bởi bảng sau: Tram do Nhiét d6 (°C) Pha Din (Dién Bién) — 1,3 Mộc Châu (Sơn La) — 0,5 Đồng Văn (Hà Giang) 0,3 Sa Pa (Lao Cai) —3,1 táo llnd wis ở Mộc Châu (Nguon: https://vnexpress.net) (Anh: Vietnam Colors) %? Các số chỉ nhiệt độ nêu trên có viết được dưới dạng phân số không? "¬——= —— ES I. SỐ HỮU TỈ QED viet cac s6 - 3; 0,5; 2) dưới dạng phân số. Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số 7 với a,b e Z„b+0. Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q.

ẽ A yw —7 Các số — 5; 0; — 0,41; a có là số hữu tỉ không? Vì sao? Ñ Các số 21;— 12; = Giải — 4,7; — 3,05 c6 1a sé hitu Các số đã cho là số hữu tỉ vì mỗi số đó đều viết được dưới ợ 2 tỉ không? Vi sao? dạng phân số. Cụ thể là: ee lễ, 0 dị TS H0 2c, 1 1 100 9 9 Chi ¥ * M6i s6 nguyén 1a mét sé hitu ti. * Cac phan s6 bang nhau cing biéu dién mét sé hitu tỉ. Vi du: Vi ; — nên hai phân số 5 và = cùng biểu diễn một số hữu tỉ.

BIEU DIEN SO HUU TI TREN TRUC SO Tương tự như đối với số nguyên, ta có thể biểu diễn mọi số hữu tỉ trên trục số. Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ ø được gọi là điểm a. Do các phân số bằng nhau cùng biểu diễn một số hữu tỉ nên khi biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, ta có thể chọn một trong những phân số đó để biểu diễn số hữu tỉ trên trục số. Thông thường, ta chọn phân số tối giản để biểu diễn số hữu tỉ đó.

a đ) 2 biểu diễn số hữu tỉ " trên trục số. Để biểu diễn số hữu tỉ a trên trục số, ta làm như sau (xem Hinh 1): s Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) thành mười phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng Hy đơn vị cũ); *® Đi theo chiều dương của trục số, bắt đầu từ điểm 0, ta lấy 7 đơn vị mới đến điểm A. Điểm A biểu diễn số hữu tỉ nụ. ore Se L ' 1 † | † } | † : + † 10 Hình 1 Nhận xét: Vì 34 —.” nên điểm A ở Hình 1 cũng là điểm biểu diễn số hữu tỉ = trén trục số.

6 Ví dụ 2 Biểu diễn số hữu tỉ “= trên trục số. Giải Để biểu diễn số hữu tỉ me trên trục số, ta làm như sau (xem Hình 2): — Chia đoạn thắng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) thành ba phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng ; đơn vi cil); — Đi theo chiều ngược với chiều dương của trục số, bắt đâu từ điểm 0, ta lấy 2 đơn vị mới dõi. _uỗi xổ ee 20km. Điểm ð biểu diễn số hữu tỉ rh B— -1 -2 0 1 3 Hinh 2 Nhận xét ~ 2 2 -2 , ,xz số.

~ VẢ cụ HT SE TIỀN điểm Ö ở Hình 2 cũng là điểm biểu diễn số hữu ng và số 3. dã "2 vÄ x hữu tỉ —— trên trục số. Biểu diễn số hữu tỉ 1,4 trên trục số. Giải Để biểu diễn số hữu tỉ 1.4 trên trục số, ta làm như sau (xem #ình 3): wad.

ae 14 7 — Viét 1,4 dudi dang phan s6 t6i gian 1,4 = ioe 5 — Chia doan thẳng đơn vi (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) thanh nim phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới băng 5 đơn vị cũ); — Di theo chiều dương của trục số, bắt đầu từ điểm 0, ta lấy 7 đơn vi mới đến điểm C. Điểm C biểu diễn số hữu tỉ 1,4. >y \2b5iudễnsốhữt-03 0 l 1,4 2 trên trục số. SỐ ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ Quan sát hai điểm biểu diễn các số hữu tỉ ¬ và ĩ trên trục số sau (Hình 4): 4 4 =) <1 0 L 4 4 Hinh 4 1.

Nêu nhận xét về khoảng cách từ hai điểm rã và — đến điểm gốc 0. z 2 SA? Trên trục số, hai điểm 7 va i năm về hai phía của điểm gốc 0 và cách đều điểm gốc 0. ‘a s Trên trục số, hai số hữu tỉ (phân biệt) có điểm biểu diễn nằm về hai phía của điểm gốc 0 và cách đều điểm gốc 0 được gọi là hai số đối nhau. » Số đối của số hữu tỉ a kí hiệu là — a.

s Số đối của 0 là 0. Nhận xét Số đối của số — ø là số a, tức là — (— a) = a. Tìm số đối của mỗi số sau: 1,3; T5 Giải & we are 9 ` 3' Tìm số đối của mỗi số Số đối của 1,3 là — 1. Scum Số đối của — là: -[ —|=-|-Š|=šŠ.

SO SÁNH CÁC SỐ HỮU TỈ 1. So sánh hai số hữu tỉ Cũng như số nguyên, trong hai số hữu tỉ khác nhau luôn có một số nhỏ hơn số kia. s Nếu số hữu tỉ z nhỏ hơn số hữu tỉ b thì ta viết a < b hay b > a. « Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương.

« Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm. s Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm. s Nếu a < Ð và b < c thì a < c. Cách so sánh hai số hữu tỉ Ở lớp 6, ta đã biết cách so sánh hai phân số và cách so sánh hai số thập phân.

I ig #2 —2 a) —— Và —; b) 0,125 và 0,13; c)— 0,6 và ——. 3 5 3 Để so sánh hai số hữu tỉ - 0,6 và >, ta có thể làm như sau: — Viết chúng dưới dạng các phân số có mẫu số dương và quy đồng mẫu các phân số đó: -6 -3_ (3).5 15 5 a ee Pas re =9 10 _« —2 — So sánh hai phân số có cùng mâu số dương và kết luận: Do ra > —— nén - 0,6 > 3" Nhận xét * Khi hai số hữu tỉ cùng là phân số hoặc cùng là số thập phân, ta so sánh chúng theo những quy tắc đã biết ở lớp 6. * Ngoài hai trường hợp trên, để so sánh hai số hữu tỉ, ta viết chúng về cùng dạng phân số (hoặc cùng dạng số thập phân) rồi so sánh chúng. Ví dụ 5/ So sánh: te So sánh: ,—L.

_ \ 7 a)—0,21 và — rt b) — 0,625 va a a) — 3,23 và — 3,32; „ 1 2 b) — 2 và — 1,25. 3 5 10 Do —- 0,21 <- 0,2 nên ta có —- 0,21 < _ b) Ta có: fase 72 n5 cm Nn na uc.4 24 gs 9 nêu tm Bổ —- D685 z. Minh hoa trên trục số Giả sử hai điểm a, Ð lần lượt biểu diễn hai số nguyên a, Ð trên trục số nằm ngang. Với a < b, nêu nhận xét về vị trí của điểm z so với điểm ? trên trục số đó.

Giả sử hai điểm +, y lần lượt biểu diễn hai số hữu tỉ x, y trên trục số nằm ngang. Khi so sánh hai số hữu tỉ, ta viết chúng ở dạng phân số có cùng mẫu số dương rồi so sánh hai tử số, 3 tức là so sánh hai số nguyên. Vì vậy, cũng như số nguyên, nếu x < y hay y > x thì điểm x nằm bên trái điểm y. Tương tự, nếu x < y hay y > x thì điểm x nằm phía dưới điểm y trên trục số thẳng đứng.

Ví dụ 6 a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tang dan: — 1; — 2; = b) Trong ba diém A, B, C trên trục số sau (Hình 5) có một điểm biểu diễn số hữu tỉ =. > & + v =e = 0 Gidi a) Ta cốc = 2= —”¡ = 1= —Ỷ. Mà CỔ < 4 < suy ta =2< 2 <=1. dã 3 „ ` =4 Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự tăng dân là: — 2; > — 1.

b) Do - 2 < = < - I nên điểm " nằm bên phải điểm — 2 và nằm bên trái điểm — I trên trục số. Trong ba điểm A, 8, C chỉ có điểm 8 thoả mãn hai điều kiện đó. Vậy điểm Ð về sở eB -4 biểu diễn số hữu tỉ a BÀI TẬP Á 95 -Ä9 12 gas ee. Cac sé 13; — 29; — 2,1; 2,28; —18 có là số hữu tỉ không? Vì sao? 2.

Chọn kí hiệu “e”, “£” thích hợp cho (?}: a)21()Q: b)-7(2)N; = Oz: 2 d)0(2)Q; e)—7. Trong cdc phat biéu sau, phat biéu nao dting, phat biéu nao sai? a) Néuae Nthiae Q. g)NéuaeZthia¢eQ Go 4. Quan sát trục số sau và cho biết các điểm A, 8, C, D biểu diễn những số nào: 5.

Tìm số đối của mỗi số sau: Lễ —Š, HH a ; 3,9; — 12,5. Biểu diễn số đối của mỗi số đã cho trên trục số sau: 6 Br 6 7. So sánh: a) 2,4 và 22; b)— 0,12 và - 2; ¢) —Z và— 043. 5 5 a Biro eB cap 6.

a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dân: H :0,4: —0,5; a b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần: =, — (ef — 5: — 1, 9.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đỗ Đức Thái, Lê Tuấn Anh, Đỗ Tiến Đạt, Nguyễn Sơn Hà, Nguyễn Thị Phương Loan, Phạm Sỹ Nam và cộng sự (2022), Toán 7 Tập 1, Sách giáo khoa, Nhà Xuất Bản Đại Học Sư Phạm.
APA 7
Đỗ, Đ. T., Lê, T. A., Đỗ, T. Đ., Nguyễn, S. H., Nguyễn, T. P. L., Phạm, S. N., & Phạm, Đ. Q. (2022). Toán 7 Tập 1 [Sách giáo khoa, Nhà Xuất Bản Đại Học Sư Phạm]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/sgk-toan-7-tap-1/9883548878
IEEE
Đ. T. Đỗ et al., "Toán 7 Tập 1," Sách giáo khoa, Nhà Xuất Bản Đại Học Sư Phạm, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/sgk-toan-7-tap-1/9883548878

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác